Chương 1. Cơ sở lý luận về quan by BTC. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về ĐTC trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về ĐTC.
trên địa bàn tỉnh Gia Lai. ll CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG 1. KHÁI QUÁT VE DAU TƯ CÔNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VE DAU TU CÔNG 1. Một số khái niệm a.
Đầu tư công Đầu tư công là việc sử dụng vốn nhà nước (bao gồm cả vốn NSNN, vốn tín dụng của nhà nước cho đầu tư và vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước) để đầu tư các chương trình, dự án không vì mục tiêu lợi nhuận và (hoặc) không có khả năng hoàn vốn trực tiếp [23, tr. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, thì: “Đẩu công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng KT- XH và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển KT-XH" [16]. Như vậy, theo Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 năm 2014, thì ĐTC loại trừ hầu hết đầu tư của các doanh nghiệp có vốn nhà nước vì mục tiêu lợi nhuận, khái niệm này khá phù hợp và bao hàm được mục đích thực sự của ĐTC là nhằm vào các mục tiêu phát triển cộng đồng. Theo cách hiểu này thì lĩnh vực ĐTC sẽ bao gồm các hình thức sau: “Đâu chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; Đâu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; Đâu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích; Đâu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tr” [I6} Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, khái niệm đầu tư công được sử dụng theo Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội.
Quản lý nhà nước về đầu tư công Quản lý đầu tư là: “Sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng mục tiêu vào quá trình đầu tư và các yếu tổ đâu tư bằng một hệ thống đồng bộ các 12 biện pháp kinh tế xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt được kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất trong các điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khách quan và quy luật đặc thù của đâu tư” [23, Tr. 116] Quản lý đầu tư công là: “một hệ thống tổng thẻ, bắt đâu từ việc hình thành những định hướng lớn trong chính sách ĐTC cho đến việc thẩm định, lựa chọn, lập ngân sách, thực thi và đánh giá các dự án đâu tr cụ thể, với mục đích là đảm bảo hiệu quả và hiệu lực của ĐTC, qua đó đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển chưng của nên kinh té” [I, Tr. 01] Từ những khái niệm trên, quản lý nhà nước về DTC cần quan tâm các yếu. tố, như: Nhà nước quản lý ĐTC bằng quyền lực nhà nước trên cơ sở tuân thủ các quy định pháp luật; Chủ đầu tư các chương trình, dự án ĐTC chỉ là đại diện cho sở hữu nhà nước, thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan QLNN, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn ĐTC; Quản lý nhà nước về ĐTC nhằm đảm bảo cho hoạt động ĐTC đúng định hướng, mục tiêu phát triển KT-XH, tránh việc đầu tư dàn trải lãng phí làm giảm hiệu quả nguồn lực ĐTC; Chủ thể QLNN về ĐTC chủ yếu do các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước thực hiện.
Chương trình, dự án, kế hoạch đầu tư công Theo Luật đầu tư công năm 2014, một số khải niệm liên quan đến chương trình, dự án, kế hoạch đầu tư công như sau: ~ “Chương trình đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ” [16]. - “Dự án đâu tr công: là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phan von DTC” [16]. 13 - "Kế hoạch đầu tư công: là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục chương trình, dự án ĐTC; cân đối nguôn vốn đầu tư công, phương án phân bồ vốn, các giải pháp huy động nguôn lực và triển khai thực hiện ” [16]. Vấn đầu tư công Nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phân tích lũy được thể hiện dưới dạng giá trị được chuyền hóa thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của.
Theo Luật đầu tư công năm 2014, vốn đầu tư công gồm: “vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phú, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay tru đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguôn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đâu tư” [16] d. Co quan quản lý đầu tư công Theo Luật đầu tư công năm 2014, thì: - “Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công: là đơn vị có chức năng quản lý ĐTC thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tr; đơn vị được giao quản lý ĐTC của bộ, cơ quan trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, tổ chức khác được giao kế hoạch ĐTC; Sở Kế hoạch và Đầu tr; phòng, ban có chức năng quản lý ĐTC thuộc UBND cắp huyện, cấp xa” [16] - “Cơ quan quản lý nhà nước về đầu we céng: bao gém Chính phú, Bộ Kế hoạch và Đâu tư, UBND các cấp” [16]. - “Cơ quan chủ quản: là bộ, ngành và địa phương; cơ quan của tổ chức. chính trị, cơ quan của Quốc hội quản lý chương trình, dự án ĐTC” [16] e.
Các tiêu chí phân loại dự án đầu tư công 14 * Căn cứ vào tính chất, dự án ĐTC được phân loại như sau: Theo Điều 6, Luật đầu tư công năm 2014, dự án ĐTC gồm: - “Dự án có cầu phân xây dựng là dự án đầu tư: xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đâu tư xây dựng, bao gồm cá phân mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án ” [16]. - “Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác không quy định tại Dự án có cấu phan xây dựng nêu trên " [16]. * Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô dự án [16]: Theo Điều 6, Luật đầu tư công năm 2014, dự án ĐTC gồm: - Dự án quan trọng quốc gia: là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình. liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí dưới đây: + “Sứ dụng vốn DTC từ 10.000 tỷ đông trở lên” [I6] + “Ảnh hướng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: Nhà máy điện hạt nhân; Sử dụng dat có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguôn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lắn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên ” [16].
+ “Sứ dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trằng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên " [16] + “Di dan tai định cư từ 20.000 người trở lên ở miễn núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác ” [I6]. + “Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cẩn được Quốc hội quyết định ” [16] 15 - Dy án nhóm A: Trừ các dự án quan trọng quốc gia, các dự án thuộc một trong các tiêu chí dưới đây là dự án nhóm A: + “Dự án không phân biệt tổng mức đâu tr thuộc một trong các trường. hợp sau đây: Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt; Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh; Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia; Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ; Due dn ha tang khu công nghiệp, khu chế it” [16]; + “Dự án có tổng mức đầu tr từ 2.300 tỷ đông trở lên thuộc lĩnh vực sau đây: Giao thông, bao gồm câu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; Công nghiệp điện; Khai thác dầu khí; Hóa chất, phan bon, xi măng; Chế tạo máy, luyện kim; Khai thác, chế biến khoáng sản; Xây dựng khu nhà ở” [I6]. + “Dự án có tổng mức đầu tư từ I.500 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây: Giao thông; Thủy lợi: Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỳ thuật; Kỹ thuật điện; Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; Hóa được; Sản xuất vật liệu: Công trình cơ khí; Bưu chính, viễn thông " [16]; + “Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đông trở lên thuộc lĩnh vực sau đây: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trằng thúy sản; Vườn quốc gia, khu bảo tôn thiên nhiên; Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; Công nghiệp ” [16] + “Dự án có tổng mức đâu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc lình vực sau đây: Y tế, văn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; Kho tàng; Du lịch, thể dục thể thao; Xây dựng dân dụng ” [16].
- Dự án nhóm B: + “Dự án có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực: Giao thông, bao gồm câu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; Công nghiệp điện; Khai thác dầu khí; Hóa chắt, 16 phân bón, xi măng; Chế tạo máy, luyện kim; Khai thác, chế biến khoáng sản; ~Xây dựng khu nhà ở” [16]- + “Dự án có tổng mức đâu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.