Luận Văn Thạc Sĩ: Phân Lập Và Tuyển Chọn Các Chủng Vi Khuẩn Cố Định Đạm Hiệu Quả Cao

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phân lập tuyển chọn một số chủng vi khuẩn cố định đạm cao trong tự nhiên, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

77
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích đề tài

1.2. Yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Hóa chất và thiết bị sử dụng

3.4. Thiết bị sử dụng

3.5. Môi trường sử dụng

3.6. Nội dung nghiên cứu

3.7. Phương pháp nghiên cứu

3.7.1. Phương pháp thu thập mẫu

3.7.2. Phương pháp phân lập và tuyển chọn

3.7.3. Phương pháp mô tả đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh học của các chủng vi khuẩn cố định đạm

3.7.4. Nghiên cứu sử dụng môi trường thay thế

3.7.5. Phương pháp định danh sơ bộ

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn có khả năng cố định đạm cao trong tự nhiên

4.2. Kết quả phân lập các chủng vi khuẩn có khả năng cố định đạm cao trong tự nhiên

4.3. Kết quả tuyển chọn

4.4. Kết quả nghiên cứu khả năng sinh IAA của chủng ĐT1

4.5. Kết quả nghiên cứu đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh lý, sinh hóa của chủng vi khuẩn ĐT1

4.6. Kết quả định danh sơ bộ chủng vi khuẩn ĐT1 phân lập được

4.7. Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sinh khối của chủng ĐT1

4.8. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sinh khối của chủng ĐT1

4.9. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy đến sinh khối của chủng ĐT1

4.10. Nghiên cứu ảnh hưởng của pH ban đầu đến sinh trưởng của chủng vi khuẩn ĐT1

4.11. Kết quả nghiên cứu sử dụng môi trường thay thế

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vi khuẩn cố định đạm

Vi khuẩn cố định đạm đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nitơ cho cây trồng. Phân lập vi khuẩn từ môi trường tự nhiên giúp xác định các chủng vi khuẩn có khả năng cố định đạm cao. Vi khuẩn như Azospirillum và Rhizobium có khả năng chuyển hóa nitơ từ không khí thành dạng dễ hấp thụ cho cây. Việc tuyển chọn chủng vi khuẩn có khả năng cố định đạm hiệu quả cao là cần thiết để nâng cao năng suất cây trồng. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn giảm thiểu việc sử dụng phân bón hóa học, từ đó bảo vệ môi trường.

1.1. Vai trò của vi khuẩn cố định đạm

Vi khuẩn cố định đạm có khả năng chuyển hóa nitơ từ không khí thành dạng mà cây trồng có thể sử dụng. Vi khuẩn cố định đạm hiệu quả cao không chỉ giúp cây trồng phát triển mà còn cải thiện độ màu mỡ của đất. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng vi khuẩn cố định đạm có thể làm tăng năng suất cây trồng từ 6-20%. Điều này chứng tỏ rằng chủng vi khuẩn tự nhiên có thể là giải pháp bền vững cho nông nghiệp.

II. Phương pháp phân lập và tuyển chọn vi khuẩn

Quá trình phân lập vi khuẩn bao gồm việc thu thập mẫu từ các nguồn khác nhau như đất, rễ cây. Môi trường nuôi cấy như Ashby và Burk’ được sử dụng để phát hiện các chủng vi khuẩn có khả năng cố định đạm. Sau khi phân lập, các chủng vi khuẩn sẽ được tuyển chọn dựa trên khả năng sinh trưởng và khả năng cố định đạm. Việc sử dụng các phương pháp hiện đại như PCR giúp xác định chính xác các chủng vi khuẩn. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác trong việc xác định các chủng vi khuẩn hiệu quả.

2.1. Các môi trường nuôi cấy

Môi trường nuôi cấy đóng vai trò quan trọng trong việc phân lập vi khuẩn. Môi trường không chứa nitơ như môi trường Ashby giúp phát hiện các vi khuẩn có khả năng cố định đạm. Các thí nghiệm cho thấy rằng môi trường nuôi cấy có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của vi khuẩn. Việc lựa chọn môi trường phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa quá trình tuyển chọn vi khuẩn có khả năng cố định đạm cao.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy một số chủng vi khuẩn có khả năng cố định đạm cao đã được phân lập thành công. Các chủng vi khuẩn như ĐT1 cho thấy khả năng sinh IAA cao, điều này có thể giúp cây trồng phát triển tốt hơn. Việc tuyển chọn vi khuẩn cố định đạm không chỉ giúp tăng năng suất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới trong việc sử dụng vi khuẩn trong nông nghiệp, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực từ phân bón hóa học.

3.1. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong sản xuất phân bón vi sinh. Việc sử dụng phân bón vi sinh vật cố định nitơ sẽ giúp tăng năng suất cây trồng mà không gây hại cho môi trường. Các thử nghiệm thực địa cho thấy rằng việc bón phân vi sinh vật có thể làm tăng năng suất từ 10-20%. Điều này chứng tỏ rằng việc nghiên cứu và ứng dụng vi khuẩn cố định đạm là cần thiết cho nền nông nghiệp bền vững.

02/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nitơ có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng và do đó nó quyết định năng suất và chất lượng thu hoạch. Nitơ có trong thành phần của hầu hết các chất trong cây: protein, axit nucleic, các sắc tố quang hợp, các hợp chất dự trữ năng lượng: ADP, ATP, các chất điều hoà sinh trưởng ,… Như vậy nitơ vừa có vai trò cấu trúc, vừa tham gia trong các quá trình trao đổi chất và năng lượng. Nitơ có vai trò quyết định đến toàn bộ các quá trình sinh lý của cây trồng. Nitơ trong tự nhiên tồn tại dưới 3 dạng: N hữu cơ, N vô cơ và nitơ ở dạng tự do(N2) trong khí quyển.

Cây chủ yếu hút N vô cơ, còn dạng N2 trong khí quyển thì cây không đồng hóa trực tiếp mà phải nhờ sự cố định của các vi sinh vật trong đất. Dạng nitơ vô cơ mà cây đồng hóa là nitrat (NO3-) và amon (NH4+) [29]. Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng không thể thiếu được không chỉ đối với cây trồng, mà ngay cả đối với vi sinh vật (VSV). Nguồn dự trữ nitơ trong tự nhiên rất lớn.

Người ta ước tính rằng trong bầu không khí bao trùm lên 1ha đất đai chứa khoảng 8 triệu tấn nitơ, lượng nitơ này có thể cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng hàng chục triệu năm (nếu như cây đồng hóa được chúng). Trong cơ thể các loại sinh vật trên trái đất chứa khoảng 10 – 25. Trong các vật trầm tích chứa khoảng 4.1015 tỷ tấn nitơ. Nhưng tất cả nguồn nitơ trên cây trồng không thể tự đồng hóa được mà phải nhờ VSV.

Thông qua hoạt động của các loài VSV nitơ nằm trong các dạng khác nhau được chuyển hóa thành các dạng dễ tiêu cho cây trồng sử dụng. Hàng năm cây trồng lấy đi từ đất hàng trăm triệu tấn nitơ. Bằng cách bón phân,con người trả lại cho đất được khoảng > 40%, lượng thiếu hụt còn lại cơ bản được bổ sung bằng nitơ do hoạt động sống của VSV cố định nitơ [31]. Người ta nhận thấy rằng muốn có thu hoạch 12 tạ hạt trên mỗi hecta, cây trồng cần lấy đi khỏi đất khoảng 30kg nitơ.

Hiệu suất sử dụng phân hóa học của cây trồng n 2 là vào khoảng 75%. Như vậy có nghĩa là nếu chỉ dựa vào nguồn nitơ của phân hoá học thì muốn có 5 tấn hạt chúng ta phải bón vào mỗi hecta khoảng 116,6kg nitơ (tương đương với 833kg amôn sunphát). Số lượng nitơ này thật khó có thể thỏa mãn ngay cả ở nước có công nghiệp phân nitơ hóa học phát triển [10]. Vậy làm thế nào để trả lại độ phì nhiêu cho đất mà vẫn đảm bảo tiêu chuẩn về năng suất và chất lượng cho cây trồng? Đó là sử dụng sản phẩm phân bón vi sinh vật cố định nitơ đa chủng từ các nguồn khác nhau, đây chính là giải pháp hay nhất hiện nay có thể giải quyết được các vấn đề trên.

Tại Ấn Độ, sử dụng phân vi sinh vật cố định nitơ cho lúa, cao lương, bông làm tăng năng suất trung bình 11,4%, 18,2% và 6,8% hay mang lại lợi nhuận 1015 rupi, 1149 rupi và 343 rupi/ ha. Tại Liên Bang Nga, bón chế phẩm VSV cố định nitơ cho tăng năng suất khoai tây 12,8 tạ/ha, tăng năng suất cà chua 28,0 tạ/ha, tăng năng suất ngô hạt 22,4 tạ/ha, tăng năng suất cây bắp cải 72,5 tạ/ha. Ở Việt Nam các thử nghiệm sử dụng phân vi sinh vật cố định nitơ hội sinh ở 15 tỉnh miền Bắc, miền Trung, và miền Nam trên diện tích hàng chục ngàn ha cho thấy trong cùng điều kiện sản xuất, ruộng lúa được bón phân VSV cố định nitơ đề tốt hơn so với đối chứng, biểu hiện ở bộ lá phát triển tốt hơn, tỉ lệ nhánh hữu hiệu, số bông/khóm nhiều hơn đối chứng. Năng suất hạt tăng so với đối chứng 6 – 12%, nhiều nơi đạt 15 – 20%.

Những ruộng bón phân VSV cố định nitơ giảm bớt 1kg đạm ure cho mỗi sào, năng suất vẫn tăng so vớ đối chứng. Đối với rau (xà lách, rau diếp, khoai tây…) bón phân VSV cố định nitơ cũng làm tăng sản lượng thu hoạch 20- 30%. Việc bón phân VSV cố định nitơ còn làm tăng khả năng chống chịu cho cây và giảm lượng nitơ tồn dư trong rau. Hiệu quả kinh tế do sử dụng phân VSV cố định nitơ là rõ rệt.

Ngoài tác dụng trên phân VSV thông qua các hoạt chất sinh học của chúng còn có tác dụng điều hòa, kích thích quá trình sinh tổng hợp của cây trồng, đồng thời nâng cao sức đề kháng của cây trồng đối với một số sâu, bệnh hại. Do đó việc nghiên cứu phân lập các vi sinh vật cố định nitơ là rất cần thiết. n 3 Hiện nay ở nước ta đã có một số nghiên cứu, phân lập các chủng vi khuẩn nội sinh trong rễ lúa, rễ cây lạc, cây cà phê, rễ cây ngô…Tuy nhiên , những nghiên cứu về vi khuẩn cố định đạm cho các cây lúa, lạc, đậu , chè là rất ít. Đặc biệt là chưa có nghiên cứu nào về thành phần loài vi khuẩn có khả năng cố định đạm trong rễ và trong đất cây chè, lúa, đâu,lạc tại tỉnh Thái Nguyên Xuất phát từ thực tế đó em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân lập, tuyển chọn một số chủng vi khuẩn cố định đạm cao trong tự nhiên”.

Mục đích đề tài - Phân lập và tuyển chọn được một số chủng vi khuẩn cố định đạm cao trong tự nhiên 1. Yêu cầu của đề tài - Phân lập và tuyển chọn các chủng vi khuẩn có khả năng cố định đạm cao, khảo sát khả năng sinh chất kích thích sinh trưởng IAA của các chủng vi khuẩn cố định đạm trong tự nhiên. - Nghiên cứu các đặc điểm sinh lý, sinh hóa của các chủng vi khuẩn đã tuyển chọn được ở trên. - Nghiên cứu sử dụng môi trường thay thế.

- Định danh các vi khuẩn trên. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Giúp sinh viên củng cố và hệ thống hóa lại kiến thức đã học vào nghiên cứu khoa học. - Củng cố cho sinh viên tác phong cũng như kỹ năng làm việc sau này.

- Biết được phương pháp nghiên cứu một vấn đề khoa học, xử lý, phân tích số liệu, trình bày một bài báo cáo khoa học. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu sẽ xác định được chủng vi khuẩn có khả năng cố định đạm cao và có khả năng sinh chất kích thích sinh trưởng, ứng dụng trong ngành công nghiệp sản xuất phân đạm vi sinh. Đem lại năng suất, chất lượng cao cho ngành nông nghiệp, đồng thời tạo ra sản phẩm thân thiện với môi trường. - Là nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu thuộc cùng lĩnh vực n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.Cơ sở khoa học 2.

Nhu cầu đạm của cây  Vai trò của đạm đối với cây trồng Đạm (Nitơ) là nguyên tố không thể thiếu đối với các cơ thể sinh vật nói chung , do đạm là thành phần cơ bản và thường chiếm 15 -17% của chất protein, mà protein là chất biểu hiện của sự sống. “Sự sống là phương thức tồn tại của protein”, không có N thì không có protein và cũng không có sự sống, vì vậy cây không có đạm thì cây sẽ chết. Đạm có nhiều trong các hợp chất hữu cơ, rất cơ bản và rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây: Diệp lục, các acid nucleic (DNA và RNA), các loại men, bazơ có đạm, một số hợp chất có hoạt tính sinh học cao. Các hợp chất hữu cơ nêu trên không thể thiếu đạm trong thành phần và mỗi chất đều có những vai trò quan trọng trong đời sóng của cây.

Diệp lục là cơ quan không thể thiếu của quá trình quang hợp, tổng hợp các chất hữu cơ cho toàn thể giới sinh vật. Các acid nucleic (DNA và RNA) là các chất mang thông tin di truyền chỉ huy việc tổng hợp protein của cây, khi thiếu các chất này dù trong cây có đủ các nguyên liệu thì cũng không tỏng hợp được protein. Các loại men là các chất xúc tác sinh học rất quan trọng làm cho quá trình chuyển hóa vật chất có thể thực hiện được với tốc độ lớn ngay trong điều kiện bình thường. Đạm là yếu tố cơ bản của quá trình đồng hóa carbon vì nằm trong thành phần của diệp lục, đạm có tác dụng kích thích sự phát triển của bộ rễ và việc hút các yêu tố dinh dưỡng khác của cây.

Trong cây luôn tồn tại mối quan hệ chặt chẽ giữ lượng N cây hút được và việc hút các yếu tố dinh dưỡng khác của cây [17]. n 5 Đối với cây trồng đạm là yếu tố chính, yếu tố quyết định sự sinh trưởng phát triển và năng suốt của cây. Điều này được thể hiện rất rõ ở cây trồng bằng các biểu hiện về hình thái và năng suất không chỉ khi cây thiếu và đủ đạm mà cả khi cây thừa đạm. Khi cây trồng được cung cấp đủ đạm lá có màu xanh lục tươi, sinh trưởng phát triển nhanh, khỏe mạnh, có nhiều chồi, búp, lá, cành (nhánh), kết quả tích lũy được nhiều chất khô và năng suất cao.

Phân đạm Phân đạm là từ chung , dùng để chỉ các loại phân có chứa nitơ. Phân đạm có vai trò quan trong trong việc phát triển bộ rễ, thân, lá, chiều cao và đặc biệt quan trọng trong giai đoạn tăng trưởng mạnh của các loại rau. Hầu hết đạm hóa học được sản xuất theo quy trình Haber – Bosch, đòi hỏi một lượng lớn khí tự nhiên, than đá, hoặc dầu mỏ. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng để sản xuất 1 tấn phân đạm hóa học cần 1,3 tấn dầu, để sản xuất 80 triệu tấn phân đạm hóa học cần 100 triệu tấn dầu, bằng 1,4% số dầu sử dụng trên toàn cầu.

Dầu cần cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải. Khai thác quá mức thì nguồn tài nguyên này cũng sẽ cạn kiệt, không còn cho các thế hệ sau [32]. Thêm vào đó việc sản xuất đạm sẽ sinh ra một lượng lớn CO2 – một trong những nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính mà cả thế giới đang tìm cách khắc phục. Hơn nữa, chỉ có khoảng 1/3 lượng phân bón vào đất mà cây trồng có thể sử dụng, lượng đạm còn thừa sẽ thất thoát ra môi trường bên ngoài gây ô nhiễm nguồn nước mặt và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Việc sử dụng quá mức lượng đạm hóa học sẽ dẫn đến sự sản sinh N2O cũng gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu [82].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Phân Lập Và Tuyển Chọn Chủng Vi Khuẩn Cố Định Đạm Hiệu Quả Cao Trong Tự Nhiên" tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các chủng vi khuẩn có khả năng cố định đạm, một yếu tố quan trọng trong nông nghiệp bền vững. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình phân lập và tuyển chọn vi khuẩn mà còn nhấn mạnh lợi ích của việc sử dụng chúng trong sản xuất nông nghiệp, giúp cải thiện năng suất cây trồng và giảm thiểu sự phụ thuộc vào phân bón hóa học.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học trong nông nghiệp". Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp, tài liệu "Luận văn đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn vietgap của hộ nông dân tại xã tráng việt huyện mê linh tp hà nội" sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích. Cuối cùng, để tìm hiểu về quản lý tài nguyên trong nông nghiệp, bạn có thể xem xét tài liệu "Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường giải pháp phát triển bền vững hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện vân đồn tỉnh quảng ninh". Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp bền vững và công nghệ sinh học.