Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) của nghiên cứu sinh Chu Thị Khánh Ly, được thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia năm 2018 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đào Thị Ái Thi và TS. Trịnh Thanh Hà, mang tiêu đề: "Phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế".
Tính cấp thiết của đề tài được tác giả luận giải dựa trên ba căn cứ chính:
- Thứ nhất, bối cảnh thế giới với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế sâu rộng đặt ra yêu cầu nền hành chính nhà nước phải hướng tới các giá trị phục vụ, công bằng, trách nhiệm và minh bạch. Trong nước, công cuộc đổi mới và cải cách hành chính giai đoạn 2011–2020 đạt nhiều thành tựu nhưng mặt trái của kinh tế thị trường cũng làm bộc lộ tình trạng suy thoái đạo đức, xuống cấp giá trị văn hóa công sở, thái độ né tránh, quan liêu, hách dịch của một bộ phận cán bộ, công chức.
- Thứ hai, văn hóa hành chính nhà nước là bộ phận của văn hóa chính trị - quản lý và văn hóa tổ chức, giữ vai trò then chốt trong việc định hướng hành vi công vụ. Tác giả dẫn chứng nhận định của Đào Trí Úc về cải cách công vụ tại Canada: thay đổi thể chế pháp luật chiếm 10%, cơ cấu thẩm quyền chiếm 20%, trong khi 70% giải pháp liên quan đến văn hóa ứng xử với người dân và đạo đức công vụ.
- Thứ ba, từ góc độ khoa học hành chính tại Việt Nam, văn hóa hành chính nhà nước là môn học mới tại Học viện Hành chính Quốc gia và chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về phát triển văn hóa hành chính nhà nước gắn với bối cảnh hội nhập quốc tế.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là việc thiếu vắng một khung lý thuyết và khảo sát thực nghiệm tổng thể về phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trên cả ba cấp độ (hệ thống, tổ chức, cá nhân) dưới tác động của tiến trình hội nhập quốc tế.
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, luận án đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nâng cao hiệu quả quản lý điều hành và đáp ứng yêu cầu của tổ chức, công dân.
Giả thuyết nghiên cứu: Phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế sẽ góp phần nâng cao hiệu quả điều hành của nhà lãnh đạo và văn hóa của cán bộ, công chức trong phục vụ công dân một cách chuyên nghiệp, năng động, hiện đại và vì dân; là động lực thúc đẩy cải cách hành chính công; nâng cao uy tín nền hành chính Việt Nam trên trường quốc tế; đáp ứng xu thế hội nhập và giữ gìn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống dân tộc.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 5 câu hỏi được đánh số:
- Câu hỏi 1: Cơ sở lý thuyết của phát triển văn hóa hành chính nhà nước là gì?
- Câu hỏi 2: Phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế là gì? Những yêu cầu đặt ra trong việc phát triển văn hóa hành chính?
- Câu hỏi 3: Các quốc gia trên thế giới đã có những kinh nghiệm thành công nào trong việc phát triển văn hóa hành chính?
- Câu hỏi 4: Thực trạng phát triển văn hóa hành chính nhà nước hiện nay ở Việt Nam được thể hiện như thế nào trong hoạt động hành chính nhà nước? Các yếu tố nào tác động đến quá trình phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế?
- Câu hỏi 5: Cần có những giải pháp nào để phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam (thuộc hệ thống cơ quan Hành pháp) trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố cấu trúc của văn hóa hành chính nhà nước ở 3 cấp độ: cá nhân (yếu tố vật chất và tinh thần), tổ chức (yếu tố vật chất và tinh thần trong công sở), hệ thống (định hướng chiến lược và phương thức hiện thực hóa giá trị). Luận án không nghiên cứu khu vực tư hay các cơ quan lập pháp, tư pháp.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2007 (thời điểm Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/08/2007 và dấu mốc Việt Nam gia nhập WTO) đến năm 2018.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Nội vụ; các cơ quan tại TP. Hà Nội) và địa phương đại diện các vùng miền (tỉnh Lào Cai - Tây Bắc, TP. Đà Nẵng - Miền Trung, TP. Hồ Chí Minh - Nam Bộ).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả hệ thống hóa tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba cấp độ cấu trúc của văn hóa hành chính nhà nước:
- Nghiên cứu ở cấp độ hệ thống:
- Các công trình quốc tế: Richardson & Baldwin (1980) trong Public Administration: Government in Action xác định văn hóa hành chính nhà nước là sự kết hợp của niềm tin, thái độ, giá trị ảnh hưởng đến hoạt động chính phủ; Frank Anechiarico nghiên cứu mô hình niềm tin và so sánh chính sách chống tham nhũng giữa Hà Lan và Hoa Kỳ (Administrative Culture and Civil Society: A Comparative Perspective); P. Joshi nghiên cứu trách nhiệm giải trình và niềm tin tại Ấn Độ (Accountability, Indian Administrative Culture and Trust); Nef nghiên cứu văn hóa thiếu tin cậy tại Mỹ Latinh (The Culture of Distrust in Latin American Public Administration); Giáo trình tiếng Nga Культура административной деятельности (2004) xem xét văn hóa hành chính trên ba cấp độ hệ thống, tổ chức, cá nhân; K. M. Henderson so sánh văn hóa hành chính Mỹ và Liên minh châu Âu; Helal Uddin Muhammad so sánh Bangladesh và Mỹ; Joseph G. Jabbra và O. Dwivedi trong cuốn Administrative Culture in a Global Context phân tích các thách thức toàn cầu hóa và đưa ra 3 hướng tiếp cận nghiên cứu (đạo đức nghĩa vụ, mục đích, tâm linh); J. Weiler nghiên cứu văn hóa hành chính chung châu Âu; Ishtiaq Jamil khảo sát căng thẳng giữa truyền thống và hiện đại trong hành chính Bangladesh.
- Các công trình trong nước: Tập bài giảng Văn hóa hành chính của Khoa Văn bản và Công nghệ Hành chính do Lưu Kiếm Thanh chủ biên (2010); Nguyễn Văn Hậu với cuốn Tổ chức sự kiện theo chuẩn mực văn hóa (2012) và bài viết về văn minh giao tiếp; Vũ Anh Tuấn nghiên cứu văn hóa hành chính trong cải cách hành chính; Phạm Thị Hương tổng kết 10 đặc trưng của văn hóa hành chính.
- Nghiên cứu ở cấp độ tổ chức:
- Các công trình quốc tế: Geert Hofstede trong Cultures and Organizations với mô hình củ hành (biểu tượng, anh hùng, nghi thức, giá trị) và 4 chiều kích văn hóa quốc gia; Y. Allaire và M. E. Firsirotu (1984) về hệ thống văn hóa tổ chức tương tác với cấu trúc xã hội và cá nhân; James Q. Wilson trong Bureaucracy: What Government Agencies Do and Why They Do It phân tích cơ chế vận hành của các cơ quan chính phủ Hoa Kỳ.
- Các công trình trong nước: Nguyễn Văn Thâm với giáo trình Tổ chức điều hành hoạt động của các công sở; tài liệu bồi dưỡng Quản lý sự thay đổi trong tổ chức (2012); Đào Thị Ái Thi với bài viết Vai trò của văn hóa trong hoạt động công sở; luận văn thạc sĩ của Đoàn Bích Hạnh (văn hóa tổ chức trong cơ quan hành chính) và Hoàng Xuân Tuyền (văn hóa trong quản lý công sở).
- Nghiên cứu ở cấp độ cá nhân:
- Các công trình quốc tế: Paik Wanki (Korea Administrative Culture) nghiên cứu tâm thức và thái độ của công chức Hàn Quốc; Ishtiaq Jamil, Steinar Askvik và Farhad Hossain (Administrative Culture in Developing and Transitional Countries) phân tích xung đột giữa hành vi công chức và pháp luật; M. Sindane nghiên cứu chuẩn mực đạo đức và trách nhiệm giải trình của công chức; A. S. Zhuplev nghiên cứu văn hóa hành chính tại Nga; R. Sharma phân tích biến số hành vi công chức.
- Các công trình trong nước: Các nghiên cứu về ngôn ngữ văn bản, nghi thức nhà nước, giao tiếp công vụ và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh nghĩa vụ công chức (Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2009, Nghị định số 157/2007/NĐ-CP, Nghị định số 103/2007/NĐ-CP, Nghị định số 09/2017/NĐ-CP, Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg).
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận văn hóa hành chính một cách đơn lẻ ở từng khía cạnh riêng biệt như văn hóa công sở, giao tiếp hành chính, hoặc đạo đức công vụ mà chưa đặt văn hóa hành chính nhà nước trong một mô hình tổng thể ba cấp độ gắn liền với lý thuyết biến đổi xã hội và yêu cầu của hội nhập quốc tế. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung lý thuyết liên ngành và đánh giá thực nghiệm đa chiều tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm:
- Khái niệm nền tảng: Hành chính nhà nước, Văn hóa hành chính nhà nước, và Phát triển văn hóa hành chính nhà nước. Tác giả quan niệm phát triển văn hóa hành chính nhà nước dựa trên lý thuyết biến đổi xã hội: phát triển là quá trình biến đổi các giá trị văn hóa hành chính theo hướng xác lập, gia tăng các giá trị tích cực và hạn chế, loại bỏ các giá trị tiêu cực trong hoạt động hành pháp.
- Lý thuyết vốn xã hội: Ứng dụng để lý giải mạng lưới tương tác, niềm tin, sự phối hợp nội bộ giữa cán bộ, công chức và mức độ gắn kết, đồng thuận giữa cơ quan hành chính với người dân.
- Khung cấu trúc 3 cấp độ của văn hóa hành chính nhà nước:
- Cấp độ hệ thống: Định hướng chiến lược, tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu phát triển văn hóa hành chính quốc gia, xác lập hệ giá trị cốt lõi và phương thức thể chế hóa chuẩn mực.
- Cấp độ tổ chức: Gồm yếu tố cấu trúc vật chất (trụ sở, bài trí, trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin, lề lối làm việc) và yếu tố cấu trúc tinh thần (giá trị tuyên bố, niềm tin ngầm định, truyền thống, tổ chức sự kiện, phong cách lãnh đạo, vốn xã hội nội bộ).
- Cấp độ cá nhân: Gồm yếu tố cấu trúc vật chất (trang phục, kiến thức chuyên môn, kỹ năng hành chính, phong cách giải quyết công việc) và yếu tố cấu trúc tinh thần (văn hóa giao tiếp ứng xử, văn hóa phát ngôn công vụ, văn hóa xin lỗi, đạo đức nghề nghiệp, văn hóa chịu trách nhiệm, văn hóa người đứng đầu, văn hóa từ chức).
- Hệ giá trị cốt lõi của văn hóa hành chính nhà nước gồm 8 giá trị: Minh bạch, Liêm chính, Phục vụ, Trách nhiệm, Hiệu quả, Dân chủ và sự tham gia, Pháp quyền, Truyền thống.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng, tư tưởng Hồ Chí Minh và cách tiếp cận khoa học liên ngành (hành chính học, quản lý công, văn hóa học, xã hội học, chính trị học, luật học).
- Phương pháp phân tích tài liệu sẵn có (Desk review): Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết cải cách hành chính, các công trình lý thuyết trong và ngoài nước, tư liệu kinh nghiệm quốc tế (Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc, Hoa Kỳ).
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (Survey):
- Thiết kế bảng hỏi: Bảng hỏi dành cho cán bộ, công chức (41 câu hỏi) và bảng hỏi dành cho người dân (31 câu hỏi). Đã tiến hành khảo sát thử nghiệm 30 mẫu trước khi triển khai chính thức.
- Cỡ mẫu: Tổng số 1.200 phiếu điều tra, phân bổ đều cho hai nhóm đối tượng (cán bộ, công chức và người dân).
- Chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên đơn giản. Cán bộ công chức được phân tầng theo cấp quản lý (Trung ương, tỉnh, huyện, xã). Người dân được khảo sát tại 4 địa phương đại diện 4 vùng địa lý: Hà Nội (Đồng bằng sông Hồng), Lào Cai (Tây Bắc), Đà Nẵng (Miền Trung), TP. Hồ Chí Minh (Nam Bộ). Thời gian thu thập dữ liệu từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2016.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Phần mềm thống kê SPSS phiên bản 20.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện 32 cuộc phỏng vấn sâu theo chủ đích đối với cán bộ lãnh đạo quản lý, công chức thực thi, người dân, các chuyên gia và nhà khoa học trong lĩnh vực hành chính và văn hóa. Dữ liệu phỏng vấn được mã hóa và phân tích theo chủ đề.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án được kết cấu thành 4 chương chính (ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục công trình, Tài liệu tham khảo và Phụ lục):
| Chương | Tên chương trong văn bản | Trọng tâm nội dung và phát hiện chính |
|---|---|---|
| Chương 1 | Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án | Hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 cấp độ (hệ thống, tổ chức, cá nhân); chỉ ra các khoảng trống lý luận và thực tiễn về phát triển văn hóa hành chính trong hội nhập quốc tế. |
| Chương 2 | Cơ sở lý luận về phát triển văn hóa hành chính nhà nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế | Xây dựng khung lý thuyết phát triển văn hóa hành chính nhà nước dựa trên lý thuyết biến đổi xã hội và vốn xã hội; phân tích cấu trúc 3 cấp độ, xác lập 8 giá trị cốt lõi; tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế của Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc. |
| Chương 3 | Thực trạng phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế | Phân tích dữ liệu điều tra 1.200 phiếu và 32 phỏng vấn sâu tại 4 địa phương; đánh giá thực trạng ở cấp độ hệ thống, tổ chức, cá nhân; phân tích 4 nhóm yếu tố tác động (thể chế, bộ máy, năng lực cán bộ, cơ sở vật chất). |
| Chương 4 | Giải pháp phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế | Đề xuất hệ thống giải pháp ở 3 cấp độ; khảo sát thực nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp; đưa ra kiến nghị với cơ quan hành chính, cơ sở đào tạo, cán bộ công chức và người dân. |
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án
Chương này phân tích chi tiết các xu hướng nghiên cứu văn hóa hành chính nhà nước trên thế giới và tại Việt Nam. Ở cấp độ hệ thống, các học giả quốc tế đã làm rõ mối quan hệ giữa văn hóa hành chính với bối cảnh chính trị, xã hội, lòng tin công chúng và hội nhập toàn cầu, trong khi các công trình trong nước mới bước đầu tiếp cận dưới dạng bài giảng hoặc gắn với cải cách hành chính đơn lẻ. Ở cấp độ tổ chức, các nghiên cứu quốc tế tập trung vào cấu trúc văn hóa tổ chức, mối liên hệ giữa các giá trị ngầm định và quy trình điều hành; nghiên cứu trong nước chủ yếu tiếp cận dưới góc độ văn hóa công sở hoặc quản lý sự thay đổi. Ở cấp độ cá nhân, tài liệu quốc tế tập trung vào đạo đức công vụ, hành vi hành chính và trách nhiệm giải trình; tài liệu trong nước phân tích kỹ năng giao tiếp, phong cách ngôn ngữ và việc thực thi các quy chế công vụ. Tác giả tổng kết các kết quả đạt được và chỉ rõ luận án sẽ giải quyết yêu cầu nghiên cứu phát triển văn hóa hành chính một cách hệ thống trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển văn hóa hành chính nhà nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Tác giả xây dựng khung lý thuyết luận án, xác định hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp nhằm quản lý xã hội và phục vụ nhân dân. Phát triển văn hóa hành chính nhà nước được định nghĩa là quá trình biến đổi các giá trị, chuẩn mực, niềm tin và hành vi hành chính phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế. Chương này phân tích chi tiết cấu trúc ba cấp độ:
- Cấp độ hệ thống: Định hình chiến lược, tầm nhìn, sứ mệnh của nền hành chính; thể chế hóa các chuẩn mực giá trị; xây dựng niềm tin của nhân dân và nâng cao vị thế quốc gia.
- Cấp độ tổ chức: Gồm cấu trúc vật chất (không gian làm việc, trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin) và cấu trúc tinh thần (giá trị tuyên bố, niềm tin ngầm định, kỳ vọng, truyền thống cơ quan, phong cách lãnh đạo, vốn xã hội và sự tương tác công việc).
- Cấp độ cá nhân: Gồm yếu tố vật chất (trang phục, kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản lý và công nghệ) và yếu tố tinh thần (văn hóa ứng xử, đạo đức công vụ, văn hóa phát ngôn theo Nghị định 09/2017/NĐ-CP, văn hóa xin lỗi theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg, văn hóa chịu trách nhiệm, văn hóa người đứng đầu và văn hóa từ chức).
Chương 2 cũng xác lập hệ thống 8 giá trị cốt lõi: Minh bạch, Liêm chính, Phục vụ, Trách nhiệm, Hiệu quả, Dân chủ và sự tham gia, Pháp quyền, Truyền thống. Đồng thời, tác giả đúc kết bài học kinh nghiệm từ Nhật Bản (tinh thần kỷ luật, tận tụy, coi trọng đạo đức công vụ), Hàn Quốc (phong trào đổi mới tư duy hành chính Saemaul Undong, chính phủ điện tử), Singapore (chính sách đãi ngộ gắn liền với kiểm soát liêm chính nghiêm ngặt, chuẩn hóa dịch vụ công) và Trung Quốc (kết hợp quản lý theo pháp luật và giáo dục đạo đức truyền thống).
Chương 3: Thực trạng phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Dựa trên kết quả xử lý 1.200 phiếu khảo sát và 32 mẫu phỏng vấn sâu tại Hà Nội, Lào Cai, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh và các Bộ ngành, chương 3 trình bày thực trạng theo 3 cấp độ:
- Cấp độ hệ thống: Nền hành chính đã ban hành nhiều chiến lược, thể chế quản lý công vụ nhưng việc hiện thực hóa các giá trị minh bạch, trách nhiệm giải trình còn hạn chế. Đánh giá của người dân về mức độ minh bạch trong cung cấp thông tin, việc tham gia đóng góp ý kiến vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và niềm tin đối với bộ máy hành chính các cấp bộc lộ sự chênh lệch giữa các địa phương (phản ánh qua Bảng 3.1, Biểu đồ 3.1, 3.2, 3.3, 3.5).
- Cấp độ tổ chức: Yếu tố vật chất có bước phát triển qua việc đầu tư trụ sở, trang thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin (Biểu đồ 3.4, 3.5). Về yếu tố tinh thần, việc gìn giữ văn hóa truyền thống trong cơ quan (Bảng 3.2) và các phương thức chia sẻ thông tin, phối hợp nội bộ (Bảng 3.3) đạt kết quả nhất định, tuy nhiên phong cách lãnh đạo và văn hóa của người đứng đầu còn bộc lộ sự áp đặt, thiếu tính dân chủ (Biểu đồ 3.13).
- Cấp độ cá nhân: Yếu tố vật chất như thực hiện văn hóa trang phục (Bảng 3.4) có chuyển biến tích cực, trong khi kiến thức, kỹ năng của cán bộ, công chức (Biểu đồ 3.7) và chế độ tiền lương, phụ cấp (Biểu đồ 3.6) chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Về tinh thần, giao tiếp ứng xử giữa công chức và người dân còn khoảng cách (Biểu đồ 3.8); nhận thức về bổn phận chức nghiệp (Biểu đồ 3.10) và tinh thần phục vụ (Biểu đồ 3.11) chưa đồng đều giữa các vùng văn hóa (Biểu đồ 3.9); việc thực hiện văn hóa xin lỗi khi giải quyết thủ tục hành chính sai sót hoặc chậm trễ còn mang tính hình thức (Biểu đồ 3.12).
Tác giả đánh giá 4 nhóm nguyên nhân và yếu tố tác động: sự thiếu đồng bộ của thể chế chính sách; sự cồng kềnh trong tổ chức bộ máy; hạn chế về năng lực và đạo đức của đội ngũ cán bộ, công chức; và điều kiện cơ sở vật chất, chế độ đãi ngộ chưa tương xứng.
Chương 4: Giải pháp phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Chương 4 đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp cấp độ hệ thống: Hoàn thiện thể chế pháp lý về văn hóa hành chính và công vụ; xác lập hệ giá trị chuẩn mực quốc gia; đẩy mạnh công khai, minh bạch thông tin và trách nhiệm giải trình; nâng cao hiệu quả kiểm soát tham nhũng.
- Nhóm giải pháp cấp độ tổ chức: Hiện đại hóa cơ sở vật chất, môi trường công sở; xây dựng văn hóa làm việc hợp tác, phát triển vốn xã hội trong cơ quan; nâng cao trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu; đổi mới phương thức đánh giá kết quả công việc dựa trên sự hài lòng của người dân.
- Nhóm giải pháp cấp độ cá nhân: Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng hành chính và đạo đức công vụ; hình thành văn hóa giao tiếp chuẩn mực, văn hóa xin lỗi và văn hóa chịu trách nhiệm; thực thi nghiêm túc văn hóa từ chức khi không hoàn thành nhiệm vụ hoặc để xảy ra sai phạm nghiêm trọng.
Tác giả trình bày kết quả khảo sát thực nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp đề xuất, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với: cơ quan hành chính nhà nước, các cơ sở đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính, đội ngũ cán bộ, công chức và người dân, tổ chức xã hội.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Luận án bổ sung và hoàn thiện khái niệm văn hóa hành chính nhà nước và phát triển văn hóa hành chính nhà nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Xây dựng khung lý thuyết tiếp cận phát triển văn hóa hành chính nhà nước dưới góc độ lý thuyết biến đổi xã hội và lý thuyết vốn xã hội, xác định bản chất của quá trình này là sự biến đổi các giá trị trong hoạt động hành pháp.
- Mô hình hóa cấu trúc văn hóa hành chính nhà nước theo 3 cấp độ liên hoàn (hệ thống, tổ chức, cá nhân), làm rõ mối quan hệ tương tác hữu cơ giữa các yếu tố cấu trúc vật chất và cấu trúc tinh thần.
- Xác lập hệ thống 8 giá trị cốt lõi của văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong thời kỳ hội nhập: Minh bạch, Liêm chính, Phục vụ, Trách nhiệm, Hiệu quả, Dân chủ và sự tham gia, Pháp quyền, Truyền thống.
- Làm rõ đặc trưng, yêu cầu và các yếu tố tác động đến sự phát triển của văn hóa hành chính nhà nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Phản ánh bức tranh thực trạng phát triển văn hóa hành chính nhà nước tại Việt Nam thông qua nguồn dữ liệu thực nghiệm gồm 1.200 phiếu khảo sát và 32 cuộc phỏng vấn sâu tại các Bộ Trung ương và 4 địa phương đại diện các vùng miền (Hà Nội, Lào Cai, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh).
- Chỉ rõ những biểu hiện tích cực, các tồn tại hạn chế và phân tích định lượng mức độ tác động của 4 nhóm yếu tố: thể chế, bộ máy, năng lực cán bộ công chức và điều kiện vật chất.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ ở 3 cấp độ (hệ thống, tổ chức, cá nhân) đã được kiểm định về mức độ cần thiết và tính khả thi qua điều tra xã hội học.
- Đưa ra các khuyến nghị có cơ sở khoa học đối với việc hoàn thiện chính sách công vụ, đổi mới chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức và tăng cường sự giám sát của người dân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trong khu vực cơ quan hành chính nhà nước (thuộc nhánh quyền lực Hành pháp), chưa mở rộng khảo sát sang các cơ quan thuộc nhánh Lập pháp, Tư pháp hoặc khu vực doanh nghiệp nhà nước và khu vực tư.
- Địa bàn khảo sát thực địa tập trung tại 4 tỉnh, thành phố đại diện và một số Bộ ngành Trung ương, chưa bao quát toàn bộ 63 tỉnh, thành phố trên cả nước.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu văn hóa hành chính sang các cơ quan Tư pháp và Lập pháp để có cái nhìn toàn diện về văn hóa công quyền quốc gia.
- Nghiên cứu so sánh sâu hơn về sự khác biệt văn hóa hành chính giữa các vùng miền và giữa chính quyền đô thị với chính quyền nông thôn.
- Đi sâu nghiên cứu tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và chuyển đổi số đối với sự biến đổi các giá trị văn hóa hành chính ở cấp độ cá nhân và tổ chức.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với các nhóm đối tượng:
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Luận án là tài liệu tham khảo trực tiếp phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu trong các chương trình đào tạo Cử nhân, Thạc sĩ, Tiến sĩ ngành Quản lý công, Hành chính học, Quản lý nhà nước, cũng như các khóa bồi dưỡng ngạch chuyên viên, chuyên viên chính tại Học viện Hành chính Quốc gia, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội và các trường chính trị tỉnh, thành phố.
- Cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học và dữ liệu thực tế cho Bộ Nội vụ, Ban Tổ chức Trung ương và các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về văn hóa công vụ, quy chế văn hóa công sở, chuẩn mực đạo đức công chức và chiến lược cải cách nền hành chính.
- Cán bộ, công chức lãnh đạo và thực thi: Giúp cán bộ lãnh đạo nhận diện vai trò nêu gương và xây dựng văn hóa tổ chức; giúp công chức thực thi hoàn thiện kỹ năng giao tiếp, thực hiện chuẩn mực đạo đức công vụ, văn hóa xin lỗi và nâng cao trách nhiệm giải trình khi phục vụ công dân.
Câu hỏi thường gặp
-
Phát triển văn hóa hành chính nhà nước trong luận án được hiểu theo cách tiếp cận lý thuyết nào? Luận án tiếp cận phát triển văn hóa hành chính nhà nước từ góc độ quản lý nhà nước kết hợp lý thuyết biến đổi xã hội và lý thuyết vốn xã hội. Theo đó, phát triển được hiểu là quá trình biến đổi các giá trị văn hóa hành chính, hướng tới việc xác lập, gia tăng các giá trị tích cực (minh bạch, liêm chính, phục vụ) và hạn chế, loại bỏ các giá trị tiêu cực (quan liêu, hách dịch, tham nhũng) trong hoạt động của bộ máy hành pháp.
-
Cấu trúc văn hóa hành chính nhà nước trong luận án gồm những cấp độ nào? Cấu trúc văn hóa hành chính nhà nước được phân tích trên 3 cấp độ:
- Cấp độ hệ thống: Định hướng chiến lược, tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu phát triển văn hóa hành chính quốc gia, xác lập giá trị cốt lõi và thể chế hóa chuẩn mực.
- Cấp độ tổ chức: Gồm yếu tố vật chất (trụ sở, bài trí, trang thiết bị, CNTT, lề lối làm việc) và yếu tố tinh thần (giá trị tuyên bố, niềm tin ngầm định, truyền thống, sự kiện, phong cách lãnh đạo, vốn xã hội).
- Cấp độ cá nhân: Gồm yếu tố vật chất (trang phục, kiến thức, kỹ năng) và yếu tố tinh thần (giao tiếp ứng xử, văn hóa phát ngôn, văn hóa xin lỗi, đạo đức công vụ, văn hóa chịu trách nhiệm, văn hóa người đứng đầu, văn hóa từ chức).
-
Luận án xác lập những giá trị cốt lõi nào của văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam? Hệ thống gồm 8 giá trị cốt lõi: Minh bạch, Liêm chính, Phục vụ, Trách nhiệm, Hiệu quả, Dân chủ và sự tham gia, Pháp quyền, Truyền thống.
-
Mẫu khảo sát và công cụ xử lý dữ liệu của luận án được thực hiện như thế nào? Luận án tiến hành điều tra 1.200 phiếu bảng hỏi (chia đều cho cán bộ công chức và người dân) và 32 mẫu phỏng vấn sâu tại Hà Nội, Lào Cai, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh và các Bộ ngành từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2016. Dữ liệu định lượng được phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.
-
Những giải pháp trọng tâm ở cấp độ cá nhân được đề xuất là gì? Giải pháp cấp độ cá nhân tập trung vào: nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng hành chính và đạo đức nghề nghiệp; chuẩn hóa văn hóa giao tiếp, văn hóa phát ngôn theo Nghị định 09/2017/NĐ-CP; thực hiện nghiêm túc văn hóa xin lỗi người dân theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg; xây dựng ý thức trách nhiệm giải trình và hình thành văn hóa từ chức khi không hoàn thành chức trách nhiệm vụ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Chu Thị Khánh Ly là công trình nghiên cứu toàn diện về phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế thuộc chuyên ngành Quản lý công. Bằng việc kết hợp lý thuyết biến đổi xã hội, lý thuyết vốn xã hội và khảo sát thực nghiệm 1.200 mẫu tại 4 địa phương đại diện, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng cấu trúc văn hóa hành chính trên 3 cấp độ (hệ thống, tổ chức, cá nhân) và xác lập hệ thống 8 giá trị cốt lõi. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có tính hệ thống, gắn kết chặt chẽ với thực tiễn cải cách hành chính và hội nhập quốc tế của Việt Nam, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác đào tạo học thuật và hoạch định chính sách công vụ.