Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chủ trương chiến lược xuyên suốt của Đảng và Nhà nước, được cụ thể hóa từ Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa X đến Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII với chỉ tiêu tối thiểu 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2025. Nằm ở cửa ngõ phía Nam của thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, xã Trường Đông sở hữu diện tích tự nhiên 2.555 ha, chiếm 27,53% tổng diện tích toàn thị xã, quy mô dân số đạt 17.926 người với mật độ 783,42 người/km². Nơi đây giữ vị trí giao thương huyết mạch dọc tuyến Quốc lộ 22B dài 2,3 km và kết nối trực tiếp sông Vàm Cỏ Đông.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý kinh tế, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng phát triển nông thôn mới trên địa bàn xã Trường Đông trong giai đoạn 2016 - 2020, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2021 - 2025. Vấn đề nghiên cứu then chốt tập trung giải quyết các nút thắt về cơ chế lồng ghép nguồn lực, quản lý chuyển dịch việc làm, bảo vệ cảnh quan môi trường và huy động vốn đối ứng trong nhân dân.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp các luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống 97,01 km giao thông nông thôn và vận hành hiệu quả 97 tuyến kênh mương nội đồng, tạo động lực thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người và giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều của địa phương xuống dưới mức quy định chung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển kinh tế nông thôn bền vững và lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp. Các luận điểm được soi chiếu dưới góc độ chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử cùng quan điểm định hướng của Đảng Cộng sản Việt Nam về nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW.

Mô hình nghiên cứu bám sát Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, gồm 19 tiêu chí phân thành 5 nhóm trụ cột: Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - Xã hội - Môi trường, và Hệ thống chính trị. Khung phân tích làm sáng tỏ các khái niệm trọng tâm bao gồm: nông thôn, nông thôn mới, phát triển nông thôn mới bền vững, chuỗi liên kết giá trị nông sản và cơ chế đa dạng hóa nguồn lực đầu tư.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống dữ liệu thứ cấp thu thập từ các văn kiện pháp lý của Chính phủ, báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, Ủy ban nhân dân thị xã Hòa Thành và hệ thống thống kê kinh tế của Ủy ban nhân dân xã Trường Đông.

Để đảm bảo tính khách quan và đại diện cao, tác giả thực hiện khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với quy mô 150 hộ gia đình sinh sống tại 05 ấp gồm Trường Lưu, Trường Phú, Trường Đức, Trường Ân và Năm Trại, kết hợp phỏng vấn sâu 15 cán bộ chuyên trách phụ trách công tác nông thôn mới tại địa phương.

Luận văn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối theo chuỗi thời gian 2016 - 2020. Lý do lựa chọn các phương pháp phân tích này xuất phát từ nhu cầu đo lường chính xác tiến độ thực hiện từng tiêu chí định lượng, xác định tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn và làm rõ các mối quan hệ tác động giữa đầu tư công với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Hạ tầng kinh tế - xã hội tại xã Trường Đông đã có bước chuyển biến nhảy vọt trong giai đoạn 2016 - 2020. Hệ thống thủy lợi trong vùng tưới Hồ Dầu Tiếng với 97 tuyến kênh dài 50.748 m kết hợp cùng mạng lưới rạch tiêu sông Vàm Cỏ Đông đã đảm bảo nguồn nước tưới tiêu chủ động cho 1.802,24 ha, tương đương 99% tổng diện tích đất nông nghiệp của xã. Mạng lưới giao thông hoàn chỉnh với tổng chiều dài 97,01 km, phân bổ đồng bộ từ 11,76 km đường huyện, 3,87 km đường xã, 12,862 km đường trục ấp đến 61,615 km đường ngõ xóm và 4,6 km đường trục chính nội đồng.

Hạ tầng thông tin và an sinh xã hội đạt độ phủ toàn diện với 100% hộ dân sử dụng điện an toàn thường xuyên và 100% số ấp có tuyến cáp quang viễn thông, hỗ trợ đắc lực bởi 37 cụm loa truyền thanh không dây. Cơ sở vật chất phục vụ đời sống dân sinh được chuẩn hóa với 01 Trung tâm văn hóa thể thao - học tập cộng đồng, 05 nhà văn hóa ấp, 05 trường học các cấp và 01 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia.

Cơ cấu phân bổ vốn xây dựng nông thôn mới bám sát định hướng Quyết định số 1600/QĐ-TTg với tỷ trọng nguồn vốn tín dụng chiếm ưu thế khoảng 45%, vốn ngân sách các cấp chiếm khoảng 30%, vốn từ hợp tác xã và doanh nghiệp đạt 15%, trong khi phần huy động đóng góp cộng đồng dân cư đạt xấp xỉ 10%. Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ ra rằng việc vận động vốn tiền mặt trong nhân dân còn gặp nhiều trở ngại do đời sống kinh tế một bộ phận cư dân còn khó khăn, công tác phân loại và thu gom rác thải sinh hoạt chưa triệt để tại một số khu dân cư.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu phân bổ 4 nguồn vốn đầu tư và bảng ma trận đối sánh tỷ lệ hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới giữa hai mốc thời gian 2016 và 2020. Việc đối sánh này giúp nhận diện rõ sự bứt phá trong chỉ tiêu giao thông, thủy lợi nhưng đồng thời phản ánh độ trễ trong việc nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo.

Nguyên nhân cốt lõi giúp Trường Đông đạt nhiều thành tựu là sự chỉ đạo quyết liệt từ Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã thông qua việc thành lập Ban quản lý cấp xã và Ban phát triển tại 05 ấp. Tuy nhiên, sự bất cập về ý thức môi trường và nguồn lực xã hội hóa bắt nguồn từ tâm lý ỷ lại vào ngân sách cấp trên của một bộ phận người dân.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các luận điểm của PGS.TS Nguyễn Sinh Cúc và TS. Đặng Kim Sơn về bài toán huy động vốn và tái cơ cấu kinh tế nông thôn thời kỳ đổi mới. Đồng thời, nghiên cứu khẳng định bài học kinh nghiệm từ huyện Yên Khánh (Ninh Bình) và huyện Quảng Ninh (Quảng Bình): công cuộc xây dựng nông thôn mới chỉ đạt hiệu quả bền vững khi triệt để thực hiện phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát và dân thụ hưởng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp và phát triển chuỗi liên kết giá trị. Ủy ban nhân dân xã Trường Đông cần phối hợp với Phòng Kinh tế thị xã Hòa Thành quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung, đưa diện tích ứng dụng công nghệ cao đạt trên 85% tổng diện tích canh tác 1.802,24 ha; củng cố hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã nhằm kết nối đầu ra ổn định cho nông sản chủ lực trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng bảo vệ môi trường và xử lý chất thải nông thôn. Ban Quản lý nông thôn mới xã cùng các tổ chức đoàn thể triển khai đề án phân loại rác tại nguồn cho 05 ấp, mục tiêu đạt 100% cơ sở sản xuất kinh doanh và trên 95% hộ dân đăng ký thu gom rác thải tập trung, đảm bảo 100% hộ chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh theo lộ trình 2021 - 2024.

Thứ ba, nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm phi nông nghiệp. Trung tâm Học tập cộng đồng xã kết hợp cùng các trường nghề trên địa bàn tỉnh Tây Ninh mở các lớp tập huấn kỹ thuật, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo lên trên 45% và tạo việc làm ổn định cho khoảng 300 lao động mỗi năm trong giai đoạn 2022 - 2025.

Thứ tư, đổi mới cơ chế huy động và lồng ghép linh hoạt các nguồn lực tài chính. Ủy ban nhân dân xã cần mở rộng hình thức hợp tác công tư, kêu gọi doanh nghiệp đầu tư vào cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn nhằm nâng tỷ trọng vốn ngoài ngân sách lên trên 20%, hướng tới mục tiêu tăng thu nhập bình quân đầu người của xã vượt mốc 60 triệu đồng/người/năm trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý kinh tế tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp xã, thị xã và sở, ngành tỉnh Tây Ninh: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn, kinh nghiệm điều hành và các giải pháp phân bổ ngân sách 30% kết hợp nguồn vốn tín dụng 45% để duy trì, nâng cao chất lượng tiêu chí nông thôn mới nâng cao.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp: Đây là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát chọn mẫu phân tầng tại 05 ấp và quy trình ứng dụng Bộ tiêu chí 1980/QĐ-TTg vào phân tích dữ liệu thực tế cấp cơ sở.

Ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp, doanh nghiệp và chủ trang trại tại địa phương: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hiện trạng 97 tuyến kênh thủy lợi và hạ tầng giao thông 97,01 km, tạo tiền đề xây dựng các dự án liên kết sản xuất và chế biến nông sản quy mô lớn.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại nông thôn: Tài liệu gợi mở các phương thức tuyên truyền sáng tạo, phát huy quy chế dân chủ cơ sở để vận động 10% nguồn lực đóng góp từ cộng đồng và đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.

Câu hỏi thường gặp

Xã Trường Đông có những lợi thế tự nhiên nào nổi bật trong phát triển kinh tế nông thôn? Địa phương sở hữu vị trí chiến lược cạnh sông Vàm Cỏ Đông và có 2,3 km Quốc lộ 22B chạy qua, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương thủy bộ. Với diện tích đất nông nghiệp rộng lớn và hệ thống thủy lợi Hồ Dầu Tiếng phủ kín 99% diện tích canh tác, xã có tiềm năng lớn để phát triển đa dạng các loại cây trồng nhiệt đới giá trị cao.

Thực trạng phát triển hạ tầng giao thông và thủy lợi của xã Trường Đông giai đoạn 2016 - 2020 đạt kết quả ra sao? Xã đã hoàn thiện 97,01 km đường giao thông nông thôn với hơn 61 km đường ngõ xóm sạch đẹp không lầy lội vào mùa mưa. Đồng thời, 97 tuyến kênh tưới tiêu với tổng chiều dài 50.748 m bảo đảm nguồn nước cho 1.802,24 ha đất sản xuất, góp phần hoàn thành xuất sắc tiêu chí số 2 và tiêu chí số 3 trong Bộ tiêu chí quốc gia.

Cơ cấu nguồn vốn xây dựng nông thôn mới tại địa phương được xác định như thế nào? Theo định hướng của Chính phủ và khảo sát thực tế tại Trường Đông, cơ cấu vốn gồm 4 nguồn chính: nguồn vốn tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 45%, vốn ngân sách các cấp chiếm khoảng 30%, vốn doanh nghiệp và hợp tác xã chiếm 15%, còn lại 10% đến từ sự tham gia đóng góp ngày công, tiền của từ cộng đồng dân cư.

Những rào cản lớn nhất đối với tiêu chí môi trường tại xã Trường Đông là gì? Mặc dù công tác tuyên truyền được phát thường xuyên qua 37 cụm loa tại 05 ấp, một bộ phận dân cư do thói quen sinh hoạt vẫn chưa chủ động đăng ký dịch vụ thu gom rác hoặc xả nước thải bừa bãi. Địa bàn rộng 2.555 ha cũng gây áp lực lớn lên chi phí và phương tiện vận chuyển rác thải về khu xử lý tập trung.

Luận văn đề xuất giải pháp then chốt nào để nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn? Giải pháp đột phá là đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp sang các giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao gắn với ứng dụng khoa học kỹ thuật. Đồng thời, xã cần hỗ trợ các hợp tác xã xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm, kết hợp đào tạo nghề phi nông nghiệp để tạo sinh kế bền vững cho lao động địa phương.

Kết luận

Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý kinh tế trong xây dựng nông thôn mới, làm sáng tỏ vai trò chủ thể của người dân và chức năng định hướng của Nhà nước.

Công trình phản ánh bức tranh thực tiễn sinh động tại xã Trường Đông với 99% diện tích nông nghiệp được tưới tiêu chủ động, mạng lưới giao thông 97,01 km và 100% hộ dân tiếp cận điện lưới an toàn.

Nghiên cứu chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về huy động nguồn vốn xã hội hóa, năng lực đào tạo nghề nông thôn và thách thức xử lý vệ sinh môi trường trên địa bàn rộng 2.555 ha.

Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất với lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2021 đến năm 2025 mang tính khả thi cao, gắn kết chặt chẽ giữa quy hoạch sản xuất với chuỗi giá trị thị trường.

Tài liệu là cẩm nang khoa học giá trị giúp cấp ủy, chính quyền thị xã Hòa Thành và tỉnh Tây Ninh tiếp tục lãnh đạo đưa xã Trường Đông đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trong giai đoạn mới.