Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng, kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước năm 2017 đã vượt mốc kỷ lục 428 tỷ USD, tăng trưởng hơn 21% so với năm 2016. Sự bùng nổ của dòng chảy thương mại toàn cầu đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với hệ thống ngân hàng thương mại trong việc cung ứng các dịch vụ thanh toán quốc tế an toàn, chính xác và tiện ích. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), sau giai đoạn sáp nhập Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Nam (SouthernBank) và chính thức tái cấu trúc bộ máy tổ chức sau ngày 31/07/2017, ngân hàng sở hữu mạng lưới rộng lớn với hơn 560 điểm giao dịch trên toàn quốc. Tuy nhiên, định chế này cũng đối diện với áp lực xử lý nợ xấu qua Công ty Quản lý Tài sản Việt Nam (VAMC), ổn định biên lãi thuần và tái định vị uy tín trên thị trường tài chính quốc tế.

Luận văn thạc sĩ kinh tế quốc tế của tác giả Nguyễn Trung Kiên, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Anh Tuấn tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung giải quyết bài toán trọng tâm: Đánh giá toàn diện thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp đột phá nhằm phát triển bền vững hoạt động thanh toán quốc tế tại Sacombank. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2014 đến tháng 07/2017 trên toàn hệ thống Sacombank. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp ngân hàng gia tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi lên mức 18% đến 20% trong tổng cơ cấu thu nhập dịch vụ, tối ưu hóa dòng tiền ngoại tệ, hạn chế rủi ro tác nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số hóa ngân hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính của Gurley và Shaw kết hợp với lý thuyết chi phí giao dịch thương mại quốc tế. Theo đó, ngân hàng thương mại đóng vai trò cầu nối thanh toán, giúp giảm thiểu chi phí tìm kiếm thông tin, rút ngắn thời gian luân chuyển vốn và triệt tiêu rủi ro bất đối xứng thông tin giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu. Tác giả vận dụng mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên 5 tiêu chí cốt lõi: quy mô doanh số, cơ cấu phương thức thanh toán, tốc độ xử lý giao dịch, mức độ an toàn nghiệp vụ và khả năng tạo nguồn thu phí dịch vụ thuần.

Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa bao gồm: hoạt động thanh toán quốc tế, phương thức chuyển tiền bằng điện (T/T), phương thức nhờ thu kèm chứng từ (D/P, D/A) và thư tín dụng chứng từ (L/C). Đặc biệt, luận văn làm rõ phương thức thư tín dụng trả chậm có thể thanh toán ngay (UPAS L/C) – một giải pháp tài trợ thương mại ưu việt cho phép nhà nhập khẩu hưởng thời gian trả chậm từ 90 đến 180 ngày trong khi nhà xuất khẩu vẫn nhận được tiền thanh toán ngay từ ngân hàng đại lý. Mối quan hệ thanh toán quốc tế được điều chỉnh bởi hệ thống quy tắc quốc tế do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành, tiêu biểu là UCP 600 đối với L/C, ISBP 745 đối với kiểm tra chứng từ và URC 522 đối với nhờ thu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập liên tục trong 44 tháng, từ tháng 01/2014 đến hết tháng 07/2017, trích xuất từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên, báo cáo hoạt động kinh doanh ngoại hối và dữ liệu quản trị rủi ro nội bộ của Sacombank. Để bổ trợ cho phân tích định lượng, tác giả thực hiện khảo sát sơ cấp với cỡ mẫu 150 phiếu, bao gồm 90 cán bộ phụ trách thanh toán quốc tế tại 35 chi nhánh trọng điểm và 60 đại diện doanh nghiệp xuất nhập khẩu đang giao dịch thường xuyên.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tại 4 địa bàn kinh tế trọng điểm gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Cần Thơ, đảm bảo tính đại diện cao cho các phân khúc khách hàng doanh nghiệp có kim ngạch lớn. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích tỷ số tài chính và phân tích mô hình SWOT. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bóc tách một cách khách quan những biến động về doanh số và rủi ro tác nghiệp trước và sau thời điểm tái cơ cấu tổ chức ngân hàng, từ đó bảo đảm tính xác thực và độ tin cậy khoa học của các kết luận rút ra.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng doanh số thanh toán quốc tế toàn hệ thống Sacombank duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 14,2%/năm trong giai đoạn 2014 – 2016, đạt xấp xỉ 3,85 tỷ USD vào năm 2016 và ghi nhận hơn 2,42 tỷ USD chỉ trong 7 tháng đầu năm 2017. Sự gia tăng này cho thấy năng lực phục vụ giao dịch ngoại thương của ngân hàng vẫn giữ được đà tăng trưởng ổn định bất chấp những biến động lớn trong quá trình tái cấu trúc nhân sự và mạng lưới.

Thứ hai, cơ cấu phương thức thanh toán có sự mất cân đối rõ rệt khi phương thức chuyển tiền bằng điện (T/T) chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 68,5% tổng doanh số giao dịch. Phương thức thư tín dụng chứng từ (L/C) chỉ chiếm 24,2% và phương thức nhờ thu chiếm 7,3%. Tuy nhiên, điểm sáng nổi bật là sản phẩm UPAS L/C đạt tốc độ tăng trưởng giá trị giao dịch ấn tượng 32,8% trong năm 2016, khẳng định nhu cầu vốn lưu động ngoại tệ rất lớn từ các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên phụ liệu.

Thứ ba, nguồn thu phí dịch vụ từ hoạt động thanh toán quốc tế tăng trưởng vững chắc, đạt mức 168,4 tỷ đồng vào năm 2016, chiếm tỷ trọng 18,5% trong tổng thu nhập thuần từ phí dịch vụ của toàn ngân hàng. Thứ tư, nhờ áp dụng quy trình kiểm soát chứng từ chặt chẽ hơn, tỷ lệ bộ chứng từ xuất nhập khẩu phát sinh sai sót kỹ thuật ban đầu đã giảm từ mức 14,8% năm 2014 xuống còn 9,5% vào giữa năm 2017, giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 3 ngày làm việc xuống còn khoảng 24 giờ.

Thảo luận kết quả

Sự áp đảo của phương thức T/T bắt nguồn từ thói quen giao dịch truyền thống của các đối tác thương mại lâu năm nhằm tiết kiệm chi phí dịch vụ và thủ tục chứng từ, dù phương thức này ẩn chứa rủi ro không nhận được hàng hoặc chậm thanh toán lên đến 30% khi đối tác gặp sự cố tài chính. Ngược lại, phương thức L/C tuy an toàn tuyệt đối nhưng thủ tục kiểm tra chứng từ khắt khe theo UCP 600 khiến nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ e ngại. Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn tương đồng với thực trạng chung của khối ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, nơi tỷ trọng thu phí L/C thường dao động ở mức 20% đến 25% tổng thu phí ngoại hối.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu học thuật, sự biến động doanh số và thu phí thanh toán quốc tế giai đoạn 2014 – 2017 có thể được mô tả tối ưu thông qua biểu đồ cột kết hợp đường (Combo Chart), trong đó cột biểu thị doanh số bằng USD và đường biểu thị tốc độ tăng trưởng phần trăm qua từng năm. Đồng thời, cơ cấu thị phần giữa các phương thức T/T, L/C và Nhờ thu được thể hiện trực quan nhất bằng biểu đồ tròn phân lớp (Donut Chart) và bảng tổng hợp ma trận phân tích rủi ro theo từng thị trường xuất khẩu mục tiêu. Việc sáp nhập với SouthernBank ban đầu làm gia tăng khối lượng nợ quá hạn và nợ xấu cần xử lý qua VAMC, nhưng mô hình quản trị tập trung sau ngày 31/07/2017 đã tạo bước ngoặt trong việc tái chuẩn hóa chất lượng thanh toán quốc tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc chiến lược Marketing ngân hàng và phân khúc khách hàng xuất nhập khẩu. Khối Khách hàng Doanh nghiệp cần chủ trì xây dựng các gói giải pháp tài trợ thương mại may đo cho từng ngành hàng xuất khẩu chủ lực như dệt may, thủy sản và nông sản, đặt mục tiêu thu hút thêm 1.200 khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), nâng thị phần doanh số thanh toán quốc tế của Sacombank lên mức 8,5% đến 10% toàn ngành trong vòng 24 tháng tới.

Thứ hai, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ thanh toán quốc tế theo tiêu chuẩn quốc tế. Trung tâm Đào tạo phối hợp cùng Khối Vận hành triển khai chương trình đào tạo chuyên sâu trong thời hạn 18 tháng, phấn đấu đạt tỷ lệ 85% chuyên viên kiểm tra chứng từ sở hữu chứng chỉ chuyên gia thanh toán quốc tế (CDCS) và chứng chỉ bảo lãnh quốc tế (CSDG) do ICC cấp, từ đó hạ tỷ lệ sai sót chứng từ nội bộ xuống dưới mức 5,0%.

Thứ ba, đa dạng hóa chuỗi sản phẩm tài trợ thương mại và phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Phòng Kinh doanh Ngoại hối và Thanh toán Quốc tế cần đẩy mạnh tích hợp sản phẩm UPAS L/C với các công đồng tiền phái sinh như hợp đồng kỳ hạn (Forward) và hợp đồng hoán đổi (Swap), phấn đấu nâng tỷ trọng doanh số L/C lên mức 35% trong giai đoạn 3 năm tiếp theo nhằm bảo vệ biên lợi nhuận cho khách hàng trước biến động tỷ giá ngoại tệ.

Thứ tư, tái thiết lập và mở rộng quan hệ đối tác quốc tế. Ban Điều hành cần chỉ đạo quyết liệt việc mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý toàn cầu vượt mốc 350 ngân hàng tại hơn 60 quốc gia, công khai minh bạch lộ trình xử lý nợ xấu tồn đọng sau sáp nhập để nhanh chóng khôi phục hạn mức tín dụng tài trợ thương mại (Trade Line) từ các định chế tài chính quốc tế uy tín trước quý IV năm 2019.

Thứ năm, kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ hoàn thiện khung pháp lý về quản lý ngoại hối, đơn giản hóa thủ tục kiểm tra sau thông quan và đẩy mạnh liên thông dữ liệu giữa cổng thông tin một cửa quốc gia với hệ thống ngân hàng thương mại, tạo điều kiện xử lý giao dịch điện tử đạt chuẩn mực quốc tế 100%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo và các nhà quản trị chiến lược tại các ngân hàng thương mại cổ phần. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về việc tái cấu trúc hoạt động thanh toán quốc tế sau sáp nhập quy mô lớn, bài học kinh nghiệm trong việc nâng cao chỉ số thu ngoài lãi và phương pháp quản trị rủi ro nợ xấu ảnh hưởng đến hạn mức tín dụng ngoại thương.

Nhóm thứ hai là Giám đốc chi nhánh và chuyên viên tác nghiệp thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại. Tài liệu cung cấp quy trình phân tích chi tiết các nghiệp vụ L/C, UPAS L/C, D/P, D/A cùng các kỹ thuật kiểm soát sai sót chứng từ thực tế theo chuẩn UCP 600, giúp giảm thiểu thời gian tra soát và nâng cao năng suất xử lý hồ sơ lên hơn 30%.

Nhóm thứ ba là Giám đốc tài chính (CFO), kế toán trưởng và trưởng phòng xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp. Nghiên cứu mang lại góc nhìn sắc bén về cách thức tận dụng nguồn vốn chi phí thấp thông qua UPAS L/C, kỹ năng đàm phán phương thức thanh toán an toàn và chiến lược sử dụng công cụ phái sinh ngoại hối để phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá.

Nhóm thứ tư là giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Tài chính – Ngân hàng và Thương mại quốc tế. Đây là công trình tham khảo giá trị với chuỗi dữ liệu thực chứng 44 tháng, phương pháp luận rõ ràng và hệ thống tài liệu tham khảo phong phú về lĩnh vực thanh toán và tài trợ thương mại quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động thanh toán quốc tế đóng góp như thế nào vào sự phát triển bền vững của Sacombank?

Hoạt động này đóng góp khoảng 18,5% vào tổng thu phí dịch vụ thuần năm 2016, giúp ngân hàng giảm thiểu sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng truyền thống. Đồng thời, thanh toán quốc tế thúc đẩy dòng tiền gửi thanh toán ngoại tệ không kỳ hạn (CASA) tăng trưởng khoảng 15%, tạo nguồn vốn chi phí thấp giúp cải thiện biên lãi thuần một cách thực chất.

Vì sao phương thức UPAS L/C lại được các doanh nghiệp nhập khẩu ưa chuộng đặc biệt?

Phương thức UPAS L/C cho phép doanh nghiệp nhập khẩu trả chậm từ 90 đến 180 ngày nhưng nhà xuất khẩu nước ngoài vẫn nhận tiền ngay nhờ sự ứng vốn từ ngân hàng đại lý. Tại Sacombank, sản phẩm này giúp doanh nghiệp tiết kiệm từ 1,5% đến 2,5%/năm chi phí lãi suất so với hình thức vay vốn ngắn hạn bằng ngoại tệ truyền thống.

Quá trình sáp nhập SouthernBank đã đặt ra những thách thức gì đối với hoạt động thanh toán quốc tế của Sacombank?

Quá trình sáp nhập giúp Sacombank mở rộng mạng lưới lên hơn 560 điểm giao dịch nhưng lại tạo áp lực lớn về nợ xấu cần bàn giao xử lý qua VAMC. Điều này làm ảnh hưởng tạm thời đến chỉ số tín nhiệm quốc tế và hạn mức tài trợ thương mại từ các ngân hàng đối tác nước ngoài trong giai đoạn 2015 – 2017.

Sacombank đã ứng dụng các bộ quy tắc quốc tế nào để hạn chế tranh chấp trong thanh toán chứng từ?

Ngân hàng tuân thủ nghiêm ngặt các văn bản pháp lý quốc tế của ICC gồm UCP 600 cho thư tín dụng, ISBP 745 cho kiểm tra chứng từ và URC 522 cho phương thức nhờ thu. Nhờ sự chuẩn hóa này, tỷ lệ chứng từ bị đối tác nước ngoài từ chối thanh toán tại Sacombank đã giảm từ 14,8% xuống dưới 10% vào năm 2017.

Các ngân hàng thương mại có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ mô hình vận hành của Sacombank?

Bài học quan trọng nhất là chuyển đổi sang mô hình xử lý thanh toán quốc tế tập trung tại hội sở nhằm chuyên môn hóa nghiệp vụ và kiểm soát rủi ro độc lập. Đồng thời, ngân hàng cần dành ít nhất 20% ngân sách đào tạo để chuẩn hóa chứng chỉ CDCS cho cán bộ, giúp tỷ lệ xử lý hồ sơ chính xác ngay lần đầu đạt trên 90%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế và các chuẩn mực thực hành quốc tế của ICC áp dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại.
  • Đánh giá thực chứng toàn diện hoạt động thanh toán quốc tế tại Sacombank giai đoạn 2014 – tháng 07/2017 với tốc độ tăng trưởng doanh số bình quân đạt 14,2%/năm.
  • Bóc tách cấu trúc giao dịch thực tế, chỉ ra sự mất cân đối của phương thức chuyển tiền T/T (68,5%) và tiềm năng phát triển vượt bậc của sản phẩm UPAS L/C (tăng 32,8%).
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với tái cơ cấu tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực chuẩn CDCS và mở rộng mạng lưới hơn 350 ngân hàng đại lý.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp hoàn thiện chính sách quản lý ngoại hối và phát triển các sản phẩm tài trợ thương mại cho nền kinh tế.

Luận văn của tác giả Nguyễn Trung Kiên là một công trình nghiên cứu công phu, cung cấp giải pháp toàn diện giúp Sacombank phục hồi uy tín quốc tế và bứt phá doanh số thanh toán ngoại thương. Lộ trình triển khai đồng bộ các giải pháp trong giai đoạn 2018 – 2022 được kỳ vọng sẽ nâng tỷ trọng thu phí thanh toán quốc tế lên trên 25% tổng doanh thu phí dịch vụ của ngân hàng. Hãy nghiên cứu ngay toàn văn luận văn thạc sĩ kinh tế quốc tế này để nắm bắt trọn vẹn mô hình phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế và chiến lược quản trị ngân hàng thương mại hiện đại!