Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện là nhiệm vụ trọng tâm nhằm duy trì hoạt động thông suốt của bộ máy công quyền, đồng thời bảo đảm an sinh xã hội và an ninh quốc phòng tại địa phương. Tại huyện Đăk Glei, một địa bàn miền núi biên giới phía Bắc tỉnh Kon Tum với 130 km đường biên tiếp giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, công tác quản lý tài chính công đối mặt với nhiều thách thức đặc thù. Trong giai đoạn 2015–2019, tổng chi ngân sách nhà nước của huyện tăng từ 325.185 triệu đồng năm 2015 lên 442.158 triệu đồng năm 2019. Trong đó, chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, ghi nhận ở mức 184.837 triệu đồng năm 2015 và tăng lên 248.242 triệu đồng vào năm 2019, chiếm 56,1% tổng cơ cấu chi.

Mặc dù tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân của huyện có bước tiến mạnh mẽ từ 5,12% năm 2015 lên 14,42% năm 2019, nguồn thu ngân sách mà huyện được hưởng thực tế còn rất khiêm tốn. Năm 2019, thu ngân sách huyện hưởng chỉ đạt 20.992 triệu đồng, chiếm vỏn vẹn 4,5% tổng thu ngân sách địa phương (450.059 triệu đồng). Điều này khiến huyện Đăk Glei chưa thể tự cân đối ngân sách và phụ thuộc lớn vào nguồn trợ cấp bổ sung từ ngân sách cấp trên, đơn cử như khoản thu bổ sung 266.662 triệu đồng vào năm 2015. Bên cạnh đó, thực tiễn quản lý chi thường xuyên tại 12 xã, thị trấn vẫn bộc lộ hạn chế trong khâu lập dự toán, chấp hành và thanh tra, kiểm soát.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả A Duy Khánh tập trung giải quyết yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện chu trình quản lý chi thường xuyên. Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm cắt giảm thất thoát, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực, phấn đấu giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên để ưu tiên nguồn vốn cho chi đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại theo quan điểm của Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan (2009), kết hợp lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2008). Nền tảng lý luận khẳng định chi thường xuyên là khoản chi không hoàn trả trực tiếp, phục vụ tiêu dùng xã hội và duy trì chức năng quản lý nhà nước. Công tác quản lý chi thường xuyên được thực hiện toàn diện qua chu trình 3 giai đoạn: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách.

Luận văn quán triệt các chuẩn mực theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, nhấn mạnh 3 nguyên tắc cốt lõi: nguyên tắc quản lý theo dự toán được Hội đồng nhân dân thông qua; nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả gắn với kết quả đầu ra theo nghiên cứu của Trần Thị Lan Hương (2015); và nguyên tắc kiểm soát thanh toán trực tiếp 100% qua Kho bạc Nhà nước. Các khái niệm nền tảng bao gồm: dự toán ngân sách cấp huyện, định mức phân bổ dự toán, kỷ luật tài khóa và chấp hành ngân sách. Quy trình lập dự toán cấp huyện được mô hình hóa qua 10 bước nghiêm ngặt từ khâu giao số kiểm tra của Ủy ban nhân dân tỉnh đến bước quyết định dự toán của Hội đồng nhân dân huyện.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2019 thu thập từ Niên giám thống kê huyện Đăk Glei, các báo cáo tài chính của Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện, Chi cục Thống kê và các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện. Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ toàn bộ 100% các đơn vị thụ hưởng ngân sách trên địa bàn, gồm 12 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn và 35 đơn vị dự toán trực thuộc huyện Đăk Glei. Phương pháp chọn mẫu toàn thể này được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ thực trạng quản lý ngân sách của một đơn vị hành chính cấp huyện vùng sâu, vùng xa.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả kết hợp phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối. Thống kê mô tả được lựa chọn nhằm hệ thống hóa chuỗi số liệu tài chính liên tục trong 5 năm, làm rõ biến động cơ cấu chi qua từng niên độ. Phương pháp so sánh tương đối giúp lượng hóa mức độ hoàn thành kế hoạch dự toán và tỷ lệ tăng trưởng giữa các lĩnh vực sự nghiệp, trong khi so sánh tuyệt đối chỉ ra sự chênh lệch quy mô kinh phí phân bổ. Timeline nghiên cứu đánh giá thực trạng giai đoạn 2015–2019 và đề xuất giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2020–2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô chi thường xuyên ngân sách huyện Đăk Glei tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2015–2019. Chi thường xuyên tăng từ 184.837 triệu đồng năm 2015 lên 248.242 triệu đồng năm 2019, tăng tuyệt đối 63.450 triệu đồng, tương ứng với mức tăng trưởng 34,33%. Tỷ trọng chi thường xuyên luôn chiếm vị trí chủ đạo trong tổng chi ngân sách địa phương, dao động quanh ngưỡng 56%–57%.

Thứ hai, cơ cấu chi ngân sách đã có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tinh giảm tiêu dùng để gia tăng tích lũy. Tỷ trọng chi thường xuyên giảm nhẹ từ 56,8% năm 2015 xuống còn 56,1% năm 2019. Xu hướng này tạo điều kiện mở rộng chi đầu tư phát triển từ 41.269 triệu đồng năm 2015 lên 73.796 triệu đồng năm 2019, ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc 71,8% (tăng 32.527 triệu đồng).

Thứ ba, tính tự chủ ngân sách của địa phương còn rất hạn chế. Mặc dù thu ngân sách huyện hưởng năm 2019 đạt 20.992 triệu đồng, tăng gần 1,5 lần so với mức 15.974 triệu đồng năm 2015, nguồn thu nội địa này chỉ đáp ứng khoảng 8,45% tổng nhu cầu chi thường xuyên của năm 2019. Hơn 90% nguồn kinh phí chi thường xuyên vẫn phải dựa vào trợ cấp cân đối từ ngân sách cấp tỉnh.

Thứ tư, hiệu quả phân bổ chi thường xuyên cho các lĩnh vực an sinh xã hội và sự nghiệp đạt nhiều kết quả quan trọng. Nguồn vốn thường xuyên đã bảo đảm duy trì 100% trạm y tế xã có bác sĩ, 12/12 xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế, đồng thời hỗ trợ kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 31,26% xuống còn 26,88% vào năm 2019 (giảm 4,38%). Chất lượng lao động qua đào tạo cũng được nâng từ 40,31% năm 2015 lên 49,4% năm 2019.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn và phụ thuộc ngân sách cấp trên bắt nguồn từ các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đặc thù. Huyện Đăk Glei có địa hình chia cắt hiểm trở với đỉnh Ngọc Linh cao 2.603m, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 87,3% (chủ yếu là người Gié Triêng và Xơ Đăng), cùng 29 thôn đặc biệt khó khăn. Mật độ dân số thưa thớt (76 người/km2) làm gia tăng suất chi hành chính và chi vận hành mạng lưới y tế, giáo dục trên địa bàn.

Kết quả nghiên cứu tại Đăk Glei có sự tương đồng với các công trình nghiên cứu của Lê Văn Nghĩa (2018) tại tỉnh Đắk Lắk và Phạm Quốc Hiệp (2015) tại tỉnh Đắk Nông, phản ánh điểm nghẽn chung của khu vực Tây Nguyên là nguồn thu nội thô thấp trong khi gánh nặng an sinh xã hội rất lớn. Tuy nhiên, Đăk Glei có thế mạnh riêng khi chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp sang các cây dược liệu giá trị cao, điển hình là quy hoạch phát triển 4,39 ha sâm Ngọc Linh và 235 ha hồng đẳng sâm, mở ra triển vọng bồi dưỡng nguồn thu lâu dài.

Để trực quan hóa các dữ liệu phức tạp này, nghiên cứu có thể trình bày thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng nhằm thể hiện tương quan giữa quy mô thu ngân sách huyện hưởng và tổng chi thường xuyên qua 5 năm. Đồng thời, bảng ma trận phân tích chu trình 10 bước lập dự toán và bảng tổng hợp 4 chỉ tiêu kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước sẽ giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các điểm nghẽn quy trình.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới và chuẩn hóa công tác lập, phân bổ dự toán ngân sách. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì phối hợp với 12 Ủy ban nhân dân cấp xã và 35 đơn vị dự toán rà soát triệt để các định mức phân bổ. Mục tiêu cắt giảm tối thiểu 5% đến 10% các khoản chi hội nghị, khánh tiết, đi công tác chưa cấp thiết, hoàn thành giao 100% dự toán chi thường xuyên trước ngày 31 tháng 12 hàng năm theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Thứ hai, siết chặt kỷ luật chấp hành dự toán và tăng cường kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước huyện Đăk Glei thực hiện kiểm soát 100% hồ sơ thanh toán chi thường xuyên theo đúng danh mục mục lục ngân sách, kiên quyết từ chối các khoản chi vượt dự toán hoặc sai chế độ. Ứng dụng dịch vụ công trực tuyến để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ chứng từ thanh toán xuống dưới 24 giờ, bảo đảm nguồn kinh phí được giải ngân kịp thời đến các xã vùng biên giới trong giai đoạn 2021–2025.

Thứ ba, nâng cao chất lượng thẩm định quyết toán và đẩy mạnh công tác thanh tra tài chính. Thanh tra huyện phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch xây dựng kế hoạch thanh tra định kỳ tối thiểu 4 cuộc mỗi năm tại các đơn vị dự toán có quy mô chi lớn. Đặt mục tiêu xử lý và thu hồi 100% các khoản chi sai quy định nộp lại ngân sách nhà nước, đồng thời thực hiện công khai quyết toán ngân sách đầy đủ 4 bản theo quy định pháp luật.

Thứ tư, kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ công chức quản lý tài chính công. Ủy ban nhân dân huyện Đăk Glei xây dựng đề án đào tạo chuyên môn, đặt mục tiêu đến năm 2025 có 100% cán bộ kế toán cấp xã đạt trình độ đại học chuyên ngành kinh tế - tài chính, vận hành thành thạo hệ thống phần mềm quản lý ngân sách Tabmis và công nghệ số hóa dữ liệu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm lãnh đạo và công chức chuyên môn tại Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện Đăk Glei cùng các huyện miền núi có điều kiện tương đồng. Luận văn cung cấp quy trình chuẩn hóa và các giải pháp thực tế để kiểm soát chi tiêu, giảm thiểu sai sót trong phân bổ dự toán.

Nhóm thứ hai là Chủ tịch Ủy ban nhân dân và cán bộ kế toán của 12 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đăk Glei. Đề tài hỗ trợ khung tham chiếu thiết thực để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý tài sản công và thực hiện quyền tự chủ tài chính tại cấp cơ sở.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên thuộc khối ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công và Kinh tế phát triển. Công trình là nguồn tư liệu thực chứng giá trị về điều hành ngân sách địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực Tây Nguyên.

Nhóm thứ tư là các cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh như Sở Tài chính, Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum. Luận văn cung cấp các luận cứ khoa học để hoàn thiện định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên giai đoạn 2021–2025 phù hợp với đặc thù 29 thôn đặc biệt khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao chi thường xuyên tại huyện Đăk Glei luôn chiếm tỷ trọng trên 56% tổng chi ngân sách trong giai đoạn 2015–2019? Trả lời: Do Đăk Glei là huyện vùng cao có địa bàn rộng 149.364,5 ha, địa hình phức tạp, dân tộc thiểu số chiếm 87,3% và có 29 thôn đặc biệt khó khăn. Ngân sách huyện phải ưu tiên nguồn lực lớn để duy trì bộ máy quản lý tại 12 xã, thị trấn, vận hành 13 cơ sở y tế và 35 trường học nhằm bảo đảm an sinh xã hội.

Câu hỏi 2: Sự chuyển dịch cơ cấu chi ngân sách của huyện Đăk Glei giai đoạn 2015–2019 thể hiện điểm tích cực nào? Trả lời: Điểm tích cực rõ nét là tỷ trọng chi thường xuyên giảm từ 56,8% năm 2015 xuống 56,1% năm 2019, tạo dư địa mở rộng chi đầu tư phát triển. Cụ thể, chi đầu tư phát triển đã tăng mạnh từ 41.269 triệu đồng lên 73.796 triệu đồng, ghi nhận mức tăng 71,8% để hoàn thiện cơ sở hạ tầng.

Câu hỏi 3: Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 quy định nguyên tắc cốt lõi nào trong quản lý chi thường xuyên? Trả lời: Luật quy định mọi khoản chi phải nằm trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện theo đúng định mức và thanh toán trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước. Báo cáo quyết toán năm của ngân sách cấp huyện không được phép quyết toán chi vượt quá nguồn thu thực tế được hưởng.

Câu hỏi 4: Nguồn thu ngân sách nội địa của huyện Đăk Glei đáp ứng được bao nhiêu phần trăm nhu cầu chi thường xuyên? Trả lời: Năm 2019, nguồn thu ngân sách huyện được hưởng đạt 20.992 triệu đồng trên tổng số 442.158 triệu đồng chi ngân sách, chỉ đáp ứng được khoảng 8,45% nhu cầu chi thường xuyên (248.242 triệu đồng). Huyện phải dựa vào hơn 90% kinh phí trợ cấp cân đối từ ngân sách cấp trên.

Câu hỏi 5: Bài học kinh nghiệm nào từ các địa phương lân cận có giá trị ứng dụng cao cho Đăk Glei? Trả lời: Bài học từ huyện Ngọc Hồi và huyện Chư Prông cho thấy việc trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp gắn với trách nhiệm người đứng đầu giúp tiết kiệm ngân sách. Đồng thời, việc ứng dụng phần mềm kế toán thống nhất giúp rút ngắn thời gian kiểm soát và nâng cao tính minh bạch.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng chi thường xuyên huyện Đăk Glei giai đoạn 2015–2019, chỉ ra quy mô chi tăng từ 184.837 triệu đồng lên 248.242 triệu đồng.
  • Ghi nhận bước chuyển dịch tích cực khi chi đầu tư phát triển tăng 71,8%, trong khi tỷ trọng chi thường xuyên giảm nhẹ từ 56,8% xuống 56,1%.
  • Nhận diện các điểm nghẽn lớn về mức độ tự chủ tài chính khi thu ngân sách huyện hưởng năm 2019 chỉ đạt 20.992 triệu đồng (chiếm 4,5% tổng thu).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về lập dự toán, chấp hành, quyết toán và thanh tra tài chính với lộ trình thực hiện cụ thể đến năm 2025.

Đóng góp then chốt của luận văn là cung cấp cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương tái cấu trúc chi tiêu công hiệu quả. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi huyện cần thí điểm cơ chế khoán chi theo kết quả đầu ra giai đoạn 2021–2023 và hoàn thành số hóa 100% quy trình kiểm soát ngân sách vào năm 2025. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan chuyên môn có thể khai thác các mô hình và số liệu phân tích trong luận văn để ứng dụng vào công tác điều hành tài chính thực tiễn.