CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC TỶ SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 1.1 Ý nghĩa của việc phân tích các tỷ số đánh giá lợi nhuận Chỉ tiêu lợi nhuận chỉ phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bởi vì chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận chịu ảnh hưởng bởi hai nhân tố chính: - Chịu ảnh hưởng bởi quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quy mô kinh doanh càng lớn thì sẽ tạo ra tổng mức lợi nhuận càng nhiều, quy mô càng nhỏ thì tạo ra tổng mức lợi nhuận càng thấp. - Chịu ảnh hưởng công tác tổ chức quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.doanh nghiệp nào có tổ chức quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp đó tạo ra lợi nhuận cao hơn. Vì vậy để đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh cả doanh nghiệp,cần tính và phân tích các chỉ tiêu vể tỷ suất lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số của hai chỉ tiêu tùy theo mối quan hệ giữa tổng mức lợi nhuận với một chỉ tiêu có liên quan. Do đó,có rất nhiều chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận,tùy theo mục đích phân tích cụ thể, tính các ỷ suất lợi nhuận thích hợp 1.2 Các tỷ số đánh giá lợi nhuận.1 Tỷ suất lợi nhuận ròng / doanh thu Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức: lợi nhuận ròng Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu = * 100 doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thì coa bao nhiêu đồng lợi nhuận. chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh của danh nghiệp càng cao, bởi vậy, doanh nghiệp phải nâng cao tổng mức lợi nhuận lên.2 Tỷ suất lợi nhuận ròng/ bình quân tổng tài sản(ROA) Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức : Lợi nhuận ròng Tỷ suất lợi nhuận ròng trên bình quân tổng tài sản = * 100 Bình quân tài sản Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ, thì tao ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn.3 Tỷ suất lợi nhuận ròng/ bình quân vốn chủ sở hữu (ROE) Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức Lợi nhuận ròng Tỷ suất lợi nhuận ròng trên bình quân VCSH = * 100 Bình quân VCSH Chỉ tiêu này cho biết bình quân 100 đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.tỷ số này càng cao bao nhiêu thì nguồn vốn của doanh nghiệp càng được sử dụng hiệu quả bấy nhiêu.4 Tỷ suất lợi nhuận ròng/ trên tổng chi phí (ROS) Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức : lợi nhuân ròng Tỷ suất lợi nhuận ròng trên bình quân tổng tài sản = * 100 tổng chi phí Chỉ tiêu này cho biết bình quân 100 đồng chi phí của doanh nghiệp bỏ ra thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ số này càng cao thì việc sử dụng chi phí càng có hiệu quả.3 Những vấn đề cơ bản về doanh thu.1 Khái niệm, nội dung, vai trò và ý nghĩa.1 Khái niệm Theo chuẩn mực kế toán do nhà nước ban hành,doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt đông kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu cho doanh nghiệp.2 Nội dung Căn cứ vào các hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp thì doanh thu gồm hai bô phận sau: Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ (Doanh thu bán hàng): là doanh thu về bán hàng hóa thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu và cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và sản xuất kinh doanh của Công ty. Doanh thu hoạt động tài chính: bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền chuyển nhượng vốn, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu từ các hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kì như thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ,chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng…. không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.3 Vai trò Doanh thu là chỉ tiêu cơ sở cho tất cả các loại chỉ tiêu tài chính khác được thiết lập nhằm hướng tới mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp đó là tối đa hóa lợi nhuận. Doanh Thu bán hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp.
Nó chứng tỏ được đã cung ứng được hàng hóa phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Có được doanh Thu bán hàng doanh nghiệp có được nguồn vốn để trang trải các chi phí trong quá trình kinh doanh, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng còn là nguồn tài chính để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước.4 Ý nghĩa của việc phân tích doanh Thu Giúp cho các nhà quản lí thấy được những ưu điểm, khuyến điểm trong quá trình thực hiện doanh thu để đề ra những nhân tố làm tăng những nhân tố làm giảm doanh thu. Từ đó, hạn chế loại bỏ những nhân tố tiêu cực tăng cường những nhân tố tích cực phát huy thế mạnh của doanh nghiệp nhằm tăng doanh thu là nhân tố quyết định của lợi nhuận.
c 5 Doanh thu càng lớn lợi nhuận càng cao, bởi vậy, chi tiêu này là cơ sở để xác định lãi lỗ sau một quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu muốn tăng lợi nhuận thì vấn đề trước tiên là quan tâm đến Doanh thu.2 Phương pháp xác định Doanh thu Doanh Thu bán hàng phụ thuộc váo số lượng sản phẩm tiêu thụ hoặc dịch vụ cung ứng và giá bán của đơn vị sản phẩm hoặc cước phí của của đơn vị. Công thức xác định doanh thu như sau: Doanh thu = ∑ 𝑃i * Qi Trong đó: Pi là giá bán hàng hóa các loại i Qi là sản lượng hàng hóa loại I được tiêu thụ.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu Doanh thu bán hàng hằng năm nhiều hay it do nhiều nhân tố quyết định. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến doanh thu là: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: khối lượng sản phẩm cung ứng càng nhiều thì mức doanh thu bán hàng càng lớn.
Tuy nhiên, khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm như: việc kí kết hợp động tiêu thụ với khách hàng, việc quảng cáo, tiếp thị … Tất cả các việc trên nếu làm tốt đều có tác động nâng cao doanh thu bán hàng. Kết cấu mặt hàng: khi sản xuất, có thể có những mặt hàng sản xuất tương đối giản đơn, chi phí tương đối thấp nhưng giá bán cao nhưng cũng có những mặt hàng tuy sản xuất phức tạp, chi phí cao, giá bán thấp.mỗi loại sản phẩm dịch vụ cung ứng đều có tác dụng nhất định nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng xã hội. Chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ được nâng cao không những có ảnh hưởng tới giá bán mà còn ảnh hưởng khối lượng tiêu thụ. Cung ứng dịch vụ sẽ tăng thêm giá trị sản phẩm và giá tri dịch vụ,tạo điều kiện tiêu thụ dễ dàng, nhanh chóng thu được tiền bán hàng và tăng doanh thu bán hàng.
Giá bán sản phẩm: trong trường hợp các nhân tố khác không đổi, việc thay đổi gia bán có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm Doanh thu bán hàng. Nhu cầu tiêu dùng: yếu tố cung cầu ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số bán hàng của doanh nghiệp do nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm hay dịch vụ sẽ quyết định mức doanh thu mà doanh nghiệp đạt được.Tuy nhu cầu tiêu dùng không ngừng thay đổi và là yếu tố khách quan nhưng nếu doanh nghiệp nắm bắt được những xu hướng đó thìsản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp sẽ đáp ứng được nhu cầu của thị trường từ đó giúp tăng doanh thu bán hàng.4 Phương pháp phân tích Doanh Thu - Phương pháp so sánh: so sánh kết quả thực hiên kì này với các chỉ tiêu gốc, được thực hiện qua hai chỉ tiêu sau: - Số tuyệt đối: kết quả thực hiên – chỉ tiêu gốc= c 6 - Số tương đối: Kết quả thực hiện Hoàn thành so với chỉ tiêu gốc = * 100 chỉ tiêu gốc ∆ % Tăng giảm so với chỉ tiêu gốc = chỉ tiêu gốc ∆: chênh lệch giữa kết quả thực hiện và chỉ tiêu gốc Hình thức so sánh: - So sánh kết quả thực hiện kỳ này với chỉ tiêu kế hoạch; - So sánh kết quả thực hiện kỳ này với kết quả thực hiện kỳ trước; - So sánh kết quả thực hiện kỳ này với chỉ tiêu điển hình, tiêu biểu; - So sánh kết quả thực hiện kỳ này với chỉ tiêu bình quân. Điều kiện so sánh được: khi tiến hành so sánh cần lưu ý các điều kiện có thể so sánh được như: - Các chỉ tiêu so sánh phải cùng tính chất; - Các chỉ tiêu so sánh phải cùng đơn vị đo lường; - Các chỉ tiếu so sánh phải cùng khoản thời gian; - Các chỉ tiêu so sánh phải cùng điều kiện, môi trường hoạt động… 1.4 Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận 1.1 Khái niệm, nội dung, vai trò và ý nghĩa 1.1 Khái niệm Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính cuối cùng để phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp thương mại trong một thời kỳ nhất định, lợi nhuận chính là khoản chênh lệch giữa tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp nhận được với các chi phí tương ứng tạo ra các lợi ích kinh tế đó.2 Nội dung Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận luôn thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng phạm vi kinh doanh của mình. Điều đó có nghĩa là Doanh nghiệp có thể đầu tư vào nhiều hoạt động thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.
Theo đó, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng đa dạng tương ứng với các hoạt động đầu tư đó.Vì vậy kết cấu tổng lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm 2 bộ phận là: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh và Lợi nhuận khác.3 Vai trò Đối với doanh nghiệp: Lợi nhuận là chỉ tiêu quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. c 7 Lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Nếu như doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có lợi nhuận cao thì khả năng thanh toán mạnh và ngược lại.