Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực là nhiệm vụ then chốt của giáo dục đại học trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh trực thuộc Đại học Thái Nguyên hiện quy tụ 348 giảng viên cùng quy mô đào tạo 6.687 người học trên khuôn viên rộng 21,47 hecta. Trong bối cảnh chuyển đổi sang học chế tín chỉ, chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh giữ vai trò là xương sống định hình năng lực nghề nghiệp của sinh viên. Vấn đề cốt lõi đặt ra là việc quản lý chương trình đào tạo cần khắc phục tình trạng dàn trải, gia tăng hàm lượng thực tiễn và bắt kịp sự biến động nhanh chóng của nền kinh tế thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh hệ đại học chính quy 125 tín chỉ, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và có tính khả thi cao. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh với dữ liệu khảo sát từ 480 đối tượng đại diện, định hướng giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025.

Ý nghĩa của đề tài được thể hiện rõ qua các chỉ số mục tiêu: nâng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành đạt trên 85%, chuẩn hóa 100% đề cương chi tiết học phần theo chuẩn đầu ra, tối ưu hóa 64% khối lượng kiến thức chuyên nghiệp và mở rộng mạng lưới liên kết với hơn 30 doanh nghiệp đối tác tại khu vực trung du, miền núi phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các mô hình phát triển chương trình kinh điển kết hợp định hướng quản lý giáo dục hiện đại. Tác giả vận dụng mô hình phát triển chương trình của Peter F. Oliva nhằm thiết lập quy trình từ xác định triết lý, mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể đến thiết kế và đánh giá. Đồng thời, mô hình Tyler do Popham và Baker phát triển cùng mô hình Saylor, Alexander và Lewis được sử dụng để phân tích sự tương tác giữa ba nguồn dữ liệu: người học, xã hội và tri thức môn học. Mô hình phát triển chương trình của John Collum từ Viện Đào tạo Kỹ thuật TITI cũng cung cấp cơ sở cho việc phân tích đầu vào và triển khai các hoạt động đào tạo song hành.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong luận văn gồm: Quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý lên khách thể nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực; Chương trình đào tạo là bản thiết kế tổng thể các hoạt động đào tạo xác định rõ chuẩn đầu ra, cấu trúc khối lượng 125 tín chỉ, phương pháp và quy trình đánh giá; Quản lý chương trình đào tạo là hệ thống các biện pháp chỉ đạo của ban giám hiệu, phòng chức năng và khoa chuyên môn trong xây dựng, thực hiện và cải tiến chương trình; Chuẩn đầu ra là hệ thống tiêu chuẩn về phẩm chất, kiến thức và kỹ năng mà người học đạt được sau khi hoàn thành khóa học. Hệ thống lý luận còn dựa trên Điều 6 và Điều 41 Luật Giáo dục 2005, Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT và Nghị quyết 14/2005/NQ-CP về đổi mới giáo dục đại học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ 8 phòng chức năng, 7 khoa chuyên môn cùng dữ liệu thực chứng thu thập trong giai đoạn 2015 - 2016. Cỡ mẫu khảo sát gồm 480 đối tượng, bao gồm: 24 cán bộ quản lý (18 cán bộ cấp phòng và 6 cán bộ quản lý cấp khoa), 40 giảng viên trực tiếp giảng dạy ngành Quản trị kinh doanh, 406 người học (300 sinh viên đại học chính quy, văn bằng 2, vừa học vừa làm và 106 học viên cao học) cùng 10 đại diện doanh nghiệp tuyển dụng tại tỉnh Thái Nguyên.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo từng nhóm đối tượng được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho toàn thể hệ thống đào tạo. Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi an-két, phương pháp chuyên gia, phỏng vấn sâu và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng bằng phần mềm tin học và toán thống kê là nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng chỉ ra rằng chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh hệ đại học chính quy của trường được xây dựng với thời lượng 4 năm gồm 125 tín chỉ. Cơ cấu chương trình gồm: Khối kiến thức giáo dục đại cương chiếm 33 tín chỉ (tương đương 26,4%); Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp chiếm 80 tín chỉ (tương đương 64,0%); Khối thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp chiếm 10 tín chỉ (tương đương 8,0%). Trong khối chuyên nghiệp, kiến thức cơ sở khối ngành chiếm 6 tín chỉ (4,8%), cơ sở ngành chiếm 23 tín chỉ (18,4%), kiến thức ngành chiếm 23 tín chỉ (18,4%), chuyên ngành chiếm 26 tín chỉ (20,8%) và đề án môn học chiếm 2 tín chỉ (1,6%).

Về nguồn nhân lực, toàn trường có 439 cán bộ công nhân viên, trong đó có 348 giảng viên gồm 1 giảng viên cao cấp, 1 giảng viên thực hành cao cấp, 18 giảng viên chính, 6 Phó Giáo sư (chiếm 1,72%), 25 Tiến sĩ (chiếm 7,18%), 211 Thạc sĩ (chiếm 60,63%) và 106 Cử nhân (chiếm 30,46%). Trong nhóm đối tượng khảo sát, 65% cán bộ quản lý và 75% giảng viên nằm trong độ tuổi 30 đến 40 tuổi; 80% cán bộ quản lý và 60% giảng viên có thâm niên công tác từ 5 đến 10 năm. Sự tham gia của 10 doanh nghiệp địa phương vào quá trình phát triển chương trình còn hạn chế, các hoạt động phối hợp mới dừng ở việc tiếp nhận thực tập cuối khóa mà chưa tham gia sâu vào việc xây dựng chuẩn đầu ra.

Thảo luận kết quả

Các số liệu thu thập được có thể trình bày trực quan qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu 125 tín chỉ và bảng ma trận đánh giá mức độ hài lòng của 5 nhóm khách thể. Kết quả cho thấy chương trình đã bao quát đầy đủ khung kiến thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo, song tỷ trọng kiến thức lý thuyết vẫn còn cao, trong khi thời lượng thực hành và rèn luyện kỹ năng mềm chưa thực sự đáp ứng nhu cầu tuyển dụng.

Nguyên nhân của thực trạng bắt nguồn từ tư duy quản lý hành chính truyền thống, thiếu cơ chế tài chính linh hoạt để tái đầu tư cho việc cập nhật học liệu. Đội ngũ cán bộ quản lý dù trẻ trung và nhiệt huyết nhưng thiếu kinh nghiệm chuyên sâu về quản trị đại học hiện đại do 80% mới có thâm niên quản lý dưới 10 năm. Khi so sánh với các chương trình quốc tế như chương trình liên kết với Đại học Daegu Cyber (Hàn Quốc) hay Đại học Central Philippines, tỷ lệ học phần định hướng ứng dụng và đề án thực tế tại trường còn khiêm tốn. Điều này đòi hỏi nhà trường phải tái cấu trúc các khâu quản lý theo chuẩn CDIO và tăng cường kiểm định chất lượng thường xuyên.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống giải pháp quản lý chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh được xây dựng dựa trên các nguyên tắc về tính phù hợp, tính kế thừa, tính đồng bộ và tính khả thi:

  1. Kiện toàn bộ máy và chuẩn hóa nhân sự phát triển chương trình: Thành lập tổ chuyên trách phát triển chương trình trực thuộc Khoa Quản trị kinh doanh, bồi dưỡng 100% cán bộ quản lý và giảng viên về phương pháp xây dựng chuẩn đầu ra định hướng năng lực trong giai đoạn 2016 - 2018 do Ban Giám hiệu và Phòng Đào tạo chỉ đạo thực hiện.

  2. Nâng cao trình độ và năng lực giảng dạy của đội ngũ giảng viên: Đẩy mạnh đào tạo sau đại học, nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ từ 7,18% lên trên 15% vào năm 2020; tổ chức định kỳ 4 đợt tập huấn phương pháp giảng dạy tích cực mỗi năm do Phòng Quản lý khoa học và Khoa Quản trị kinh doanh phụ trách.

  3. Tăng cường phối hợp chiến lược giữa nhà trường và doanh nghiệp: Ký kết hợp tác với tối thiểu 30 doanh nghiệp trên địa bàn các tỉnh phía Bắc, nâng khối lượng thực hành và trải nghiệm thực tế từ 10 lên 15 tín chỉ, đồng thời mời các chuyên gia doanh nghiệp tham gia giảng dạy ít nhất 10% thời lượng các môn chuyên ngành trong lộ trình 2017 - 2020.

  4. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và đẩy mạnh kiểm định chất lượng: Khai thác hiệu quả 52 phòng học lý thuyết và 6 phòng máy tính trên diện tích 21,47 hecta, triển khai tự đánh giá 100% học phần và hoàn thành kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc gia trước năm 2020 do Phòng Thanh tra Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục chủ trì.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục đại học: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về quy trình tổ chức, vận hành và giám sát chương trình đào tạo đại học theo học chế tín chỉ, hỗ trợ việc kiện toàn bộ máy quản lý và chuẩn hóa chuẩn đầu ra.

  2. Giảng viên và nhà phát triển chương trình ngành Quản trị kinh doanh: Cung cấp cấu trúc phân bổ 125 tín chỉ cân đối giữa lý thuyết và ứng dụng, hướng dẫn phương pháp thiết kế đề cương chi tiết học phần theo định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp.

  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng với cỡ mẫu 480 đối tượng, kết hợp phân tích định lượng và vận dụng các mô hình lý thuyết của Peter F. Oliva và John Collum.

  4. Lãnh đạo doanh nghiệp và các tổ chức sử dụng lao động: Giúp nắm bắt năng lực thực tế của cử nhân Quản trị kinh doanh, từ đó chủ động xây dựng cơ chế hợp tác với nhà trường trong việc đặt hàng đào tạo và tiếp nhận nhân sự chất lượng cao.

Câu hỏi thường gặp

Cấu trúc chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh tại trường được phân bổ như thế nào? Chương trình đào tạo đại học chính quy gồm 125 tín chỉ, phân bổ thành 33 tín chỉ giáo dục đại cương (chiếm 26,4%), 80 tín chỉ giáo dục chuyên nghiệp (chiếm 64,0%) và 10 tín chỉ thực tập, khóa luận tốt nghiệp (chiếm 8,0%). Cấu trúc này giúp người học vừa tích lũy nền tảng văn hóa vừa phát triển năng lực chuyên môn.

Nghiên cứu đã sử dụng cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nào để bảo đảm độ tin cậy? Tác giả đã tiến hành khảo sát trên mẫu 480 người, bao gồm 24 cán bộ quản lý, 40 giảng viên, 406 sinh viên và học viên cao học cùng 10 đại diện doanh nghiệp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm bảo đảm tính khách quan và bao quát đầy đủ các chủ thể trong quá trình đào tạo.

Đặc điểm nổi bật của đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý tại trường là gì? Toàn trường có 348 giảng viên với 6 Phó Giáo sư (1,72%) và 25 Tiến sĩ (7,18%). Điểm mạnh là đội ngũ rất trẻ trung với 65% cán bộ quản lý và 75% giảng viên ở độ tuổi 30 đến 40, trong đó 80% cán bộ quản lý có thâm niên từ 5 đến 10 năm.

Điểm nghẽn lớn nhất trong việc gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp là gì? Khảo sát 10 doanh nghiệp chỉ ra rằng sự phối hợp hiện nay chủ yếu dừng lại ở việc tiếp nhận sinh viên thực tập cuối khóa. Nhà trường chưa xây dựng được cơ chế liên kết dài hạn để thu hút chuyên gia doanh nghiệp tham gia phản biện đề cương và trực tiếp tham gia giảng dạy chuyên đề.

Biện pháp trọng tâm nào giúp nâng cao chất lượng chương trình đào tạo đến năm 2020? Biện pháp cốt lõi là tăng cường kiểm định chất lượng, chuẩn hóa 100% đề cương môn học, nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ lên trên 15% và mở rộng liên kết với hơn 30 doanh nghiệp để tăng thời lượng thực hành thực tế cho sinh viên.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chương trình đào tạo đại học theo học chế tín chỉ dựa trên các mô hình khoa học tiên tiến.
  • Phân tích thực trạng quản lý chương trình ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thông qua khảo sát thực chứng 480 đối tượng.
  • Chỉ rõ thực trạng cơ cấu 125 tín chỉ, làm nổi bật tiềm năng của đội ngũ 348 giảng viên và xác định chính xác các điểm nghẽn trong liên kết doanh nghiệp.
  • Đề xuất hệ sinh thái 6 nhóm giải pháp đồng bộ về nhân sự, chuyên môn, hợp tác doanh nghiệp, cơ sở vật chất và kiểm định chất lượng.
  • Xác lập lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2016 - 2020 với mục tiêu đưa nhà trường trở thành trung tâm đào tạo uy tín ngang tầm khu vực.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp giải pháp khả thi giúp chuyển hóa chương trình đào tạo từ nặng về lý thuyết sang phát triển toàn diện năng lực người học. Các nhà quản lý giáo dục và cơ sở đào tạo hãy chủ động áp dụng các giải pháp này nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kinh tế trong kỷ nguyên mới.