Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn tái cơ cấu hệ thống tài chính sau khủng hoảng, hoạt động ngân hàng bán lẻ đã trở thành xu thế tất yếu và là trụ cột mang lại nguồn thu ổn định, phân tán rủi ro cho các ngân hàng thương mại. Theo thống kê của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, tính đến hết năm 2013, tỷ lệ dân số sở hữu tài khoản ngân hàng mới đạt khoảng 14%, cho thấy dư địa thị trường bán lẻ trong nước vô cùng rộng lớn. Tại thời điểm này, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam duy trì vị trí thứ 3 về thị phần bán lẻ toàn quốc và đặt mục tiêu chiến lược vươn lên vị trí thứ 2 về quy mô huy động vốn cũng như dư nợ bán lẻ.

Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam tại tỉnh Quảng Nam hoạt động trên địa bàn gồm 2 thành phố, 16 huyện cùng 244 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn. Mặc dù sở hữu nhiều tiềm năng từ các khu kinh tế mở Chu Lai, khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc và hai di sản văn hóa thế giới, hoạt động dịch vụ bán lẻ tại chi nhánh vẫn đối mặt với nhiều rào cản do thu nhập bình quân của người dân chưa cao và thói quen dùng tiền mặt còn phổ biến.

Đề tài tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ và gia tăng năng lực cạnh tranh cho đơn vị trong giai đoạn 2010 - 2013, định hướng đến năm 2018. Nghiên cứu xác lập hệ thống mục tiêu hoàn thiện cấu trúc dịch vụ, tối ưu hóa tỷ trọng thu nhập ròng từ mảng bán lẻ đạt mức tăng trưởng trên 20% mỗi năm, đồng thời giữ vững thị phần khoảng 20% tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết trung gian tài chính hiện đại kết hợp với lý thuyết hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực dịch vụ tài chính cá nhân. Hoạt động của ngân hàng thương mại được chuẩn hóa theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và Luật số 46/2010/QH12 của Quốc hội về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Khung phân tích tập trung vào 5 khái niệm nền tảng: ngân hàng thương mại, dịch vụ ngân hàng bán lẻ, huy động vốn dân cư, tín dụng tiêu dùng và dịch vụ ngân hàng điện tử gia tăng.

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ được xác định là việc cung ứng các sản phẩm tài chính trực tiếp tới từng cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua mạng lưới chi nhánh truyền thống kết hợp kênh phân phối công nghệ số hiện đại. Mô hình đánh giá phát triển dịch vụ được tiếp cận toàn diện theo cả hai chiều: chiều rộng dựa trên tốc độ tăng trưởng doanh thu, quy mô thị phần, số lượng khách hàng; chiều sâu dựa trên mức độ đa dạng hóa sản phẩm, chất lượng phục vụ và biên độ chênh lệch lãi suất thuần.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

Thứ nhất, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán nội bộ của chi nhánh Quảng Nam, hệ thống báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước và số liệu thống kê kinh tế - xã hội địa phương giai đoạn 2010 - 2013.

Thứ hai, phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát trực tiếp. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 120 khách hàng cá nhân được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 6 điểm giao dịch trực thuộc (20 khách hàng cho mỗi điểm), bao gồm Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng giao dịch 562 Phan Chu Trinh, Phòng giao dịch Chu Lai, Phòng giao dịch Điện Bàn, Phòng giao dịch Điện Nam - Điện Ngọc và Phòng giao dịch Hội An. Lý do lựa chọn cỡ mẫu và địa bàn này nhằm phản ánh đầy đủ các nhóm khách hàng đại diện cho khu vực đô thị, vùng công nghiệp và trung tâm du lịch.

Thứ ba, phương pháp so sánh chuỗi thời gian kết hợp dự báo thống kê và phân tích tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ các định chế tài chính quốc tế như Citibank, Standard Chartered. Dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích thống kê mô tả để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm dịch vụ hiện hữu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng hoạt động bán lẻ tại chi nhánh giai đoạn 2011 - 2013 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Một là, quy mô thu nhập ròng từ mảng bán lẻ đạt mức tăng trưởng ấn tượng về giá trị tuyệt đối, tăng từ 6,568 tỷ đồng năm 2011 lên 13,150 tỷ đồng năm 2012 (tăng 100%) và tiếp tục đạt 16,659 tỷ đồng năm 2013 (tăng 27% so với năm 2012). Tuy nhiên, xét về tỷ trọng trong tổng thu nhập kinh doanh, mảng bán lẻ lại có xu hướng thu hẹp từ 39% năm 2011 xuống 30% năm 2012 và chỉ còn 27% vào năm 2013 do mảng kinh doanh bán buôn tăng trưởng với tốc độ nhanh hơn.

Hai là, hoạt động huy động vốn dân cư đóng vai trò huyết mạch và là nguồn đóng góp doanh thu lớn nhất, chiếm từ 76% đến 87% tổng thu nhập bán lẻ của đơn vị. Số dư huy động vốn dân cư cuối kỳ tăng từ 406 tỷ đồng năm 2011 lên 544 tỷ đồng năm 2012 (tăng 34%) và bứt phá mạnh lên 806 tỷ đồng năm 2013 (tăng 48%), chiếm tỷ trọng 76% tổng nguồn vốn huy động toàn chi nhánh. Tốc độ tăng trưởng bình quân này vượt trội so với mức bình quân 35% mỗi năm của toàn hệ thống.

Ba là, cơ cấu huy động vốn dân cư phân theo kỳ hạn cho thấy sự mất cân đối nghiêm trọng. Nguồn tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90%, cụ thể đạt 93,6% năm 2011, tăng lên 94,8% năm 2012 và tiếp tục chiếm 90,4% năm 2013 với giá trị 728,5 tỷ đồng. Trong khi đó, tiền gửi không kỳ hạn giá rẻ chỉ chiếm từ 4,3% đến 5,5%, còn tiền gửi trung dài hạn trên 12 tháng chỉ đóng góp khoảng 5,3% tổng nguồn vốn dân cư.

Bốn là, vị thế cạnh tranh của chi nhánh trong toàn hệ thống còn rất khiêm tốn. Năm 2013, thu nhập bán lẻ của chi nhánh chỉ chiếm khoảng 0,4% tổng thu nhập bán lẻ toàn hệ thống, xếp vị trí thứ 98 trên tổng số 117 chi nhánh. Khi so sánh với các chi nhánh lân cận cùng năm 2013, thu nhập bán lẻ của chi nhánh Đà Nẵng đạt tới 57,875 tỷ đồng (chiếm 1,3% toàn hệ thống), cho thấy khoảng cách phát triển rất lớn giữa hai địa bàn liền kề.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự biến động về hiệu quả kinh doanh mảng bán lẻ là sự co hẹp của biên lãi thuần từ huy động vốn dân cư. Biên lãi thuần bình quân đạt 1,35%/năm vào năm 2010, tăng mạnh lên 2,24%/năm vào năm 2012 nhưng sau đó đã giảm xuống còn 1,95%/năm vào năm 2013 do chi phí trả lãi tiền gửi ngắn hạn tăng cao và áp lực trần lãi suất huy động theo quy định của cơ quan quản lý.

Dữ liệu thống kê về cơ cấu nguồn vốn có thể được trình bày rõ nét qua biểu đồ hình tròn về cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn và bảng so sánh đa chiều giữa các chi nhánh khu vực miền Trung. Bảng biểu phản ánh rõ nét thói quen tài chính của người dân địa phương chủ yếu lựa chọn gửi tiền kỳ hạn ngắn để bảo toàn vốn trong giai đoạn kinh tế suy thoái và lạm phát biến động.

Bên cạnh đó, việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng do nợ xấu gia tăng từ 0,16% năm 2011 lên 1,40% năm 2012 và duy trì ở mức 1,32% năm 2013 đã bào mòn trực tiếp lợi nhuận trước thuế của toàn chi nhánh, giảm từ 33 tỷ đồng năm 2011 xuống chỉ còn 3,1 tỷ đồng năm 2013. Mạng lưới kênh phân phối vật lý còn mỏng với chỉ 5 phòng giao dịch trực thuộc chưa thể bao phủ hết 16 huyện trên địa bàn rộng lớn, khiến năng lực tiếp cận khách hàng cá nhân bị hạn chế so với các đối thủ cạnh tranh như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hay Ngân hàng Ngoại thương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển dịch vụ bán lẻ bền vững và an toàn giai đoạn 2015 - 2018, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, tái cấu trúc danh mục và tối ưu hóa chi phí nguồn vốn huy động. Chi nhánh cần chủ động triển khai các gói sản phẩm tiền gửi bậc thang, tiền gửi tích lũy định kỳ gắn với các chương trình tiết kiệm dự thưởng có giá trị giải thưởng lớn như từng thành công với giải thưởng trên 600 triệu đồng. Đặt mục tiêu nâng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn từ 4,3% lên mức 10% - 12% tổng vốn dân cư vào năm 2018 nhằm kéo giảm chi phí vốn đầu vào. Chủ thể thực hiện là Phòng Khách hàng cá nhân phối hợp với các Phòng giao dịch.

Thứ hai, đa dạng hóa gói tín dụng bán lẻ và kiểm soát chất lượng nợ. Đẩy mạnh các sản phẩm cho vay mua nhà ở, vay mua xe ô tô và vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm với mức tăng trưởng dư nợ bán lẻ mục tiêu từ 20% đến 25%/năm. Thiết lập quy trình thẩm định tín dụng phân tầng nhằm kiểm soát tỷ lệ nợ xấu mảng bán lẻ dưới ngưỡng 1,0%. Thời gian triển khai liên tục từ năm 2015 đến hết năm 2018 dưới sự giám sát của Khối Quản lý rủi ro và Phòng Quản trị tín dụng.

Thứ ba, nâng cấp kênh phân phối hiện đại và gia tăng tiện ích dịch vụ số. Ban Giám đốc chi nhánh cần kiến nghị Hội sở chính cấp vốn mở rộng thêm ít nhất 2 đến 3 phòng giao dịch tại các huyện kinh tế trọng điểm như Núi Thành, Thăng Bình; đồng thời lắp đặt bổ sung hệ thống máy rút tiền tự động ATM và POS tại các trung tâm thương mại, khu công nghiệp. Phấn đấu tăng tỷ trọng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử qua ứng dụng di động đạt trên 40% cơ sở khách hàng hiện hữu vào cuối năm 2018.

Thứ tư, nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự và đẩy mạnh tiếp thị phân khúc. Thực hiện đào tạo chuyên sâu về kỹ năng bán chéo sản phẩm bảo hiểm liên kết ngân hàng và thẻ tín dụng quốc tế cho toàn thể 117 cán bộ nhân viên, trong đó 90 nhân sự có trình độ đại học trở lên làm nòng cốt. Áp dụng chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân cao cấp theo cơ chế phục vụ một cửa trọn gói.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị tham khảo sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và cán bộ quản trị tại các ngân hàng thương mại, đặc biệt là hệ thống các chi nhánh ngân hàng trên địa bàn miền Trung. Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện về phương thức xây dựng mô hình khối bán lẻ độc lập và kinh nghiệm giải quyết điểm nghẽn trong công tác giao khoán chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh.

Nhóm thứ hai là các học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là một case study điển hình về quy trình nghiên cứu thực chứng, hướng dẫn chi tiết cách kết hợp dữ liệu sơ cấp từ 120 bảng hỏi điều tra với hệ thống dữ liệu thứ cấp giai đoạn 3 năm.

Nhóm thứ ba là giảng viên và các viện nghiên cứu kinh tế. Công trình đóng góp nguồn học liệu phong phú về cơ cấu dịch vụ ngân hàng, phương pháp phân tích biên lãi thuần và tác động của môi trường kinh tế địa phương đến hành vi gửi tiền của người dân.

Nhóm thứ tư là các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng các nhà đầu tư cá nhân. Nghiên cứu giúp người đọc hiểu rõ hơn về các tiêu chí xét duyệt tín dụng, danh mục sản phẩm ngân hàng điện tử và các giải pháp tối ưu hóa dòng tiền khi giao dịch với các định chế tài chính lớn.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Động lực nào thúc đẩy các ngân hàng thương mại chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình bán lẻ trong giai đoạn 2011 - 2013? Trả lời: Do khủng hoảng kinh tế khiến các doanh nghiệp lớn gặp khó khăn, tín dụng bán buôn tiềm ẩn rủi ro nợ xấu cao. Trong khi đó, với 14% dân số có tài khoản ngân hàng, thị trường bán lẻ mang lại nguồn thu ổn định, rủi ro phân tán và nguồn vốn huy động dân cư dồi dào.

Câu hỏi 2: Nguồn thu nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu thu nhập bán lẻ tại chi nhánh? Trả lời: Thu nhập từ huy động vốn dân cư chiếm tỷ trọng áp đảo từ 76% đến 87% tổng thu nhập bán lẻ, đóng góp lần lượt 4,969 tỷ đồng năm 2011, đạt 10,853 tỷ đồng năm 2012 và chạm mức 13,163 tỷ đồng vào năm 2013 nhờ khai thác tốt nguồn tiết kiệm từ các tầng lớp nhân dân.

Câu hỏi 3: Vì sao thứ hạng thu nhập bán lẻ của chi nhánh lại ở mức thấp trong toàn hệ thống? Trả lời: Năm 2013, chi nhánh đứng thứ 98 trên 117 chi nhánh toàn hệ thống do đặc thù kinh tế địa phương khó khăn, quy mô dân số và thu nhập bình quân thấp hơn các thành phố lớn, đồng thời mạng lưới kênh phân phối chỉ gồm 5 phòng giao dịch trực thuộc.

Câu hỏi 4: Khảo sát thực tế 120 khách hàng tại chi nhánh cho thấy điểm hạn chế lớn nhất là gì? Trả lời: Kết quả khảo sát tại 6 điểm giao dịch cho thấy khách hàng chưa hài lòng về số lượng cây ATM còn ít, thời gian chờ đợi tại quầy giao dịch đôi lúc còn kéo dài và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử chưa thực sự được quảng bá sâu rộng tại các huyện vùng ven.

Câu hỏi 5: Các chương trình tiết kiệm dự thưởng có tác động cụ thể ra sao đến kết quả huy động vốn? Trả lời: Chương trình tiết kiệm dự thưởng tạo hiệu ứng truyền thông rất lớn tại địa phương. Minh chứng là sự kiện 2 khách hàng trúng thưởng giải nhất trị giá trên 600 triệu đồng đã giúp số dư tiền gửi dân cư năm 2013 tăng trưởng đột phá 48%, đạt 806 tỷ đồng.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu với 5 kết quả cốt lõi:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về dịch vụ ngân hàng bán lẻ, xác lập rõ các chỉ tiêu đánh giá quy mô, chiều sâu và năng lực cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Phân tích đa chiều thực trạng phát triển dịch vụ bán lẻ tại chi nhánh giai đoạn 2011 - 2013, làm rõ sự tăng trưởng về quy mô nguồn vốn dân cư từ 406 tỷ đồng lên 806 tỷ đồng cũng như những bất cập về cơ cấu tiền gửi ngắn hạn chiếm trên 90%.
  • Đo lường mức độ đóng góp của thu nhập bán lẻ đạt 16,659 tỷ đồng năm 2013, đồng thời chỉ ra nguyên nhân sụt giảm tỷ trọng bán lẻ do biên lãi thuần co hẹp và áp lực trích lập dự phòng nợ xấu.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi về cơ cấu nguồn vốn, tín dụng an toàn, mở rộng mạng lưới phân phối và nâng cao năng lực đội ngũ 117 cán bộ nhân viên đến năm 2018.
  • Cung cấp mô hình khảo sát thực nghiệm chuẩn mực với 120 mẫu điều tra, tạo tiền đề khoa học cho công tác hoạch định chính sách kinh doanh bán lẻ tại các địa bàn có điều kiện kinh tế tương đồng.

Trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2018, đơn vị cần khẩn trương số hóa quy trình và mở rộng mạng lưới giao dịch để tối ưu hóa nguồn thu. Độc giả quan tâm và các nhà quản trị ngân hàng có thể ứng dụng ngay các khuyến nghị từ công trình này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán lẻ tại đơn vị mình.