Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển giáo dục mầm non. Chương 2 Thực trạng phát triển giáo dục mầm non ở thành phố Kon Tum. Tinh Kon Tum Chương 3 Các giải pháp nhằm phát triển giáo dục mằm non ở thành phố Kon. ‘Tum Tinh Kon Tum CHUONG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE PHAT TRIEN GIAO DUC MAM NON 1.
NHUNG VAN DE CHUNG VE PHAT TRIEN GIAO DYC MAM NON 1. Khái niệm về giáo dục mầm non (GDMN) “Theo Luật Giáo dục Việt Nam, hệ thống giáo dục quốc dân được phân. cấp thành các bậc học, cấp học như: giáo dye mim non; dục phổ thông từ tiểu học tới trung học phố thông); giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học. Giáo dục mắm non: bao gồm việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em ở độ tuổi 3 tháng đến 6 tuổi.
Nếu chia theo loại hình, tức là căn cứ vào thành phần kinh tế tham gia vào giáo dye mầm non sẽ gồm: giáo dục công lập và giáo dục mẫn non (đấm lập, tr thực). Như vậy, giáo dục mâm non được hiểu là: một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân, bộ phận này Tô chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục. mam non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Giáo dục mắm non sẽ thực hiện các nhiệm vụ: Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật, thực hiện phổ cập, giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển GDMN theo quy. định của pháp luật iy dung co s6 vat chat theo yéu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo xyêu cầu tối thiêu đối với vùng đặc biệt khó khăn. Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động.
nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy định 1. Đặc iễm và vai trò của phát triển giáo dục mầm non &. Đặc điểm Giáo dục mằm non có những đặc điểm sau: Giáo dục mầm non là hoạt động tổng hợp cả nuôi, dạy, định hướng phát triển nhằm đạt tới các mục tiêu phát triển về thé cl , nhận thức, ngôn ngữ và tình cảm, kỹ năng xã hội và thắm mỹ cho trẻ Đ tượng của giáo dục mầm non là trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi nên khả năng cảm nhận và tiếp nhận chương trình và chất lượng dịch vụ chủ yếu.
dựa trên cảm tính như thích đến trường, mến cô giá - Tuy nhiên, người quyết định lựa chọn GDMN không phải là trẻ mà chính là phụ huynh của trẻ. Do vậy, giáo dục mằm non rất nhạy cảm và. Hoat dong giáo mim non không chỉ là một ngôi trường thuần túy mà nó còn được hiểu như ngôi nhà thứ hai của trẻ. Giáo viên, nhân viên giáo dục, chăm sóc trẻ tại các cơ sở giáo dục này không chỉ nắm vững chuyên môn nghiệp vụ của một người làm dich vụ, mà còn phải có những phẩm chất, đạo đức của một nhà giáo, đặc biệt là phải có "tắm lòng của một người me”, Giáo dục mầm non phải tuân thủ nghiêm túc những quy định của nhà nước về y tế và bảo vệ sức khỏe cho trẻ.
Giáo dục phải phân bố theo quy mô dân số và tỷ lệ trẻ em trong nhóm. tuổi mầm non, cũng như nhu chất lượng, sự đa dạng của giáo dục hỗ trợ người học. Vai tro dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẳm mỹ cho trẻ. Do đó GDMN có im quan trọng như: Những kỳ năng mà trẻ được tiếp thu qua chương trình giáo dục mắm non sẽ là nên tắng cho việc học tập và thành công sau này của trẻ.
Những năm đầu đời đồng vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành nhân cách và phát triển năng lực của trẻ, bởi trẻ sinh đã có khả năng tiếp thu học tập, não bộ đã được lập trình để tiếp nhận các thông tin cảm quan và sử dụng đẻ hình thành hiểu biết và giao tiếp với thể giới Việc chăm s it cho trẻ từ lứa tuổi trẻ thơ sẽ góp phần tạo nền móng. vững chắc cho sự phát triển trong tương lai của trẻ. Giáo dục mầm non sẽ chuẩn bị cho trẻ những kỹ năng như tự lập, sự kiềm c† khả năng diễn đạt rõ. ràng, đồng thời hình thành hứng thú đối với việc đến trường ở bậc tiếp theo là giáo dục tiểu học, tăng khả năng sẵn sàng để bước vào giai đoạn giáo dục phổ.
thông, Để trẻ có bước đệm tốt nhất trước khi bước vào giáo dục tiểu học cần có 5 lĩnh vực phát triển là kỳ năng ngôn ngữ và nhận thức, kỹ năng giao tiếp và hiểu biết chung, sự trưởng thành tình cảm, năng lực xã hội, sức khỏe và thể chat. Tăng cường khả năng sẵn sàng di học cho trẻ mâm non là rắt quan trọng. trong công tác nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục, tạo tiền để cho trẻ 5 tuổi bước vào lớp 1. Để thực hiện được điều này giáo dục mắm non cần tập.
trung ưu tiên các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, nhân lực, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi đễ trẻ có thể phát triển toàn diện. Khái niệm về phát triển giáo dục mầm non. “Theo quan điểm phát triển là sự tiến bộ, xu hướng thay đổi tích cục và dat tới trang thái tốt hơn trong tiến trình phát triển. Phát triển giáo dục mắm.
non là quá trình hoàn thiện và tiến bộ hơn hệ thống GDMN dễ thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, bảo đảm cho trẻ dé phát triển về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ và tỉnh cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ. Sự phát triển này thể hiện qua sự : Phát triển về quy mó và mạng lưới giáo dục mâm non; "Phát triển dịch vụ giáo dục mắm non; Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên; Tăng cường cơ sở vật chất cho giảo dục m‹ non Từ đó phát triển giáo dục mầm non sẽ bao gồm các nội dung dâu đây 1. NỘI DUNG PHÁT TRIÊN GIÁO DỤC MÀM NON. Phát trí về quy mô của giáo dục mầm non Phát triển về quy mô của giáo dục mắm non là quá trình tạo ra mở rộng, nâng cấp hệ thống trường lớp và các cơ sở vật chất đi cùng, phân bổ các cơ sis đó theo quy hoạch gắn với yêu cầu cung cấp dịch vụ này cho dân cư.
Chất lượng nuôi dưỡng và chăn sóc trẻ em gắn liễn với cơ sở vật chất trường lớp. Cơ sở vật chất của giáo dục bao gồm nhà cửa kiến trúc, trang thiết bị phục vụ chăm sóc trẻ, day dỗ trẻ và bảo đảm môi trường vui chơi cho trẻ. Cơ sở vật chất giáo dục gắn liền với đất đai dành cho gi: đục và được tính toán phân bố trong quy hoạch. Tuy nhiên, công tác quy hoạch của nhiều địa phương ở nước ta còn nhiều hạn chế nên đất dành cho trường học nhiều nơi không bảo đảm diện tích phủ hợp và phân bổ bắt hợp lý không bao dim phủ hợp với môi trường giáo dục.
“Thông thường tủy theo cấp học và điều kiện cụ thể mà có tiêu chuẩn cơ sở vật chất cho mỗi cấp học. Chẳng hạn diện tích lớp học và vui chơi giải trí bình quân trên mỗi học sinh, ánh sáng, nhiệt độ, bàn ghế, bảng. 'Cơ sở vật chất cho giáo dục mầm non phụ thuộc vào nguồn đầu tư từ nhà. nước và các cá nhân, ác t6 chức trong và ngoài nước.
Ở nước ta nguồn đầu. tư từ nhà nước và các địa phương có hạn nên nguồn đầu tư ngoài nhà nước. đang được coi trọng thu hút. Nguồn đầu tư từ khu vực tư nhân đang tạo ra những cơ sở giáo dục có chất lượng khá cao bổ sung nguồn cung dịch vụ giáo.
dục cho xã hội, trong đó đáng kể nhất là dịch vụ giáo dục mắm non, ngoài ra. còn có sự hỗ trợ của các tỗ chức phi chính phủ. Cong nghệ quản lý di cùng với việc sử dụng hiệu quả trang thiết bị, cơ sở vật chất. Phát triể cơ sở vật chất giáo dục phải gắn liền, đồng bộ với việc phân bổ mạng lưới và phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, đặc biệt là công.
L, công cụ, trang thiết bị dạy học có tính chất hỗ. „ một khi chất lượng yêu cầu cao đồng nghĩa với việc ứng dụng dụng cụ và công nghệ giảng dạy ngày cảng nhiều. Trong tiêu chí xây dựng trường chuẩn bộ đã quy định hết sức cụ thế các điều kiện hạ tằng từ diện tích lớp học, sân chơi, phòng chức năng. công tác tổ chức quản lý quyết định chất lượng.
Bộ giáo dục đã có những quy định chặt chẽ các yếu tố này nhằm đảm. bảo và nâng cao chất lượng giáo dục. Quyết định số: 36/ 2008/QĐ- BGD&ĐT. ngày 16 tháng 07 năm 2008 đã ban hành quy chế công nhận trường mắm non đạt chuẩn quốc gia, đây là cơ sở để các đơn vị chuẩn bị điều kiện hạ tằng đảm.
'bảo cho việc tổ chức các hoạt động giáo dục mầm non. “Các tiêu chí phản ánh. ~ Số lượng trường lớp nhà trẻ mẫu giáo. - Tỷ lệ lớp/ trường ~ Số lượng học sinh mắm non ~ Số lượng học sinh/ lớp.
- Diện tích sân chơi/ học sinh ~ Trang thiết bị theo tiêu chuẳn của các trường, ~ Hệ thống cung cấp nước sinh hoạt đạt chuẩn ~ Hệ thống nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn. Phát triển dịch vy giáo dye mim non Dịch vụ giáo dục mầm non được hiểu là: kết quả từ các hoạt động tương. tác giữa người cung cấp dịch vụ giáo dục mẫn non lập (nhà trẻ và mẫu giáo} và khách hằng (trẻ em từ ba tháng tuổi tới sáu tuổi) để đáp ứng nhu cầu về nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Dịch vụ giáo dục có những đặc điểm chung của dịch vụ sau đây: Tính phi vat thé; Dac tinh nay là giá trị riêng có của một dịch vụ, thực tế phản ánh.
rằng khách hàng nhận được sản phẩm thực tế từ kết quả hoạt động dịch vụ là rất ít, kết quả thường là sự trải qua hơn là sự sở hữu. Tính phi vat thé - đây là đặc điểm quan trọng nhất của dịch vụ giáo dục.