Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản là trọng tâm điều hành tài chính công nhằm thiết lập hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ. Tại Việt Nam, chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thường chiếm tỷ trọng khoảng 30% tổng chi ngân sách. Tại huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum - một địa bàn miền núi đặc thù thuộc diện hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a với diện tích tự nhiên 137.124 ha và dân số 26.460 người (trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 90%) - tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2018 đạt 307,8 tỷ đồng. Tỷ trọng chi đầu tư xây dựng cơ bản bình quân chiếm 25,82% tổng chi ngân sách địa phương, đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xóa đói giảm nghèo.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý chi đầu tư công tại huyện miền núi còn đối mặt với nhiều rào cản: công tác phân bổ vốn có thời điểm còn dàn trải, tiến độ giải ngân vốn chậm, công tác thẩm tra và quyết toán dự án hoàn thành còn kéo dài, trong khi cơ chế kiểm tra và giám sát cộng đồng chưa phát huy tối đa hiệu quả. Đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện hoạt động quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Kon Plông trong giai đoạn 2016-2018, xác định nguyên nhân của các điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi có lộ trình thực hiện đến năm 2025.

Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện rõ qua các thước đo kinh tế - xã hội cụ thể. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học để tối ưu hóa nguồn vốn ngân sách 307,8 tỷ đồng, nâng cao tỷ lệ giải ngân hằng năm đạt trên 90%, giảm nợ đọng xây dựng cơ bản xuống dưới mức 5%, và hỗ trợ huyện duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 14,7%/năm, tạo tiền đề vững chắc cho việc hoàn thiện hạ tầng liên xã và hạ tầng vùng kinh tế sinh thái Măng Đen.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa Lý thuyết Quản lý tài chính công hiện đại và Lý thuyết Tăng trưởng kinh tế gắn với đầu tư công. Theo lý thuyết tài chính công, chi ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản mang đặc tính không hoàn trả trực tiếp, tạo ra tài sản cố định công và cung cấp hàng hóa công cộng phục vụ lợi ích phát triển chung.

Mô hình nghiên cứu vận dụng chu trình quản lý ngân sách nhà nước 4 giai đoạn khép kín theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và Luật Đầu tư công năm 2014, bao gồm:

  • Lập dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản: Xác định danh mục dự án, thẩm định nguồn vốn và lập kế hoạch tài chính trung hạn.
  • Chấp hành dự toán chi: Tổ chức phân bổ hạn mức vốn, kiểm soát thủ tục tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành qua hệ thống Kho bạc Nhà nước trong thời hạn thẩm tra chuẩn 7 ngày làm việc.
  • Quyết toán vốn đầu tư: Thẩm tra chi phí thực tế, tất toán công nợ và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.
  • Thanh tra, kiểm tra và giám sát: Đánh giá tuân thủ định mức kinh tế - kỹ thuật, xử lý vi phạm và ngăn chặn thất thoát lãng phí.

Ba khái niệm học thuật cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, Quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư công, và Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án hạ tầng công.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa phương pháp định lượng và phương pháp định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo kiểm toán, dữ liệu phân bổ vốn đầu tư của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Kon Plông, Kho bạc Nhà nước huyện Kon Plông và Cục Thống kê tỉnh Kon Tum liên tục trong 3 năm giai đoạn 2016-2018.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc. Tác giả đã phát ra 250 phiếu điều tra tới 3 nhóm đối tượng trực tiếp tham gia chu trình đầu tư công: đại diện các doanh nghiệp xây dựng, cán bộ các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, và công chức tại các cơ quan chuyên môn (Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Thanh tra huyện, Hội đồng nhân dân huyện). Tổng số phiếu thu về là 230 phiếu, sau khi sàng lọc đã chọn ra 200 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 80,0%) đưa vào phân tích. Cỡ mẫu 200 đảm bảo tính đại diện thống kê theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 2016-2018, phân tích tỷ trọng cơ cấu ngành và phương pháp tổng hợp - khái quát hóa nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan đến hiệu quả quản lý chi đầu tư.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu làm rõ bức tranh toàn diện về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Kon Plông giai đoạn 2016-2018 với 4 kết quả trọng yếu:

Thứ nhất, quy mô vốn đầu tư có sự tăng trưởng nhưng phụ thuộc lớn vào ngân sách cấp trên. Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua 3 năm đạt 307,8 tỷ đồng. Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương chiếm tỷ trọng vượt trội với 57,9% (bao gồm vốn hỗ trợ trực tiếp từ Trung ương, vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia và Trái phiếu Chính phủ). Tuy nhiên, năng lực tự cân đối của ngân sách địa phương có bước cải thiện rõ nét: tỷ trọng vốn do ngân sách cấp huyện quản lý tăng từ mức 32,3% năm 2016 lên mức 35,9% vào năm 2018.

Thứ hai, cơ cấu phân bổ vốn tập trung cao độ vào nhóm ngành công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông. Trong tổng nguồn vốn phân bổ theo ngành kinh tế, lĩnh vực công nghiệp - xây dựng chiếm giá trị lớn nhất với trên 73,81 tỷ đồng, tiếp theo là lĩnh vực nông, lâm, thủy sản đạt 26,18 tỷ đồng vào năm 2018, và lĩnh vực thương mại - dịch vụ đạt 11,02 tỷ đồng. Việc tập trung vốn giúp huyện nâng cấp hệ thống đường liên xã, kiên cố hóa 100% trường học và trạm y tế tại 9/9 xã trên địa bàn.

Thứ ba, tỷ lệ vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên tổng chi ngân sách của huyện bình quân đạt 25,82%, thấp hơn mức bình quân 30% của cả nước. Điều này xuất phát từ đặc thù huyện nghèo miền núi phải ưu tiên nguồn lực chi thường xuyên cho các chính sách an sinh xã hội, y tế, giáo dục và khắc phục thiên tai bão lũ.

Thứ tư, công tác lập và chấp hành dự toán đã tuân thủ chặt chẽ Luật Đầu tư công, tỷ lệ thẩm tra phân bổ dự toán đạt 100% trong thời hạn quy định 7 ngày làm việc. Tuy vậy, công tác quyết toán dự án hoàn thành vẫn còn chậm trễ, nợ đọng xây dựng cơ bản tại một số dự án chuyển tiếp chưa được giải quyết dứt điểm.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét sâu về nguyên nhân, kết quả phân tích chỉ ra rằng sự phối hợp giữa chủ đầu tư, cơ quan tài chính và nhà thầu thi công chưa thực sự đồng bộ. Điều kiện tự nhiên địa hình đồi núi dốc, thời tiết mưa bão kéo dài từ 4 đến 5 tháng mỗi năm gây cản trở lớn đến tiến độ thi công ngoài hiện trường, làm chậm quá trình nghiệm thu thanh toán khối lượng.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại huyện Đắk Song (tỉnh Đắk Nông) và huyện Hoài Nhơn (tỉnh Bình Định), điểm khác biệt nổi bật của huyện Kon Plông là tính phụ thuộc vào nguồn trợ cấp Trung ương lên tới hơn 57,9%, đòi hỏi quy trình phân bổ vốn phải vừa bám sát mục tiêu giảm nghèo theo Nghị quyết 30a, vừa phải đảm bảo tính linh hoạt trong điều chuyển vốn giữa các dự án chậm tiến độ sang dự án có khối lượng hoàn thành.

Dữ liệu nghiên cứu thực tế có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ cột thể hiện biến động vốn đầu tư giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương qua các năm 2016, 2017, 2018; đồng thời bảng tổng hợp cơ cấu chi theo ngành kinh tế phản ánh rõ nét sự chuyển dịch tích cực từ thuần nông sang phát triển hạ tầng du lịch sinh thái và công nghiệp chế biến.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Kon Plông giai đoạn 2021-2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá:

Thứ nhất, hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác lập dự toán đầu tư công. Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các xã rà soát danh mục dự án, đảm bảo 100% dự án bố trí vốn phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Kon Plông đến năm 2025. Phấn đấu nâng tỷ lệ dự toán chi chuẩn xác đạt trên 95% ngay từ khâu giao kế hoạch vốn đầu năm, khắc phục triệt để tình trạng phân bổ vốn dàn trải.

Thứ hai, tối ưu hóa quy trình chấp hành và giải ngân vốn ngân sách. Kho bạc Nhà nước huyện Kon Plông chủ trì rút ngắn thời gian kiểm soát thanh toán chứng từ xuống dưới 3 ngày làm việc đối với các khoản thanh toán khối lượng hoàn thành. Phấn đấu đạt mục tiêu giải ngân tối thiểu 90% kế hoạch vốn hằng năm trước ngày 31 tháng 12, kiên quyết thu hồi các khoản tạm ứng quá hạn và xử lý dứt điểm các dự án kéo dài.

Thứ ba, siết chặt kỷ luật quyết toán và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản. Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo các chủ đầu tư hoàn tất hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành trong thời hạn tối đa 6 tháng kể từ ngày bàn giao công trình. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ nợ đọng xây dựng cơ bản xuống dưới mức 5% tổng vốn ngân sách giao hằng năm, không bố trí vốn khởi công mới cho các chủ đầu tư để phát sinh nợ đọng không rõ nguyên nhân.

Thứ tư, tăng cường thanh tra, kiểm toán và phát huy vai trò giám sát cộng đồng. Thanh tra huyện xây dựng kế hoạch thanh tra định kỳ tối thiểu 80% các dự án trọng điểm trên địa bàn. Hội đồng nhân dân huyện và Ban Thanh tra nhân dân các xã tăng cường giám sát chất lượng thi công tại hiện trường, bảo đảm tỷ lệ thu hồi các khoản chi sai định mức và thất thoát đạt 100%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  1. Cơ quan quản lý tài chính và cơ quan Kho bạc Nhà nước cấp huyện: Cung cấp khung hướng dẫn nghiệp vụ chuẩn hóa quy trình thẩm tra phân bổ vốn trong thời hạn 7 ngày, kiểm soát hồ sơ giải ngân và theo dõi định mức chi phí đầu tư xây dựng cơ bản tại địa phương.

  2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và chủ đầu tư: Giúp các đơn vị quản lý dự án nắm vững kỹ năng lập kế hoạch tài chính trung hạn, quy trình hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu thanh toán theo từng giai đoạn và phương pháp xử lý dứt điểm công nợ quyết toán dự án hoàn thành.

  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo học thuật với bộ dữ liệu khảo sát 200 mẫu chuẩn xác, mô hình phân tích chi ngân sách kết hợp chu trình 4 giai đoạn và hệ thống tài liệu trích dẫn về quản lý đầu tư công tại Việt Nam.

  4. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân các huyện miền núi: Vận dụng các bài học kinh nghiệm về điều hành phân bổ nguồn vốn hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị quyết 30a, kết hợp hài hòa giữa chi an sinh xã hội và chi đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao tỷ lệ chi đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Kon Plông chỉ đạt bình quân 25,82% tổng chi ngân sách? Nguyên nhân chủ yếu do Kon Plông là huyện nghèo miền núi thuộc diện 30a, nguồn thu ngân sách tại chỗ còn hạn chế, ngân sách huyện phải ưu tiên phân bổ cho chi thường xuyên nhằm đảm bảo các chính sách an sinh xã hội, y tế, giáo dục cho 90% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số và kinh phí phòng chống thiên tai.

  2. Nguồn vốn ngân sách Trung ương đóng vai trò như thế nào trong cơ cấu vốn đầu tư của huyện? Ngân sách Trung ương giữ vai trò huyết mạch khi đóng góp tới 57,9% tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn 2016-2018. Nguồn vốn này tập trung chủ yếu qua các Chương trình mục tiêu quốc gia và vốn hỗ trợ có mục tiêu để xây dựng các công trình giao thông huyết mạch trên tuyến Quốc lộ 24 và hạ tầng liên xã.

  3. Cỡ mẫu 200 phiếu khảo sát trong nghiên cứu có đảm bảo tính đại diện thống kê không? Cỡ mẫu 200 phiếu hợp lệ (chọn lọc từ 230 phiếu thu về trên tổng số 250 phiếu phát ra, đạt tỷ lệ 80,0%) có tính đại diện cao vì bao quát đầy đủ 3 nhóm chủ thể trọng yếu gồm cơ quan quản lý nhà nước, ban quản lý dự án và các doanh nghiệp xây lắp trực tiếp thi công trên địa bàn huyện.

  4. Điểm nghẽn lớn nhất trong quy trình quản lý chi đầu tư tại địa phương là gì? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu quyết toán dự án hoàn thành chậm và tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản cục bộ. Nguyên nhân xuất phát từ năng lực lập hồ sơ quyết toán của một số nhà thầu còn yếu, kết hợp với khó khăn trong giải phóng mặt bằng và điều kiện thời tiết mưa lũ kéo dài.

  5. Giải pháp nào mang tính quyết định để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công tại huyện? Giải pháp đột phá là gắn kết chặt chẽ kế hoạch vốn trung hạn với tiến độ thi công thực tế, rút ngắn thời gian kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước xuống dưới 3 ngày làm việc, đồng thời kiên quyết điều chuyển vốn từ các dự án chậm tiến độ sang dự án có khối lượng nghiệm thu hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản gồm 4 giai đoạn: lập dự toán, chấp hành, quyết toán và thanh tra, kiểm tra.
  • Phân tích chi tiết thực trạng 307,8 tỷ đồng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Kon Plông giai đoạn 2016-2018, làm rõ vai trò chủ đạo của nguồn vốn Trung ương chiếm 57,9% và mức đóng góp 25,82% trong tổng chi ngân sách địa phương.
  • Đánh giá khách quan hiệu quả đầu tư công đã tạo lực đẩy giúp tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện đạt 14,7%/năm và thu nhập bình quân đầu người tăng từ 18,28 triệu đồng lên 23,0 triệu đồng/năm.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm hướng tới mục tiêu giải ngân trên 90% kế hoạch vốn, giảm nợ đọng xây dựng cơ bản dưới 5% trong giai đoạn định hướng đến năm 2025.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu khoa học tin cậy với 200 mẫu điều tra thực tế, làm cẩm nang hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách tài chính công tại các địa phương miền núi Tây Nguyên.

Để tối ưu hóa hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản, các cơ quan ban ngành huyện Kon Plông cần khẩn trương quán triệt các giải pháp nêu trên vào kế hoạch hành động phát triển kinh tế - xã hội ngay từ chu kỳ tài chính tiếp theo.