Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp giáo dục thường xuyên của tỉnh bến tre

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý hoạt động dạy học tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp ở Bến Tre, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Tác giả

Trần Thanh Hiền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

110
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh quản lý hoạt động dạy học tại TT GDNN GDTX Bến Tre

Quản lý hoạt động dạy học tại các trung tâm GDNN-GDTX của tỉnh Bến Tre là một nhiệm vụ chiến lược, quyết định trực tiếp đến chất lượng giáo dục nghề nghiệp và việc thực hiện mục tiêu học tập suốt đời cho người dân. Theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, giáo dục thường xuyên có vai trò bảo đảm cơ hội học tập, nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn cho mọi người, đặc biệt là lao động tại các địa phương. Luận văn của tác giả Trần Thanh Hiền (2021) nhấn mạnh, hoạt động dạy học tại các trung tâm này không chỉ cung cấp tri thức phổ thông mà còn trang bị kỹ năng nghề, góp phần nâng cao dân trí và đào tạo nhân lực. Công tác quản lý chuyên môn bao gồm việc chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra và điều chỉnh toàn bộ quá trình từ xây dựng kế hoạch, triển khai phương pháp giảng dạy đến đánh giá kết quả. Một hệ thống quản lý hiệu quả sẽ đảm bảo chương trình giáo dục thường xuyên được thực hiện đồng bộ, phát huy được năng lực của đội ngũ giáo viên và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của học viên. Trong bối cảnh Bến Tre đang đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, vai trò của các trung tâm này càng trở nên quan trọng, đòi hỏi một phương pháp quản lý khoa học, linh hoạt và toàn diện để nâng cao chất lượng dạy học, tạo ra nguồn nhân lực có tay nghề, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Việc nghiên cứu và áp dụng các giải pháp quản lý giáo dục tiên tiến là yếu tố then chốt để các trung tâm hoàn thành sứ mệnh của mình.

1.1. Vai trò của trung tâm GDNN GDTX trong hệ thống giáo dục

Các trung tâm GDNN-GDTX đóng vai trò là cầu nối quan trọng trong hệ thống giáo dục mở, liên thông, phục vụ mục tiêu xây dựng xã hội học tập. Theo Luật Giáo dục 2019, giáo dục thường xuyên là một bộ phận không thể tách rời của hệ thống giáo dục quốc dân. Nhiệm vụ chính của các trung tâm này là tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh, thực hiện các chương trình xóa mù chữ, cập nhật kiến thức, kỹ năng, và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Đây là địa chỉ cung cấp "cơ hội thứ hai" cho những người không có điều kiện theo học hệ chính quy, giúp họ hoàn thiện học vấn và nâng cao tay nghề. Đặc biệt tại Bến Tre, các trung tâm này góp phần giải quyết việc làm, chuyển đổi nghề cho lao động nông thôn, đáp ứng nhu cầu nhân lực tại chỗ cho sự phát triển kinh tế địa phương.

1.2. Các thành phần cốt lõi của hoạt động dạy và học

Hoạt động dạy học là một quá trình tương tác hai chiều giữa người dạy và người học. Thành phần cốt lõi bao gồm: hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học viên, và các điều kiện đảm bảo như cơ sở vật chất trường học. Hoạt động dạy của giáo viên bao gồm việc xây dựng kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức lớp học, và thực hiện kiểm tra đánh giá chất lượng. Hoặt động học của học viên là quá trình tự giác, tích cực chiếm lĩnh tri thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên, thể hiện qua việc chuyên cần, tham gia xây dựng bài, và tự học. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa hai hoạt động này, cùng với sự hỗ trợ của trang thiết bị hiện đại, là yếu tố quyết định đến kết quả học tập của học viên và thành công của mục tiêu giáo dục.

II. Phân tích thực trạng quản lý dạy học tại các trung tâm Bến Tre

Nghiên cứu của Trần Thanh Hiền (2021) đã chỉ ra một cách chi tiết về thực trạng quản lý dạy học tại 05 trung tâm GDNN-GDTX của tỉnh Bến Tre, bao gồm Châu Thành, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Bình Đại và TP. Bến Tre. Kết quả khảo sát trên 120 cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên cho thấy công tác quản lý đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế và thách thức. Về quản lý hoạt động dạy của giáo viên, các nội dung như tổ chức triển khai mục tiêu dạy học được đánh giá ở mức khá (ĐTB = 4.45), cho thấy sự nghiêm túc trong việc thực hiện kế hoạch. Tuy nhiên, các hoạt động như bồi dưỡng động cơ học tập cho học viên (ĐTB = 3.89) và bồi dưỡng cho học viên có năng lực khác nhau (ĐTB = 3.87) vẫn còn yếu. Điều này cho thấy công tác quản lý chưa thực sự đi sâu vào việc cá nhân hóa lộ trình học tập. Về quản lý hoạt động học của học viên, việc thực hiện nội quy, nề nếp được đánh giá tương đối tốt, nhưng hoạt động tự học ở nhà vẫn còn nhiều hạn chế. Bên cạnh đó, cơ sở vật chất trường học và trang thiết bị phục vụ giảng dạy dù đã được quan tâm nhưng vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học. Những thách thức này đòi hỏi cần có những giải pháp quản lý giáo dục đồng bộ và quyết liệt hơn từ Sở Giáo dục và Đào tạo Bến Tre.

2.1. Đánh giá về công tác quản lý đội ngũ giáo viên

Thực trạng cho thấy công tác quản lý đội ngũ giáo viên còn một số bất cập. Mặc dù việc xây dựng kế hoạch và thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên được triển khai tốt, nhưng việc quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin vẫn còn hạn chế. Khảo sát chỉ ra rằng hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên có lúc còn mang tính hình thức. Công tác bồi dưỡng chuyên môn giáo viên tuy được tổ chức nhưng chưa thực sự hiệu quả, chưa tạo ra sự đột phá trong chất lượng giảng dạy. Nhiều giáo viên vẫn còn lúng túng khi áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, đặc biệt với đối tượng học viên đa dạng về độ tuổi và trình độ nhận thức tại các trung tâm.

2.2. Khó khăn trong quản lý hoạt động học của học viên

Một trong những thách thức lớn nhất là quản lý hoạt động học tập của học viên. Chất lượng đầu vào của học viên không đồng đều, nhiều em có học lực yếu, kém và thiếu động cơ học tập. Kết quả khảo sát cho thấy kết quả học tập của học viên còn thấp, tỷ lệ học viên yếu kém còn khá cao ở một số trung tâm. Việc quản lý hoạt động tự học ở nhà của học viên gần như bị bỏ ngỏ, thiếu sự kết nối, giám sát giữa gia đình và trung tâm. Công tác hướng nghiệp, phân luồng chưa được chú trọng đúng mức, dẫn đến việc học viên chưa xác định rõ mục tiêu học tập, ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ và kết quả cuối cùng.

2.3. Hạn chế về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Cơ sở vật chất là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng dạy học. Thực trạng quản lý dạy học cho thấy nhiều trung tâm vẫn còn thiếu thốn về phòng học bộ môn, phòng thực hành và các trang thiết bị hiện đại. Các thiết bị như máy chiếu, máy tính, dụng cụ thí nghiệm vừa thiếu về số lượng, vừa lạc hậu về công nghệ. Việc quản lý, bảo quản và sử dụng cơ sở vật chất trường học hiện có cũng chưa thực sự hiệu quả. Những hạn chế này đã cản trở việc áp dụng các phương pháp dạy học tiên tiến, làm giảm hứng thú của cả người dạy và người học, từ đó ảnh hưởng không nhỏ đến mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học.

III. 5 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học hiệu quả tại Bến Tre

Để khắc phục những tồn tại và nâng cao chất lượng dạy học, luận văn của Trần Thanh Hiền đã đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý giáo dục mang tính hệ thống và khả thi. Các giải pháp này tập trung vào việc tác động đồng bộ đến tất cả các yếu tố cấu thành hoạt động dạy học, từ nhận thức của cán bộ quản lý giáo dục, năng lực của đội ngũ giáo viên đến điều kiện học tập của học viên. Giải pháp đầu tiên là nâng cao nhận thức về vai trò của công tác quản lý hoạt động dạy học. Tiếp theo là tăng cường quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học một cách khoa học. Giải pháp thứ ba tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học và phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng. Thứ tư, chú trọng xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng thông qua công tác bồi dưỡng chuyên môn giáo viên. Cuối cùng là tăng cường đầu tư và quản lý hiệu quả cơ sở vật chất trường học. Các giải pháp này khi được triển khai đồng bộ được kỳ vọng sẽ tạo ra một sự chuyển biến tích cực trong quản lý chuyên môn, góp phần cải thiện rõ rệt kết quả học tập của học viên tại các trung tâm GDNN-GDTX tỉnh Bến Tre.

3.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên

Biện pháp nền tảng là thay đổi và nâng cao nhận thức của chính đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động dạy học. Cần tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn để quán triệt các văn bản chỉ đạo của ngành, thống nhất quan điểm về mục tiêu, nội dung và phương pháp quản lý. Người quản lý cần nhận thức rõ vai trò của mình không chỉ là nhà hành chính mà còn là người dẫn dắt chuyên môn, tạo động lực và truyền cảm hứng cho giáo viên. Giáo viên cũng cần hiểu rằng việc tuân thủ kế hoạch và quy chế chuyên môn là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo chất lượng giáo dục đồng đều.

3.2. Đổi mới công tác lập kế hoạch và chỉ đạo chuyên môn

Công tác quản lý chuyên môn cần được đổi mới từ khâu lập kế hoạch. Kế hoạch dạy học phải được xây dựng chi tiết, khoa học, bám sát chương trình giáo dục thường xuyên nhưng đồng thời phải linh hoạt, phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng học viên và điều kiện thực tế của trung tâm. Ban giám đốc cần tăng cường chỉ đạo các tổ chuyên môn sinh hoạt theo hướng nghiên cứu bài học, thảo luận sâu về các vấn đề khó, thống nhất phương pháp giảng dạy cho từng chuyên đề. Việc kiểm tra, giám sát cần được thực hiện thường xuyên, có trọng tâm, không chỉ kiểm tra hồ sơ sổ sách mà cần chú trọng dự giờ, thăm lớp để góp ý, hỗ trợ giáo viên kịp thời.

IV. Bí quyết phát triển đội ngũ và nâng cấp cơ sở vật chất

Hai yếu tố con người và cơ sở vật chất là hai trụ cột quyết định sự thành công của hoạt động dạy học. Để nâng cao chất lượng dạy học, việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên vừa hồng vừa chuyên là nhiệm vụ trọng tâm. Bên cạnh đó, việc đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất trường học và trang thiết bị dạy học hiện đại là điều kiện tiên quyết để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học. Luận văn đã đề xuất các giải pháp cụ thể cho hai lĩnh vực này. Đối với đội ngũ, cần tập trung vào công tác bồi dưỡng chuyên môn giáo viên theo nhu cầu, khuyến khích tự học và tạo môi trường làm việc dân chủ, sáng tạo. Đối với cơ sở vật chất, cần có kế hoạch đầu tư bài bản, ưu tiên các hạng mục thiết yếu như phòng thực hành, thiết bị công nghệ thông tin. Việc quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực này sẽ tạo ra đòn bẩy mạnh mẽ, giúp các trung tâm GDNN-GDTX tại Bến Tre nâng cao vị thế và chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Sở Giáo dục và Đào tạo Bến Tre và xã hội.

4.1. Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên

Chất lượng giáo viên quyết định chất lượng giáo dục. Do đó, cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn giáo viên dài hạn và thường xuyên. Nội dung bồi dưỡng cần đa dạng, không chỉ cập nhật kiến thức chuyên ngành mà còn tập trung vào kỹ năng sư phạm, phương pháp giảng dạy tích cực, ứng dụng công nghệ thông tin, và kỹ năng kiểm tra đánh giá chất lượng theo định hướng phát triển năng lực học viên. Khuyến khích giáo viên tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ, tạo điều kiện để họ học hỏi kinh nghiệm từ các đơn vị bạn. Xây dựng chính sách đãi ngộ, khen thưởng hợp lý để động viên, ghi nhận những nỗ lực và cống hiến của giáo viên.

4.2. Quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất dạy học

Các trung tâm cần chủ động tham mưu với các cấp quản lý để xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất trường học theo lộ trình. Ưu tiên đầu tư cho các phòng chức năng, phòng thực hành nghề, và mua sắm các trang thiết bị hiện đại. Song song với đầu tư, cần tăng cường công tác quản lý, bảo quản và khai thác hiệu quả các trang thiết bị hiện có. Xây dựng quy chế sử dụng rõ ràng, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân, bộ phận. Khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học để khắc phục tình trạng thiếu thốn và phát huy tính sáng tạo, góp phần làm cho giờ học trở nên sinh động và hiệu quả hơn.

V. Kết quả khảo nghiệm các giải pháp quản lý giáo dục đề xuất

Để đảm bảo tính thực tiễn, các giải pháp đề xuất trong luận văn đã được khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi thông qua lấy ý kiến của 120 cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên. Kết quả khảo nghiệm là cơ sở khoa học vững chắc, khẳng định giá trị ứng dụng của nghiên cứu. Về tính cần thiết, tất cả 5 nhóm giải pháp đều được đánh giá ở mức “Rất cần thiết”, với điểm trung bình chung là 4.54. Trong đó, giải pháp “Tăng cường quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học” được đánh giá cao nhất. Về tính khả thi, kết quả cũng rất tích cực với điểm trung bình chung là 4.29, đạt mức “Khả thi”. Điều này cho thấy các giải pháp quản lý giáo dục được đề xuất không chỉ đúng đắn về mặt lý luận mà còn phù hợp với điều kiện thực tế của các trung tâm GDNN-GDTX tỉnh Bến Tre. Kết quả này cung cấp một lộ trình hành động rõ ràng cho các nhà quản lý nhằm từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng dạy học, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Các biện pháp này được tin tưởng sẽ cải thiện đáng kể kết quả học tập của học viên trong thời gian tới.

5.1. Phân tích mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý

Kết quả khảo sát từ Bảng 3.1 của luận văn cho thấy sự đồng thuận rất cao của các cán bộ, giáo viên về sự cần thiết của các biện pháp. Cụ thể, biện pháp "Tăng cường quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học" có ĐTB là 4.63, và "Tăng cường quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên" có ĐTB là 4.61. Những con số này chứng tỏ rằng đội ngũ nhà giáo tại các trung tâm nhận thức rõ những điểm yếu trong quản lý chuyên môn hiện tại và mong muốn có sự thay đổi mạnh mẽ, hệ thống từ khâu lập kế hoạch đến đánh giá.

5.2. Đánh giá tính khả thi khi áp dụng vào thực tiễn

Bên cạnh sự cần thiết, tính khả thi là yếu tố quyết định liệu một giải pháp có thể đi vào cuộc sống hay không. Kết quả khảo nghiệm (Bảng 3.3) cho thấy các biện pháp đều có tính khả thi cao. Biện pháp "Nâng cao nhận thức về công tác quản lý hoạt động dạy học" được đánh giá khả thi nhất (ĐTB = 4.40). Điều này có nghĩa là việc thay đổi nhận thức là hoàn toàn có thể thực hiện được thông qua các hoạt động tập huấn, chỉ đạo quyết liệt. Mặc dù biện pháp về cơ sở vật chất trường học có điểm khả thi thấp hơn một chút (ĐTB = 4.13) do phụ thuộc vào nguồn kinh phí, nhưng vẫn nằm ở mức "Khả thi", cho thấy có thể thực hiện từng bước theo lộ trình hợp lý.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp giáo dục thường xuyên của tỉnh bến tre

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sĩ lý luận về quản lý hoại động dạy họ ở các Trung tâm Giáo dạ nghề nghiệp ~ Giáo dục tưởng xuyên. Chương 2: Thực tạng quả lý hoạt động dạy bọc ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Giáo dục thường xuyên tính Bn Tre Chương 3: Biện pháp quân lý hoạt đồng dạy học ở các Trung tâm ngh nghiệp Giáo dục thường xuyên tính Bến Tre Chương! CCƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẦN LÝ HOẠT ĐỌNG ĐẠY HỌC Ở CÁC TRUNG. ‘TAM GIAO DUC NGHIE: NGHIEP-GIAO DUC THUONG XUYEN, 1. Trang tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dạc thường xuyên trong hệ thông giáo dục quốc dân 1.

Nhiệm vụ, uyên lọn, cơ cấu tổ chúc và phân cắp quân cia Trung tim Gio “Si nghề nghiệp ~ Giáo đục tường non 1. Nhiện vụ của Trang tâm Giá dục nghễ nghiệp — Giá dụ thường xuyên Theo Thông tr liên ch số 392015/TTLT-BLTBXH-BGDDT.BNV ngày 19 tháng 10 năm 2015, của Bộ Lao động - Thương binh và Xã bội ~ Bộ Giáo dục và Dio to - 189 Noi vu [5 hi Trg âm cố 15 nhiệm vụ cụ th như su: - Tổ chức đảo tao nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kính doanh và địch vụ ở tỉnh đồ sơ cấp, đản ao nghề nghiệp đưới 03 tháng; đảo tạo the hình thức kêm cặp nghề, truyền hi, tập nghề đà to, bội ưỡng nâng cao kỹ năng nghệ cho người lao động trong doanh nghiệp; bổi dưỡng hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp cho người lạ động: tạo nghề cho lào động nông thôn và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ dào tao tình đồ sơ cấp và đâo to dưới 3 tháng, = Tổ chức thực hiện ác chương trnh giáo đục thường xuyên bao gằm: chương trình xóa mũ chữ và tiếp tục sau khi hỗt chữ; chương tình giá dục đáp ứng yêu cầu người học, cập hật kiến thúc, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; chương tình đà to, ‘i dưỡng nâng cao ình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; chương bình giáo dục để lấy của bệ thông giáo dục quốc dân. ~ Tổ chức xây dưng và thc hiện các chương trình, giáo nh, bọ Liga wih xơ cắp, dưới 03 tháng đối với những nghễ được phếp đảo to; chương tỉnh đảo tạ, tổ dưỡng nâng cao tinh độ chuyển môn, nghiệp vụ, cập nhật kiẾn thúc, kỹ năng, chuyén giao công nghệ ~ Xây dựng kế hoạch tuyén sinh, ổ chúc tuyển sinh, Quit lý đội ngũ viên chức, giáo viên và nhân viên của Trung tâm theo quy định của pháp luật ~ Tổ chức lao dng sin xu vả dịch vụ kthât phúc vụ đão tao ~ Nghiên cứu ứng dạng các đề ải Khoa học về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp, thứ nghiệm, ng dụng vì chuyển giao công nghệ mới phục vụ pháttiễn kính «xã bội củ địa phương. ~ Tổ chúc các hoạt độngdạy và bọ; kiễm tra vi ep chimg ci heo quy định ~ Tư vấn nghề nghiệp, tư vẫn vige âm cho người họ; phối hợp với các trường trang học cơ sỹ, trung bọc phổ thông uyền truyền, hướng nghiệp, phân uỗng bạc ảnh, Phi hop vi ec oan nghigp tổ chức, cá nhân, gia nh người bọc trong hot động đảo tạo nghề nghiệp, giáo đụ thường xuyên và hướng nghiệp, ổ chức cho người "học ơn qua, thy hành, hục tp ti doanh nghiệp ~ Thục hiện dân chủ, công khai rong vệ thực biện các nhiệm vụ đảo tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp ~ Quản lý sử dụngđi thi, sơ sỡ vật chất, thết bị về i chin theo quy định của pháp lật ~ Tạo điều kiến hoặc tổ chúc đần tạo, bồi dưỡng cho viên chức, giáo viên và nhân vin ea trung âm được học tập, nắng cao tình độ chuyên môn, nghiệp vụ - Thự hiện chế độ báo cáo ịnh kỹ vi dt xt theo quy dink ~ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo uy định của pháp luật 1.

Quyéan han ea Trung âm Giáo dục nghề nghiệp Giáo dục thường xuyên. Thông tr lê tịch số 392015/TTLT-BLDTBXH-BGDDT-BNV ngày 19 thẳng 1O năm 2015, của Bồ Lao động - Thương bình và Xã hôi Bộ Giáo đục và Đão tao Bộ Nội vụ [5] quy định quyền hạn của Trong tâm Giáo dục nghề nghiệp «Giáo dục thường xuyên cụ thể như sau Dược chủ động xây dơng vàổ chức thực hiện kể hoạch phát iển Trung tâm phủ hợp với chin he pit iễn giáo dục nghề nghập và quy hoạch mạng Hới các Trungtâm Giáo đục ngh nghiệp Giáo đục thường xuyên nhằm đấp ứng yêu cầu của thị tường lao động Bure ổ chúc đão tạo theo quy định của hập luật ~ Được liên doanh, lên kế hoại động đảo tạ với daanh nghiệp tổ chức, cá nhân rong nuớc và tổ chức, cá nhân nước ngoài để ổ chức đào tạo, bổ túc và bồi dưỡng kỹ năng nghề theo uy định của pháp lut - Đo buy động, nhậ tả trợ, quản ý, sử đụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực biện các hoại động đảo ao = Được ổ chức sản xuất, kánh doanh và dịch vụ heo quyđịnh của pháp luật. = Được sĩ dụng nguồn thụ từ hoạt động kinh tế để đầu tự xây dựng cơ sở vậi ch sửa Trang tâm, chỉcho các hoại động và bỏ sung nguồn ti chỉnh của rung tâm, ~ Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật 1113. Cơ cấu ổ chứcủa Trung âm Giáo dục nghề nghiệp ~ Giáo dục thưởng xuyên Cơ cu t chức của Tung tâm được quy dink se Thing A Tn teh số 393015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày Ì9 bán l0 năm 2015, của Bộ Lao động- “Thương nh và Xã hội - Bộ Giáo dục và Dio to Bộ Nội vụ [Ấ] sụ bể như su: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Gi cảục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên bao gồm = Gi Abe vi khdng qu 02 Phô giảm đốc.

= Cie Té ehuyén mon, nghiệp vụ: Tổ Giáo vụ; Tỏ Hành chính « Tổng hợp Tổ Đo tạo nghề - Hướng nghiệp; Tổ Giáo dục thưởng xuyên; Các tổ sản xuất địch vụ, phục vụ đảo tạo nghề nghiệp (nu e6) in vào chức năng nhiệm vụ được giam; cuy m, nghề đà ạo và cơ cấu tô chức trong Quy ch tổ chúc, hoi động của Trung tâm đã được cơ guan có tấm quyển phê day, Git đốc Trung tăm quyết định thành lập các Tổ chuyền môn, nghip vụ tre thuộc = C‡c tổ sản xuất, dịch vụ, phục vụ đo tạ: Trung tăm Giáo đục nghề nghiệp - Giáo đục thường xuyên duge thinh lập ác ổ sản xuấ, kính doanh, địch vụ, phục vụ đão tạo nghề nghiệp. Việ thành lập và hoại động của ổ sản xu, nh doanh, dịch vụ phục vụ đảo tạo của Trung tầm được thực hiển theo quy định của pháp luật 1.14, Phin ep quin Theo thông tự liên tịch số 392015/TTLT-BLĐTBXH-BGDDT-BNV thì phân cắp quân lý của Trung tâm như s5} = Ủy bạn nhân dân cấp huyện tự tiếp quản ý, chỉ đạo Trung tâm, ~Sở Lao động - Thương ính và Xã hội, Sở Giáo dục và Đảo tạ chịu rách nhiệm quân lý và hướng dẫn về chuyên môn đối với Trung tâm the thắm quyền 11-14. Vai mồ của Trứng tim Giáo đục nghề nghiệp ~ Giáo đục thường xuyên trong việc tổ hú hoại động dạy họ chương tình giáo đục thường xuyên ấp rung học ph tông, Gio duc thường xuyên tạo điễu kiến học tấp suốt đời cho người dãn: Với bọc sinh ốt nghiệp trung học cơ sỡ nhưng không đủ điều kiện để vào bọc ti các trường, trung học phố thông và những người bỏ học giữa chững vì lý do nào đó, giáo dục thường xuyên nổi li sự đứt doạn ong quả tình họ tập của bọ, làm cho việc học lại được th hia ip ue, én mach oat dng day hoe 6 Trung tim Gio dvenghé nghigp Giáo dục thường xuyên là cung cắp cho học viên những tr thú phổ thông, sơ bảngiấp họ viên sau kh rời ghế nhà rưởng cổ khả năng thích ứng với những đời hôi khác nhau của xãhội cũng như bản thân rong điều kiệ nhất định cỉa tên bộ xã hội vàiến bộ Khoa học công nghệ. ost dng dạy và bọc 6 Trung tim Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên vì hoi động của bọc viên là ha quả minh thống nhất với nhau cổ sự việc ác động qua li nhất a ự ác động của dạy ma gio viên i chi th, xết cho cũng là nhằm thực hiện tốt sự ác động qu li trung hệ thông con là họ viên và tả liệu tả lệu học tập, nhầm thú đẫy hoại động nhận thúc mà học viên là eh he L2 Mục tiêu của Giáo đc tường xoền Mặc iu tổng quất của Giáo dục hường xuyên là tạo lập một xã hỏi họ tộp nhầm cung ứng cơ bội về tạo điều kiện thun lợi cho người dân ở mọi rình độ có thể 10 học tấp thưởng xuyên suốt đồi, phủ hợp với hoàn cảnh cụ th của từng người, đấp ứng yêu cầu phấ tiễn kinh tễ xã hội, Khoa bọ và công nghệ, ăn hỏa và nghệ thật nhằm nàng cao dẫn tí, đào tạo nhân lực cho ự nghiệp công nghiệp hóa hig dai hb it nước 1.13, Yêu cầu của cương trình giả đục tường xuyên Yêu cầu của chương tình giáo dục thường xuyên theo Quyết định số 50/2006(QD-BGDDT của Bộ Giáo dục và Đảo tao [3] như sau ~ Giáo đạc hưởng xuyên cấp Trùng bọc phỗ thông bảo đảm các yêu cầu về nội đúng của gio duc trung học phổ thôn là cũng cổ, phát in những kết quả của giáo đạc trung học cơ sử, ảo đảm cho học iến có những hi bit phổ hông, cơ bản v tiếng Viet Ton, Lich sử đần tộc, kiến thức khác về khoa bọc xã hội, khoa học ư hiền: - Giáo dục thường xuyên cấp Trung học phố thông cung cấp cho học viên những hiểu biết cần thiết về pháp luật, la học, ngoại ngữ phù hợp với điều kiện cụ thể cia từng địa phương 11.1 Đănh gi Kổ quả lọc tập Đỉnh gi kế quả học tập theo Quyết định ỗ 502006QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào go [3] như sa ~ Đánh gi kết quả bọ tập của bọc viên đối với mỗi môn học, mỗi lớp vi cuỗi cắp học Trung học phổ thông nhằm xác định mức đổ đạt được mục tiên chương Hình Gito de thường xuyên cắp Trung học phổ thông, lăm căn cử để điều chỉnh quả nh day học, gốp phần nắng cao chấtlương gio đục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ