Chương 1: Co sở lý luận về QLNN đối với các DAĐT theo hình thức đối tác công - tư (PP). ~ Chương 2: Thực trạng công tác QILNN về các DAĐT theo hình thức đối tác công - tư (PPP) tại Quảng Nam. ~ Chương 3: Một số giải pháp cơ bản để hoàn thiện công tác QLNN về các DAĐT theo hình thức đối tác công - tư (PPP) tại Quảng Nam. Tổng quan tài liệu nghiên cứu.
Trong thời gian qua, đã có nhiều để tài nghiên cứu, bài viết nghiên cứu có liên quan tới quản lý đầu tư theo hình thức PPP và các vấn đề liên quan đến đầu tư xây dựng KCHT như: 8. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài Mô hình PPP ngày càng khẳng định vai trò trong điều kiện nguồn vốn ngân sách có hạn trong khi vẫn phải đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng. công trình và đảm bảo hiệu quả đầu tư công trong vài thập kỷ gần đây. với xu hướng thu hẹp khu vực công và nâng cao vai trò khu vực tư trong đầu tư xây dựng KCHT, đầu tư theo hình thức PPP đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, nhà quản lý và các quốc gia trên thể giới.
Có rit nhiều nghiên cứu về DAĐT theo hình thức PPP trên phương diện lý luận và thực tiễn. Các nghiên cứu từ giác độ lý luận đã chỉ rõ đặc điểm của. PPP (ADB, 2008; Young và cộng sự, 2009), loại hình PPP (Yescombe, 2007), động cơ của các bên tham gia vào PPP (ADB, 2008), các yếu tố tác động đến. sự phát triển của PPP (Young và cộng sự, 2009).
Những nghiên cứu từ giác đồ thực tiễn tập trung vào việc khảo sát thực trạng, đánh giá tình hình thực. hiện và đưa ra các gợi ý chính sách. Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu khoa học về PPP, tác giả nhận thấy có hai khuynh hướng tiếp cận là: nghiên cứu về DAĐT theo hình thức PPP và nghiên cứu về QLNN đối với DAĐT. theo hình thức PP.
DAĐT theo hình thức PP gắn liên với sự tham gia của nhà nước, nhà đầu. tư tư nhân, đối tượng thụ hưởng và các bên có liên quan. Young và cộng sự (2009) chi ra bốn yếu tổ tác động đến dự án PPP là nhà nước, lựa chọn nhượng quyền, rủi ro dự án và tài chính cho dự án. Cuttaree (2008) xác định các yếu tố thành công của PPP tại Chile và Mexico bao gồm: Quy hoạch dự án PPP tt, nghiên cứu khả thỉ dự án tốt, dự báo doanh thu và chỉ phí chính xác, khuôn khổ luật pháp phù hợp, thể chế nhà nước mạnh, quản lý kinh tế vĩ mô tốt, người sử dụng có khả năng thanh toán, đấu thầu cạnh tranh và mình bạch.
ĐAĐT theo hình thức PPP ở các nước dang phát triển và các nước mới phát triển được nhiều tác giả tập trung nghiên cứu và chỉ ra nét đặc thù. Finlayson (2008) nghiên cứu về xu thế mới trong việc tạo nguồn vốn xây. dựng KCHT ở Hàn Quốc và Án Độ, từ đó đưa ra những thách thức chính. trong việc tạo nguồn vốn xây dung KCHT theo phương thức PPP.
UNESCAP (2011) da chi ra các vấn đề của PPP trong đầu tư xây dựng. KCHT tại các nước đang phát triển khu vực châu Á- Thái Bình Dương là khu vực công chưa đủ năng lực thực thì dự án PPP, thiếu thể chế, văn bản hướng dẫn và tài liệu kỹ thuật khiến công chức khó khăn trong việc phát triển và thực hiện dự án trong khi công chúng có thể có nhiều hiểu lầm về PPP. Nha nước giữ vai trò rất quan trọng trong việc phát triển và quản lý dự án PPP. Yescombe (2007) va Maluleke, K.
(2008) đã chỉ ra một cơ chế không phù hợp và năng lực nhà nước yếu kém đều dẫn đến thất bại. của nhà nước là phải tạo lập những điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tham gia vào PPP. “Thông qua các dự án PPP, nhà nước kỳ vọng sẽ tăng cường năng lực, đổi mới chất lượng dịch vụ, tăng hiệu quả dự án, chuyển giao rủi ro cho khu vực tư nhân và bảo đảm giá trị đồng tiền (ADB, 2008). Để đạt được mục tiêu của mình, các nhà nước đã thực hiện nhiều cải cách đối với PPP như hoàn thiện khung chính sách, quy định và pháp lý, ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, phát triển thị trường tài chính, lựa chọn nhà đầu tư tư nhân có năng lực,.
Để thu hút được khu vực tư nhân tham gia vio PPP, Sader (2000) chỉ ra rằng nhà nước phải thỏa mãn được bốn yếu tố: Lợi nhuận đầu tư, chia sẻ rủi ro, điều kiện kinh tế vĩ mô và khung pháp lý. 'QLNN bị cho là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến thất bại của các dự. Môi trường đầu tư khó dự đoán, môi trường pháp lý không đầy đủ, năng lực của nhà nước yếu kém và không đủ để thực thi các cam kết sẽ không thể hắp dẫn các nhà đầu tư tư nhân. Các công trình nghiên cứu trong nước Ở Việt Nam, liên quan đến đề tài của luận văn cũng có một số nghiên.
cứu ở các bài báo, sách tham khảo, dé tai khoa học. Bên cạnh việc khẳng định. vai trò của PPP tại Việt Nam, các công trình này nghiên cứu PPP từ ba nhóm hữu quan: Nhà nước, khu vực tư nhân và đối tượng thụ hưởng. ‘Than Thanh Sơn (2015) nghiên cứu phân bổ rủi ro trong hình thức PPP' phát triển KCHT giao thông đường bộ Việt Nam.
Hệ thống hóa góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về rủi ro và phân bỗ rủi ro trong hình thức PPP phát triển KCHT giao thông đường bộ. Định Kiện (2010) phân tích các nguyên nhân dẫn đến thất bại của. DAĐT xây dựng cơ so ha ting giao thông theo hình thức BOT đã nhận xét rằng năng lực quản lý dự án của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền còn yếu kém, hệ thống pháp lý. chính sách chưa thực sự hoàn thiện và hiệu quả, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp về quy hoạch và các chính sách, luật pháp, cquy định hình thức PP.
Nghỉ cứu của Bùi Thị Hoàng Lan (2010) tập trung vào ứng dụng mô hình PPP tại Việt Nam, trong đó có những đánh giá sơ bộ về QLNN đối với dự án PPP và đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực quản lý dự. Đặng Thị Hà (2013) khi xem xét những tồn tại khi áp dụng hình thức PPP để huy động vốn ngoài ngân sách nhà nước cho dự án đường cao tốc Việt 10 Nam khẳng định các chính sách chưa cụ thể, thiếu văn bản hướng dẫn chỉ tiết, hệ thống văn bản pháp lý chưa bao phủ hết các tình huống phát sinh trên thực tế, thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan QLNN ‘Trin Văn Hồng (2002) phân tích QLNN đối với đầu tư theo chu trình của hoạt động đầu tư, bao gồm: xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư, lập, thẩm định, phê duyệt đầu tư, triển khai dự án, nghiệm thu, thẩm định chất lượng và bàn giao công trình, thanh quyết toán vốn đầu tư ; kế hoạch hoá đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt dự án; lựa chọn nhà thầu và ký hợp đồng; giám. sát chất lượng, nghiệm thu công trình; thanh toán vốn đầu tư; quyết toán vốn. đầu tư; kiểm tra, giám sắt.
“Tạ Văn Khoái (2009) trong nghiên cứu về QLNN đối với DAĐT đã phân tích chức năng QLNN theo quá trình quản lý, bao gồm hoạch định phát triển DAĐT, hình thành khung khổ pháp luật quản lý DAĐT, ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách quản lý DAĐT, tổ chức bộ máy và cán bộ và kiểm. tra, kiểm soát DAĐT. Hồ Hoàng Đức (2005) nghiên cứu về QLNN đối với đầu tư xây dựng theo đối tượng của quản lý, bao gồm: các chủ thể hoạt động đầu tư xây dựng, đấu thầu XD, ký kết và thực hiện hợp đồng xây dựng, chất lượng công trình. xây dựng, ví jut, Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2013) phân tích nội dung QLNN đối với PPP.
trong đầu tư xây dựng KCHT gồm: xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; xây dựng và tổ chức thực thi các chính sách, quy định; xây dựng và tổ chức thực hiện khung pháp lý; bộ máy quản lý và nhân sự; giám sát và đánh giá đầu tư. Ngô Thị Thu Hằng (2015) nghiên cứu mô hình hợp tác công tư tại Việt Nam. Góp phần tổng hợp có hệ thống các quy phạm pháp luật v mô hình hợp. tác công tư ở Việt Nam, nghiên cứu thực tiễn áp dụng tại các quốc gia trên thế " giới để rút ta bài học áp dụng tại Việt Nam.
Hệ thống các văn bản luật và hướng dẫn luật được ban hành trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và đầu tư theo hình thức PPP vào các năm từ 201 1-2016; hệ thống các quyết định ban hành áp dụng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và đầu tư theo hình thức PPP của UBND tỉnh Quảng Nam. Kết luận rút ra từ tỗng quan nghiên cứa: Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài đã cung cấp bức tranh tổng quát về PPP, dự án PPP và QLNN đối với dự án PPP trong đầu tư xây dựng KCHT; phan tich lý thuyết về khái niệm, đặc điểm, các yếu tố tác động, đánh. giá những thành công và thất bại trong PPP và QLNN đối với PPP mà các nước trên thế đã và đang thực hiện. Đây là nguồn tư liệu thứ cấp quan trọng.
giúp xây dựng khung lý thuyết về QLNN đối với PPP, gợi mở nhiều cách tiếp cận mới, bỗ ích cho việc triển khai nghiên cứu về QLNN đối với DAĐT theo. hình thức PPP trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ở Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng. Các nhóm nghiên cứu trong nước đã để cập và giải quyết một số khía cạnh nhất định liên quan đến PPP và QLNN đối với dự án PPP ở Việt Nam. Những công tình này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp dữ liệu thứ cấp và lý thuyết tiếp cận phục vụ cho nghiên cứu của luận văn.
Từ tổng quan nghiên cứu ở trên, ta thấy mỗi công trình đều có những đóng góp tích cực cả về lý luận và thực tiễn trên các giác độ tiếp cận khác. nhau, với đối tượng, phạm vi và thời điểm nghiên cứu khác nhau. Đây là những thông tn hữu ích, làm cơ sở quan trọng cho việc thực hiện hướng nghiên cứu của luận văn. 12 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ QUÁN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KÉT CÁU HẠ TÀNG THEO HÌNH THUC DOI TAC CONG TU 1.
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KET CAU HA TANG THEO HINI 'THỨC ĐÓI TÁC CÔNG TƯ. Kết cấu hạ tầng.