Luận văn thạc sĩ: Thực trạng và giải pháp quản lý đầu tư công tại tỉnh Gia Lai

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý kinh tế quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh gia lai, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực kinh

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

126
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh luận văn quản lý đầu tư công tại tỉnh Gia Lai

Luận văn thạc sĩ "Quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Gia Lai" của tác giả Mai Hữu Lợi (2020) là một công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu, có hệ thống. Tài liệu này tập trung làm rõ cơ sở lý luận về quản lý đầu tư công và phân tích thực tiễn tại một địa phương có vị trí chiến lược như Gia Lai. Đầu tư công được xác định là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đặc biệt tại các tỉnh còn nhiều khó khăn, nơi nguồn vốn nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng kết cấu hạ tầng. Nghiên cứu này không chỉ hệ thống hóa các khái niệm, vai trò, nguyên tắc quản lý mà còn đi sâu vào các nội dung cốt lõi của công tác quản lý nhà nước. Các nội dung này bao gồm hoạch định, tổ chức thực hiện, thanh quyết toán và giám sát, kiểm tra các chương trình, dự án. Mục tiêu chính của luận văn là đánh giá đúng thực trạng quản lý đầu tư công tại Gia Lai trong giai đoạn 2014-2018, từ đó nhận diện những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân. Dựa trên nền tảng phân tích vững chắc đó, tác giả đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Gia Lai một cách bền vững. Công trình này là tài liệu tham khảo giá trị cho các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương, các nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến lĩnh vực đầu tư công.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của việc nghiên cứu quản lý vốn đầu tư công

Mục tiêu tổng quát của luận văn là đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư công tại Gia Lai. Để đạt được điều đó, nghiên cứu đặt ra các mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đầu tư công, phân tích sâu sắc thực trạng giai đoạn 2014-2018, và xác định rõ các điểm mạnh, điểm yếu. Về mặt khoa học, luận văn góp phần làm phong phú thêm hệ thống lý luận về quản lý nhà nước trong lĩnh vực này tại Việt Nam. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho Sở Kế hoạch và Đầu tư Gia Lai và UBND tỉnh trong việc điều chỉnh chính sách thu hút đầu tư và cải thiện quy trình quản lý. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công không chỉ giúp tiết kiệm ngân sách nhà nước mà còn tạo ra tác động lan tỏa, thúc đẩy đầu tư tư nhân và góp phần vào sự tăng trưởng chung của kinh tế tỉnh Gia Lai.

1.2. Các khái niệm cốt lõi tuân thủ theo Luật Đầu tư công

Luận văn sử dụng hệ thống khái niệm được quy định trong Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13. Theo đó, đầu tư công được định nghĩa là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Quản lý vốn đầu tư công là sự tác động có tổ chức của nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách nhằm đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả. Các khái niệm quan trọng khác như "chương trình đầu tư công", "dự án đầu tư công", "kế hoạch đầu tư công" cũng được làm rõ. Việc định nghĩa chính xác và nhất quán các thuật ngữ này là nền tảng để phân tích thực trạng quản lý đầu tư công và đề xuất các giải pháp phù hợp, đảm bảo tính pháp lý và khả thi trong thực tế triển khai tại tỉnh Gia Lai. Điều này giúp tránh những cách hiểu sai lệch có thể dẫn đến thất thoát, lãng phí trong đầu tư công.

II. Phân tích thách thức trong quản lý đầu tư công tỉnh Gia Lai

Chương 2 của luận văn tập trung phân tích sâu vào thực trạng quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2014-2018. Mặc dù đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần thay đổi diện mạo kinh tế - xã hội, công tác này vẫn bộc lộ nhiều hạn chế và thách thức. Một trong những vấn đề nổi cộm là chất lượng công tác quy hoạch, lập kế hoạch còn thấp. Một số dự án đầu tư công tại Gia Lai được phê duyệt chưa sát với nhu cầu thực tế, dẫn đến đầu tư dàn trải. Tình trạng quyết định chủ trương đầu tư công khi chưa xác định rõ nguồn vốn vẫn còn tồn tại. Bên cạnh đó, quá trình tổ chức thực hiện dự án gặp nhiều vướng mắc. Năng lực của một số chủ đầu tư và ban quản lý dự án còn hạn chế, ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình. Công tác giải ngân vốn đầu tư công thường xuyên chậm trễ, đặc biệt là vào những tháng đầu năm, gây áp lực lớn vào cuối năm tài chính. Việc chậm trễ này không chỉ làm giảm hiệu quả đầu tư công mà còn gây lãng phí nguồn lực xã hội. Các nguyên nhân chính được chỉ ra bao gồm cả khách quan và chủ quan, từ những bất cập trong cơ chế chính sách đến năng lực thực thi của bộ máy quản lý. Đây là những nút thắt cần được tháo gỡ để cải thiện môi trường đầu tư công của tỉnh.

2.1. Hạn chế trong công tác hoạch định và phân bổ ngân sách nhà nước

Theo phân tích của luận văn, công tác hoạch định đầu tư công tại Gia Lai còn nhiều bất cập. Việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm đôi khi chưa bám sát chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Cơ cấu đầu tư công chưa thực sự hợp lý, còn tình trạng ưu tiên dàn trải thay vì tập trung cho các dự án trọng điểm, có sức lan tỏa lớn. Quá trình thẩm định chủ trương đầu tư công và phê duyệt dự án còn tồn tại thiếu sót, chưa đánh giá hết các tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế. Việc phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đôi khi còn mang tính bình quân, chưa dựa trên nguyên tắc và tiêu chí rõ ràng, dẫn đến tình trạng nhiều dự án thiếu vốn, kéo dài thời gian thi công. Tác giả Mai Hữu Lợi chỉ rõ, trong giai đoạn 2014-2018, nhiều dự án phải điều chỉnh tổng mức đầu tư nhiều lần, cho thấy chất lượng khảo sát và lập dự án ban đầu chưa cao.

2.2. Bất cập trong tổ chức thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công

Quá trình tổ chức thực hiện các dự án đầu tư công tại Gia Lai đối mặt với nhiều khó khăn. Một số chủ đầu tư thiếu kinh nghiệm trong quản lý dự án, đặc biệt là các dự án có kỹ thuật phức tạp. Công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu tuy đã có nhiều cải tiến nhưng vẫn còn trường hợp chưa đảm bảo tính cạnh tranh, minh bạch tuyệt đối. Vấn đề lớn nhất là tiến độ giải ngân vốn đầu tư công rất chậm. Báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư Gia Lai được trích dẫn trong luận văn cho thấy tỷ lệ giải ngân trong giai đoạn 2014-2018 thường chỉ đạt thấp trong 6 tháng đầu năm và tăng đột biến vào quý IV. Nguyên nhân chủ yếu đến từ vướng mắc trong giải phóng mặt bằng, thủ tục thanh quyết toán phức tạp, và sự phối hợp chưa đồng bộ giữa các sở, ban, ngành. Tình trạng này gây ra nợ đọng xây dựng cơ bản, làm giảm hiệu quả đầu tư công và ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của các doanh nghiệp.

III. Phương pháp nâng cao hoạch định quản lý đầu tư công Gia Lai

Để khắc phục những hạn chế đã nêu, luận văn đề xuất nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác hoạch định và tổ chức thực hiện. Giải pháp hàng đầu là nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và lập kế hoạch đầu tư công. Điều này đòi hỏi phải xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm dựa trên sự phân tích, dự báo khoa học, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Gia Lai. Cần chấm dứt tình trạng đầu tư dàn trải, tập trung nguồn lực cho các công trình hạ tầng giao thông kết nối, các dự án có tác động lớn đến chuyển dịch cơ cấu đầu tư công. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Đầu tư công trong tất cả các khâu. Quy trình thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư công phải được siết chặt. Mỗi dự án trước khi được phê duyệt cần được đánh giá kỹ lưỡng về sự cần thiết, hiệu quả kinh tế - xã hội và khả năng cân đối vốn. Việc công khai, minh bạch thông tin về quy hoạch, danh mục dự án kêu gọi đầu tư là cần thiết để tăng cường sự giám sát của xã hội và thu hút các nguồn lực ngoài nhà nước, giảm áp lực cho ngân sách nhà nước.

3.1. Hoàn thiện quy trình lập và thẩm định dự án đầu tư công

Luận văn đề xuất cần chuẩn hóa và siết chặt quy trình lập, thẩm định dự án. Chất lượng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi phải được đặt lên hàng đầu. Các cơ quan chuyên môn như Sở Kế hoạch và Đầu tư Gia Lai cần nâng cao năng lực thẩm định, đảm bảo các dự án được phê duyệt có đầy đủ cơ sở pháp lý và khoa học. Cần áp dụng các công cụ phân tích chi phí - lợi ích (CBA) một cách thực chất để lượng hóa hiệu quả đầu tư công. Đặc biệt, phải kiên quyết loại bỏ những dự án không thực sự cấp bách, hiệu quả thấp hoặc không có khả năng cân đối vốn. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu trong việc quyết định đầu tư, gắn trách nhiệm cá nhân với hiệu quả của dự án sau khi hoàn thành.

3.2. Bí quyết phân bổ vốn đầu tư công tập trung và hiệu quả

Để tránh dàn trải, việc phân bổ ngân sách nhà nước phải tuân thủ nguyên tắc ưu tiên. Luận văn gợi ý cần xây dựng bộ tiêu chí chấm điểm để lựa chọn dự án ưu tiên đầu tư, dựa trên các yếu tố như: mức độ cấp thiết, tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế, khả năng kết nối vùng, và hiệu quả xã hội. Nguồn vốn cần được bố trí dứt điểm cho từng dự án để sớm hoàn thành và đưa vào sử dụng, thay vì chia nhỏ cho nhiều dự án cùng lúc. Cần ưu tiên bố trí vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, xử lý các dự án dở dang. Việc xây dựng một kế hoạch phân bổ ngân sách nhà nước minh bạch và có cơ sở khoa học sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và giảm thiểu nguy cơ thất thoát, lãng phí trong đầu tư công.

IV. Cách tối ưu giám sát quyết toán vốn đầu tư công Gia Lai

Bên cạnh việc hoàn thiện khâu hoạch định, luận văn cũng nhấn mạnh vai trò của công tác theo dõi, giám sát và thanh quyết toán trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Một hệ thống giám sát và đánh giá đầu tư hiệu quả là công cụ quan trọng để phát hiện sớm các sai phạm và rủi ro. Cần tăng cường hoạt động giám sát của cộng đồng đối với các dự án đầu tư công tại Gia Lai. Việc công khai thông tin dự án, từ chủ trương đầu tư, tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện đến kết quả lựa chọn nhà thầu, sẽ tạo điều kiện cho người dân tham gia giám sát. Đồng thời, các cơ quan quản lý nhà nước cần đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất. Việc xử lý các vi phạm phải được thực hiện nghiêm minh, không có vùng cấm, nhằm tăng tính răn đe. Đối với công tác thanh quyết toán, cần đơn giản hóa các thủ tục hành chính không cần thiết nhưng vẫn đảm bảo sự chặt chẽ. Đẩy nhanh tiến độ quyết toán dự án hoàn thành không chỉ giúp xác định chính xác giá trị tài sản nhà nước mà còn là cơ sở để rút ra các kinh nghiệm quản lý đầu tư công cho các dự án sau này.

4.1. Tăng cường công tác giám sát thanh tra và kiểm tra dự án

Luận văn đề xuất cần xây dựng một cơ chế phối hợp giám sát chặt chẽ giữa các cơ quan: HĐND, UBND, Thanh tra tỉnh, và các sở chuyên ngành. Hoạt động giám sát phải được thực hiện xuyên suốt từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi dự án đi vào vận hành. Nội dung giám sát cần toàn diện, bao gồm cả tiến độ, chất lượng công trình, và việc tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý dự án tập trung, giúp lãnh đạo tỉnh có cái nhìn tổng quan và kịp thời chỉ đạo. Kết quả thanh tra, kiểm tra phải được công bố công khai và các kiến nghị sau thanh tra phải được theo dõi, đôn đốc thực hiện triệt để.

4.2. Đẩy nhanh tiến độ thanh toán và quyết toán vốn dự án

Để giải quyết tình trạng ứ đọng vốn, cần cải cách mạnh mẽ thủ tục thanh toán. Luận văn kiến nghị cần quy định rõ ràng thời gian xử lý hồ sơ thanh toán tại Kho bạc Nhà nước và các đơn vị liên quan. Các chủ đầu tư phải nâng cao chất lượng hồ sơ, hoàn thiện ngay khi có khối lượng nghiệm thu để gửi thanh toán. Đối với quyết toán, cần quy định chế tài mạnh hơn đối với các chủ đầu tư chậm nộp báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Sở Tài chính cần phối hợp với các đơn vị liên quan để tổ chức thẩm tra quyết toán nhanh chóng, chính xác. Việc quyết toán kịp thời giúp thu hồi các khoản chi sai quy định về cho ngân sách nhà nước, đồng thời đánh giá đúng năng lực tài chính và quản lý của chủ đầu tư và nhà thầu, là một kinh nghiệm quản lý đầu tư công quý báu.

V. Luận văn và ứng dụng vào thực tiễn kinh tế tỉnh Gia Lai

Những kết quả nghiên cứu và giải pháp từ luận văn "Quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Gia Lai" mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao. Đây không chỉ là một công trình học thuật mà còn là một bản cẩm nang hữu ích cho các nhà quản lý tại địa phương. Việc áp dụng các giải pháp này vào thực tế sẽ tạo ra những chuyển biến tích cực. Cụ thể, việc cải thiện công tác hoạch định sẽ giúp cơ cấu đầu tư công của tỉnh hợp lý hơn, nguồn lực được tập trung vào các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, tạo ra động lực thực sự cho phát triển kinh tế - xã hội Gia Lai. Khi quy trình quản lý dự án được siết chặt, chất lượng các công trình hạ tầng sẽ được nâng cao, giảm thiểu thất thoát, lãng phí trong đầu tư công. Tiến độ giải ngân vốn đầu tư công được đẩy nhanh sẽ kích thích tổng cầu của nền kinh tế, hỗ trợ doanh nghiệp và tạo thêm việc làm. Hơn nữa, việc tăng cường công khai, minh bạch sẽ cải thiện môi trường đầu tư, củng cố niềm tin của người dân và doanh nghiệp. Luận văn cũng cung cấp những bài học kinh nghiệm quản lý đầu tư công từ các địa phương khác như Quảng Trị, Đồng Nai, giúp Gia Lai có thêm góc nhìn so sánh để lựa chọn mô hình quản lý phù hợp với điều kiện đặc thù của mình.

5.1. Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế địa phương

Luận văn khẳng định mối quan hệ mật thiết giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế tỉnh Gia Lai. Đầu tư vào hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện sẽ giảm chi phí logistics, tăng khả năng cạnh tranh cho nông sản và các sản phẩm công nghiệp chế biến của tỉnh. Đầu tư vào y tế, giáo dục giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, một yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững. Một đồng vốn đầu tư công hiệu quả sẽ có tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế lớn hơn nhiều lần thông qua hiệu ứng lan tỏa. Bằng cách áp dụng các giải pháp của luận văn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, Gia Lai có thể tối đa hóa tác động tích cực này, biến đầu tư công trở thành đòn bẩy mạnh mẽ để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra.

5.2. Vai trò của Sở Kế hoạch và Đầu tư Gia Lai trong cải cách

Với chức năng là cơ quan tham mưu tổng hợp về kế hoạch và đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư Gia Lai đóng vai trò trung tâm trong việc triển khai các giải pháp cải cách. Luận văn đề xuất Sở cần chủ động tham mưu cho UBND tỉnh trong việc xây dựng và điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch đầu tư công. Sở cần đi đầu trong việc đổi mới công tác thẩm định dự án, áp dụng các tiêu chí lựa chọn dự án một cách khoa học. Đồng thời, Sở phải là đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công, kịp thời phát hiện các vướng mắc và đề xuất phương án tháo gỡ. Việc nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ của Sở là yếu tố quyết định sự thành công của quá trình cải cách quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh gia lai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận về quan by BTC. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về ĐTC trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về ĐTC.

trên địa bàn tỉnh Gia Lai. ll CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG 1. KHÁI QUÁT VE DAU TƯ CÔNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VE DAU TU CÔNG 1. Một số khái niệm a.

Đầu tư công Đầu tư công là việc sử dụng vốn nhà nước (bao gồm cả vốn NSNN, vốn tín dụng của nhà nước cho đầu tư và vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước) để đầu tư các chương trình, dự án không vì mục tiêu lợi nhuận và (hoặc) không có khả năng hoàn vốn trực tiếp [23, tr. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, thì: “Đẩu công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng KT- XH và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển KT-XH" [16]. Như vậy, theo Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 năm 2014, thì ĐTC loại trừ hầu hết đầu tư của các doanh nghiệp có vốn nhà nước vì mục tiêu lợi nhuận, khái niệm này khá phù hợp và bao hàm được mục đích thực sự của ĐTC là nhằm vào các mục tiêu phát triển cộng đồng. Theo cách hiểu này thì lĩnh vực ĐTC sẽ bao gồm các hình thức sau: “Đâu chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; Đâu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; Đâu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích; Đâu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tr” [I6} Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, khái niệm đầu tư công được sử dụng theo Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội.

Quản lý nhà nước về đầu tư công Quản lý đầu tư là: “Sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng mục tiêu vào quá trình đầu tư và các yếu tổ đâu tư bằng một hệ thống đồng bộ các 12 biện pháp kinh tế xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt được kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất trong các điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khách quan và quy luật đặc thù của đâu tư” [23, Tr. 116] Quản lý đầu tư công là: “một hệ thống tổng thẻ, bắt đâu từ việc hình thành những định hướng lớn trong chính sách ĐTC cho đến việc thẩm định, lựa chọn, lập ngân sách, thực thi và đánh giá các dự án đâu tr cụ thể, với mục đích là đảm bảo hiệu quả và hiệu lực của ĐTC, qua đó đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển chưng của nên kinh té” [I, Tr. 01] Từ những khái niệm trên, quản lý nhà nước về DTC cần quan tâm các yếu. tố, như: Nhà nước quản lý ĐTC bằng quyền lực nhà nước trên cơ sở tuân thủ các quy định pháp luật; Chủ đầu tư các chương trình, dự án ĐTC chỉ là đại diện cho sở hữu nhà nước, thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan QLNN, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn ĐTC; Quản lý nhà nước về ĐTC nhằm đảm bảo cho hoạt động ĐTC đúng định hướng, mục tiêu phát triển KT-XH, tránh việc đầu tư dàn trải lãng phí làm giảm hiệu quả nguồn lực ĐTC; Chủ thể QLNN về ĐTC chủ yếu do các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước thực hiện.

Chương trình, dự án, kế hoạch đầu tư công Theo Luật đầu tư công năm 2014, một số khải niệm liên quan đến chương trình, dự án, kế hoạch đầu tư công như sau: ~ “Chương trình đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ” [16]. - “Dự án đâu tr công: là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phan von DTC” [16]. 13 - "Kế hoạch đầu tư công: là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục chương trình, dự án ĐTC; cân đối nguôn vốn đầu tư công, phương án phân bồ vốn, các giải pháp huy động nguôn lực và triển khai thực hiện ” [16]. Vấn đầu tư công Nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phân tích lũy được thể hiện dưới dạng giá trị được chuyền hóa thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của.

Theo Luật đầu tư công năm 2014, vốn đầu tư công gồm: “vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phú, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay tru đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguôn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đâu tư” [16] d. Co quan quản lý đầu tư công Theo Luật đầu tư công năm 2014, thì: - “Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công: là đơn vị có chức năng quản lý ĐTC thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tr; đơn vị được giao quản lý ĐTC của bộ, cơ quan trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, tổ chức khác được giao kế hoạch ĐTC; Sở Kế hoạch và Đầu tr; phòng, ban có chức năng quản lý ĐTC thuộc UBND cắp huyện, cấp xa” [16] - “Cơ quan quản lý nhà nước về đầu we céng: bao gém Chính phú, Bộ Kế hoạch và Đâu tư, UBND các cấp” [16]. - “Cơ quan chủ quản: là bộ, ngành và địa phương; cơ quan của tổ chức. chính trị, cơ quan của Quốc hội quản lý chương trình, dự án ĐTC” [16] e.

Các tiêu chí phân loại dự án đầu tư công 14 * Căn cứ vào tính chất, dự án ĐTC được phân loại như sau: Theo Điều 6, Luật đầu tư công năm 2014, dự án ĐTC gồm: - “Dự án có cầu phân xây dựng là dự án đầu tư: xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đâu tư xây dựng, bao gồm cá phân mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án ” [16]. - “Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác không quy định tại Dự án có cấu phan xây dựng nêu trên " [16]. * Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô dự án [16]: Theo Điều 6, Luật đầu tư công năm 2014, dự án ĐTC gồm: - Dự án quan trọng quốc gia: là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình. liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí dưới đây: + “Sứ dụng vốn DTC từ 10.000 tỷ đông trở lên” [I6] + “Ảnh hướng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: Nhà máy điện hạt nhân; Sử dụng dat có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguôn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lắn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên ” [16].

+ “Sứ dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trằng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên " [16] + “Di dan tai định cư từ 20.000 người trở lên ở miễn núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác ” [I6]. + “Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cẩn được Quốc hội quyết định ” [16] 15 - Dy án nhóm A: Trừ các dự án quan trọng quốc gia, các dự án thuộc một trong các tiêu chí dưới đây là dự án nhóm A: + “Dự án không phân biệt tổng mức đâu tr thuộc một trong các trường. hợp sau đây: Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt; Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh; Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia; Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ; Due dn ha tang khu công nghiệp, khu chế it” [16]; + “Dự án có tổng mức đầu tr từ 2.300 tỷ đông trở lên thuộc lĩnh vực sau đây: Giao thông, bao gồm câu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; Công nghiệp điện; Khai thác dầu khí; Hóa chất, phan bon, xi măng; Chế tạo máy, luyện kim; Khai thác, chế biến khoáng sản; Xây dựng khu nhà ở” [I6]. + “Dự án có tổng mức đầu tư từ I.500 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây: Giao thông; Thủy lợi: Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỳ thuật; Kỹ thuật điện; Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; Hóa được; Sản xuất vật liệu: Công trình cơ khí; Bưu chính, viễn thông " [16]; + “Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đông trở lên thuộc lĩnh vực sau đây: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trằng thúy sản; Vườn quốc gia, khu bảo tôn thiên nhiên; Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; Công nghiệp ” [16] + “Dự án có tổng mức đâu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc lình vực sau đây: Y tế, văn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; Kho tàng; Du lịch, thể dục thể thao; Xây dựng dân dụng ” [16].

- Dự án nhóm B: + “Dự án có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực: Giao thông, bao gồm câu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; Công nghiệp điện; Khai thác dầu khí; Hóa chắt, 16 phân bón, xi măng; Chế tạo máy, luyện kim; Khai thác, chế biến khoáng sản; ~Xây dựng khu nhà ở” [16]- + “Dự án có tổng mức đâu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ