Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện bắc hà tỉnh lào cai

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện bắc hà tỉnh lào cai, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

122
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Mục tiêu cụ thể

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học của đề tài

Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay của NHCSXH

1.1.1. Tổng quan về Ngân hàng Chính sách xã hội

1.1.2. Cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH

1.1.3. Quản lý hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH

1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động cho vay đối với hộ nghèo

1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH huyện Bắc Hà

1.2.1. Kinh nghiệm tăng cường quản lý hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của một số chi nhánh NHCSXH Việt Nam

1.2.2. Bài học kinh nghiệm tăng cường quản lý hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Hà, Lào Cai

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin

2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin

2.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin

2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH

2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN BẮC HÀ

3.1. Khái quát về Ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Hà, Lào Cai

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng

3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của NHCSXH huyện Bắc Hà, Lào Cai

3.1.3. Mô hình tổ chức và bộ máy hoạt động của Ngân hàng

3.1.4. Khái quát tình hình thực hiện nhiệm vụ của NHCSXH huyện Bắc Hà, Lào Cai

3.2. Thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Bắc Hà trong những năm qua

3.3. Thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Hà

3.3.1. Quản lý nguồn vốn cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Bắc Hà

3.3.2. Quản lý tổ chức thực hiện cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Bắc Hà

3.3.3. Phân tích hoạt động cho vay đối với hộ nghèo

3.3.4. Phân tích hoạt động kiểm tra, giám sát việc quản lý vốn cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội

3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Hà

3.4.1. Những yếu tố khách quan

3.4.2. Những yếu tố chủ quan

3.5. Đánh giá quản lý hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Hà

3.5.1. Những kết quả đạt được

3.5.2. Những hạn chế

3.5.3. Những nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN BẮC HÀ

4.1. Định hướng và mục tiêu tăng cường quản lý hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Hà

4.1.1. Định hướng tăng cường quản lý hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Bắc Hà, Lào Cai

4.1.2. Mục tiêu tăng cường quản lý hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Bắc Hà, Lào Cai

4.1.3. Phương hướng

4.2. Giải pháp tăng cường quản lý hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Bắc Hà

4.2.1. Hoàn thiện mạng lưới hoạt động

4.2.2. Chủ động lập kế hoạch huy động vốn và cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH huyện Bắc Hà

4.2.3. Giải pháp về quản lý nghiệp vụ cho vay

4.2.4. Quản lý hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội trong việc nhận uỷ thác cho vay

4.2.5. Nâng cao chất lượng hoạt động đối với tổ tiết kiệm và vay vốn

4.2.6. Tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát

4.2.7. Ngăn ngừa và giải quyết dứt điểm nợ quá hạn

4.2.8. Nâng cao trình độ, phẩm chất của cán bộ tín dụng và sử dụng cán bộ một cách hợp lý

4.2.9. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý hồ sơ, sổ sách và vốn vay

4.3. Kiến nghị đối với các bên có liên quan

4.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam và Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lào Cai

4.3.2. Kiến nghị với UBND huyện Bắc Hà

4.3.3. Kiến nghị với chính quyền và các đoàn thể huyện Bắc Hà

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Cho Vay Hộ Nghèo Tại Bắc Hà

Quản lý cho vay hộ nghèo là một nhiệm vụ quan trọng của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai. Mục tiêu là cung cấp nguồn vốn ưu đãi cho các hộ nghèo, giúp họ phát triển kinh tế, tạo việc làm và cải thiện đời sống. Việc quản lý hiệu quả nguồn vốn này đóng vai trò then chốt trong công cuộc giảm nghèo bền vững tại địa phương. Chính sách tín dụng ưu đãi này không chỉ hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nghèo mà còn góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội. Theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg, NHCSXH được thành lập trên cơ sở tổ chức lại ngân hàng vì người nghèo. Với sự kiện này, Việt Nam đã hình thành một định chế tài chính tín dụng đặc thù của Nhà nước với chức năng truyền tải vốn tín dụng ưu đãi đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác qua đó góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và các mục tiêu chính trị - kinh tế - xã hội.

1.1. Vai trò của NHCSXH trong cho vay hộ nghèo

NHCSXH đóng vai trò then chốt trong việc triển khai các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đến với người nghèo. Ngân hàng này cung cấp các khoản vay với lãi suất thấp, thời hạn dài và thủ tục đơn giản, giúp các hộ nghèo tiếp cận nguồn vốn một cách dễ dàng. Phòng giao dịch NHCSXH Bắc Hà là đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ này tại địa phương. NHCSXH là tổ chức tín dụng nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng không phần trăm, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước.

1.2. Đối tượng và điều kiện vay vốn ưu đãi

Đối tượng vay vốn là các hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều do Chính phủ quy định. Điều kiện vay vốn thường bao gồm có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng trả nợ và được Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) bình xét. Việc xác định đúng đối tượng và đảm bảo tuân thủ các điều kiện vay vốn là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay. Theo quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 19 tháng 11 năm 2015 về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 đã quy định rõ các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.

II. Thực Trạng Quản Lý Cho Vay Hộ Nghèo Tại Huyện Bắc Hà

Thực tế quản lý cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Bắc Hà còn tồn tại một số hạn chế. Quy trình xét duyệt và giải ngân vốn vay đôi khi còn chậm trễ, gây khó khăn cho người vay. Công tác kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay chưa được thực hiện thường xuyên và hiệu quả. Tình trạng nợ quá hạn vẫn còn xảy ra, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Cần có những giải pháp đồng bộ để khắc phục những hạn chế này. Cuối năm 2017, kết quả điều tra hộ nghèo toàn huyện Bắc Hà còn 5.169 hộ, chiếm 38,91% giảm 962 hộ tương đương 8,29% so với cùng kỳ. Song thực tiễn, sự nghiệp xóa đói giảm nghèo nói riêng và sự nghiệp phát triển đất nước vẫn còn ở phía trước, với nhiệm vụ ngày càng khó khăn, phức tạp.

2.1. Quy trình xét duyệt và giải ngân vốn vay

Quy trình xét duyệt và giải ngân vốn vay tại Phòng giao dịch NHCSXH Bắc Hà bao gồm nhiều bước, từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt đến giải ngân. Tuy nhiên, quy trình này đôi khi còn rườm rà, mất nhiều thời gian, gây khó khăn cho người vay, đặc biệt là các hộ nghèo ở vùng sâu, vùng xa. Cần có giải pháp để đơn giản hóa quy trình, rút ngắn thời gian xét duyệt và giải ngân vốn vay. Việc quản lý hoạt động cho vay đối với hộ nghèo nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai còn gặp rất nhiều bất cập về quy trình, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá.

2.2. Công tác kiểm tra giám sát sử dụng vốn vay

Công tác kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay là một khâu quan trọng trong quản lý cho vay hộ nghèo. Tuy nhiên, tại NHCSXH huyện Bắc Hà, công tác này chưa được thực hiện thường xuyên và hiệu quả. Cán bộ tín dụng thường chỉ kiểm tra định kỳ mà chưa chú trọng kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo mục đích sử dụng vốn vay. Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả. Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Bắc Hà, 2 tỉnh Lào Cai đã cho vay hàng nghìn tỷ đồng, cho hàng chục ngàn lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, đã góp phần to lớn trong công cuộc xóa đói giảm nghèo của tỉnh Lào Cai nói riêng và của đất nước nói chung.

2.3. Tình hình nợ quá hạn và các giải pháp xử lý

Tình trạng nợ quá hạn vẫn còn xảy ra tại NHCSXH huyện Bắc Hà, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng và khả năng tiếp cận vốn vay của các hộ nghèo khác. Nguyên nhân chủ yếu là do người vay sử dụng vốn không hiệu quả, gặp rủi ro trong sản xuất kinh doanh hoặc ý thức trả nợ kém. Cần có các giải pháp đồng bộ để ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn, như tăng cường tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho người vay, cơ cấu lại nợ, khoanh nợ hoặc xóa nợ. Từ đó, đã góp phần tích cực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của huyện, xây dựng nông thôn mới, tạo việc làm, giảm tỷ lệ hộ nghèo của địa phương.

III. Giải Pháp Nâng Cao Quản Lý Cho Vay Hộ Nghèo Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả quản lý cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Bắc Hà, cần có các giải pháp đồng bộ trên nhiều mặt. Cần hoàn thiện quy trình cho vay, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, nâng cao năng lực cán bộ tín dụng và đẩy mạnh phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội. Đồng thời, cần tạo điều kiện thuận lợi để người vay tiếp cận thông tin, kiến thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở lý thuyết đã được học và thực tiễn tại Ngân hàng CSXH huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài đề tài: “Quản lý hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai” làm luận văn Thạc sỹ - Chuyên ngành Quản lý Kinh tế.

3.1. Hoàn thiện quy trình cho vay và thủ tục vay vốn

Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung quy trình cho vay hiện hành để đảm bảo tính khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn, giảm bớt các giấy tờ không cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi cho người vay tiếp cận vốn. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình cho vay để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và nâng cao hiệu quả quản lý. Việc quản lý hoạt động cho vay đối với hộ nghèo nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai còn gặp rất nhiều bất cập về quy trình, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá.

3.2. Tăng cường kiểm tra giám sát và đánh giá hiệu quả

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả. Thực hiện kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo mục đích sử dụng vốn vay. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả cho vay dựa trên các tiêu chí cụ thể, khách quan và minh bạch. Kết quả đánh giá là cơ sở để điều chỉnh chính sách và giải pháp cho vay phù hợp. Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Bắc Hà, 2 tỉnh Lào Cai đã cho vay hàng nghìn tỷ đồng, cho hàng chục ngàn lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, đã góp phần to lớn trong công cuộc xóa đói giảm nghèo của tỉnh Lào Cai nói riêng và của đất nước nói chung.

3.3. Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng và phối hợp

Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng. Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng để cán bộ tín dụng nắm vững kiến thức về tín dụng, kinh tế, xã hội và kỹ năng giao tiếp, tư vấn. Tăng cường phối hợp giữa NHCSXH với các tổ chức chính trị - xã hội, đặc biệt là Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binhĐoàn Thanh niên, trong việc tuyên truyền, vận động, hướng dẫn và giám sát sử dụng vốn vay. Từ đó, đã góp phần tích cực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của huyện, xây dựng nông thôn mới, tạo việc làm, giảm tỷ lệ hộ nghèo của địa phương.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Đánh Giá Hiệu Quả Cho Vay

Việc đánh giá hiệu quả chương trình cho vay hộ nghèo cần dựa trên các tiêu chí cụ thể, khách quan và minh bạch. Các tiêu chí này bao gồm tỷ lệ hộ nghèo thoát nghèo, mức tăng thu nhập bình quân của hộ nghèo, khả năng trả nợ của người vay và tác động của chương trình đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Kết quả đánh giá là cơ sở để điều chỉnh chính sách và giải pháp cho vay phù hợp. Trên cơ sở đó đề xuất các nhóm giải pháp và một số 4 kiến nghị với Chính phủ, NHCSXH Việt Nam, cấp ủy Đảng và chính quyền tỉnh Lào Cai, NHCSXH huyện Bắc Hàgóp phần hoàn thiện công tác quản lý vốn vay đối với hộ nghèo.

4.1. Mô hình vay vốn hiệu quả và kinh nghiệm quản lý

Nghiên cứu và nhân rộng các mô hình vay vốn hiệu quả, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương và từng nhóm đối tượng. Chia sẻ kinh nghiệm quản lý cho vay thành công giữa các chi nhánh NHCSXH và các địa phương. Xây dựng cơ sở dữ liệu về các mô hình vay vốn hiệu quả và kinh nghiệm quản lý để cán bộ tín dụng và người vay tham khảo. Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo để xây dựng các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, nhất là các chính sách xã hội, chính sách tín dụng trên địa bàn huyện Bắc Hà.

4.2. Đánh giá tác động và phản hồi từ người dân

Thực hiện đánh giá tác động của chương trình cho vay hộ nghèo đến đời sống kinh tế, xã hội và môi trường của địa phương. Thu thập phản hồi từ người dân về chất lượng dịch vụ, thủ tục vay vốn và hiệu quả sử dụng vốn vay. Sử dụng kết quả đánh giá và phản hồi từ người dân để cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao hiệu quả chương trình cho vay. Tiến hành phân tích, đánh giá công tác quản lý vốn vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Bắc Hà giai đoạn 2015-2017, chỉ rõ nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện bắc hà tỉnh lào cai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay của NHCSXH 1. Tổng quan về Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Khái niệm Ngân hàng Chính sách xã hội NHCSXH là tổ chức tín dụng của Nhà nước, thực hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi, hoạt động vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, ổn định và phát triển kinh tế, xã hội đặc biệt của mối quốc gia, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận (Bùi Hoàng Anh, 2010).

Ở Việt Nam, để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách nhằm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói, giảm nghèo, ổn định xã hội, hệ thống NHCSXH đã được thành lập. Nhằm mục tiêu hỗ trợ vốn cho người nghèo và các đối tượng yếu thế để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần thực hiện công cuộc xoá đói, giảm nghèo, từ năm 1993, quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo ở Việt Nam được thiết lập với số vốn ban đầu là 432 tỷ đồng (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 100 tỷ đồng, Ngân hàng ngoại thương Việt Nam 200 tỷ đồng và NHNo&PTNT Việt Nam 132 tỷ đồng). Quỹ được thiết lập trên cơ sở tự nguyện, cho hộ nghèo vay không cần tài sản thế chấp, ưu đãi về lãi suất và thời hạn cho vay, các bên góp vốn không nhằm mục đích kinh doanh. NHNN&PTNT Việt Nam được giao quản lý, bảo toàn vốn và cho vay đối với hộ nông dân nghèo có khó khăn về vốn để phát triển sản xuất.

Hoạt động của quỹ nói chung hiệu quả nhưng còn mang nặng tính chất bao cấp. Quỹ hoạt động trên phạm vi hẹp, việc huy động vốn không được thực hiện trực tiếp mà thông qua NHNN&PTNT nên gặp nhiều hạn chế, đòi hỏi phải có một tổ chức đủ lớn, đáng tin cậy để mở rộng hoạt động 6 cho vay. Vì vậy, Ngân hàng phục vụ người nghèo được thành lập theo quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 31/8/1995 của Thủ tướng chính phủ và quyết định số 230/QĐ-NH5 ngày 01/09/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Việc thành lập ngân hàng phục vụ người nghèo đã tạo kênh tín dụng ưu đãi, góp phần nâng cao hiệu quả xóa đói giảm nghèo.

Tuy nhiên, do nguồn lực tài chính cho các hoạt động tín dụng chính sách còn rất hạn chế, lại bị phân tán bởi nhiều định chế tài chính – tiền tệ; thiếu sự minh bạch giữa tín dụng chính sách với tín dụng thương mại đã tác động tới hiệu quả của hoạt động tín dụng thương mại theo nguyên tắc thị trường và hiệu quả xóa đói giảm nghèo trên diện rộng. Triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX, luật các tổ chức tín dụng năm 1997 và Nghị quyết kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa X về việc hoàn thiện tổ chức hoạt động của Ngân hàng Chính sách, tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, ngày 04/10/2002 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, tạo cơ sở pháp lý cho mô hình Ngân hàng Chính sách xã hội ra đời. Theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg, NHCSXH được thành lập trên cơ sở tổ chức lại ngân hàng vì người nghèo. Với sự kiện này, Việt Nam đã hình thành một định chế tài chính tín dụng đặc thù của Nhà nước với chức năng truyền tải vốn tín dụng ưu đãi đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác qua đó góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và các mục tiêu chính trị - kinh tế - xã hội.

NHCSXH là tổ chức tín dụng nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng không phần trăm, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước. Vốn điều lệ ban đầu là 5.000 tỷ đồng và được bổ sung hàng năm theo quy mô hoạt động. NHCSXH được huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tiếp nhận nguồn vốn từ ngân 7 sách trung ương và địa phương, các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân để cho vay ưu đãi đối với các đối tượng chính sách. NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên ngân hàng trong nước; thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán ngân quỹ, nghiệp vụ ngoại hối, phù hợp với khả năng và điều kiện thực tế.

NHCSXH được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý đối với các khoản cho vay. Thực tế cho thấy, NHCSXH ra đời đã khắc phục những tồn tại về mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng vì người nghèo, tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, tập trung quản lý thống nhất các chương trình tín dụng ưu đãi với đối tượng hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội - Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng của Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi. - Lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước.

- Có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước; thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ, nghiệp vụ ngoại hối, phù hợp với khả năng và điều kiện thực tế của đơn vị. - Ngân hàng Chính sách xã hội được Nhà nước xếp hạng doanh nghiệp đặc biệt, có tư cách pháp nhân, có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất từ Trung ương đến địa phương trên cả nước bao gồm: Hội sở chính ở Trung ương, Sở giao dịch, 64 Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, 614 phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện, 10.962 điểm giao dịch lưu động tại cấp xã. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Chính sách xã hội Cũng giống như các Ngân hàng thương mại, hoạt động chính của Ngân hàng Chính sách xã hội là huy động vốn, cho vay và thực hiện một số dịch vụ thanh toán và ngân quỹ. 8 Thứ nhất, về hoạt động huy động vốn.

Thứ hai, Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ. Thứ ba, về hoạt động cho vay. Cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH 1. Đối tượng cho vay của ngân hàng chính sách xã hội * Khái niệm hộ nghèo Theo quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 19 tháng 11 năm 2015 về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 đã quy định rõ các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.

Theo đó, các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 gồm tiêu chí về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản (gồm 5 dịch vụ là y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin). Khái niệm hộ nghèo được xác định như sau: - Khu vực nông thôn: hộ nghèo là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống. + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. - Khu vực thành thị: hộ nghèo là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống.

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên (Chính phủ, 2003). Cho vay đối với hộ nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xoá đói, giảm nghèo, ổn định xã hội. 9 Theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ thì đối tượng được tham gia các chương trình tín dụng chính sách bao gồm: * Hộ nghèo; Hộ cận nghèo Theo quyết định số 09/2011/QĐ-TTG ngày 30/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ, tiêu chí hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2011-2015 được quy định như sau: - Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (4.000 đồng/người/năm) trở xuống. - Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (6.000 đồng/người/năm) trở xuống.

- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng/người/tháng. - Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng/người/tháng. * Các hộ thuộc đối tượng chính sách Đối tượng chính sách là những người thuộc diện được thụ hưởng chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ gồm: - Hộ gia đình có công với cách mạng; - Hộ gia đình thương binh, liệt sỹ; - Hộ gia đình là hộ đồng bào dân tộc thiểu số; - Hộ gia đình đang sinh sống trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai; - Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, tàn tật.) - Hộ gia đình đang sinh sống trong vùng đặc biệt khó khăn. Các đối tượng gia đình chính sách nêu trên hầu hết đều có tên trong danh sách do chính quyền cấp xã và thôn bản quản lý theo dõi.

Căn cứ vào từng chương trình cho vay cụ thể, Trưởng thôn và tổ chức Hội có trách nhiệm nhận diện cụ thể từng đối tượng để khi bình xét cho vay đúng đối tượng thụ hưởng và thực hiện theo thứ tự ưu tiên đã quy định. 10 * Các trường hợp khác - Hộ gia đình gặp khó khăn về tài chính: Theo quyết định số 157/2007/QĐ- TTg ngày 27/9/2007, Học sinh sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tại, hỏa hoạn, dịch bệnh có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, thuộc đối tượng được vay vốn của chương trình cho vay Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Bắc Hà" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và chính sách cho vay dành cho hộ nghèo, nhằm hỗ trợ họ vượt qua khó khăn tài chính và phát triển kinh tế. Tài liệu nêu rõ các tiêu chí xét duyệt, quy trình cho vay, cũng như những lợi ích mà chương trình mang lại cho cộng đồng. Đặc biệt, nó nhấn mạnh vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc cải thiện đời sống của người dân, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện trường đại học sư phạm hà nội 2, nơi bạn có thể tìm hiểu về quản lý thông tin và dịch vụ hỗ trợ người dùng trong thư viện. Bên cạnh đó, Khóa luận tốt nghiệp luật kinh doanh những vấn đề pháp lý về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh pháp lý liên quan đến doanh nghiệp nhà nước, một phần quan trọng trong nền kinh tế. Cuối cùng, Luận văn văn thạc sĩ kinh tế hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại tập đoàn nam cường sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý chi phí trong các dự án đầu tư, một yếu tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý tài chính và phát triển kinh tế.