Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác kiểm kê đất đai định kỳ là hoạt động quản lý nhà nước nhằm nắm bắt chính xác hiện trạng và biến động sử dụng đất qua từng giai đoạn 5 năm. Tại thành phố Vĩnh Yên (tỉnh Vĩnh Phúc), quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra nhanh chóng đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trên diện rộng, đặc biệt là việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất đô thị, hạ tầng và khu công nghiệp. Thực tế này đòi hỏi cơ quan quản lý phải thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin biến động không gian một cách kịp thời và chuẩn xác.

Theo quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc điều tra khoanh vẽ thực địa truyền thống chủ yếu dựa trên bản đồ giấy, sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp, giao hội cạnh hoặc tọa độ vuông góc bằng thước dây. Các phương pháp thủ công này bộc lộ nhiều hạn chế khi tác nghiệp ngoài thực địa: việc định vị ranh giới khoanh đất khó khăn, độ chính xác không cao và đòi hỏi cán bộ nội nghiệp phải thực hiện quét, số hóa, chuyển vẽ lại lên bản đồ số, làm gia tăng thời gian và nhân lực thực hiện.

Trước yêu cầu đổi mới kỹ thuật, đề tài "Nghiên cứu sử dụng phần mềm Tilemill xây dựng bản đồ điều tra khoanh vẽ hiện trạng sử dụng đất trên điện thoại di động phục vụ kiểm kê đất đai thành phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014" do sinh viên Nguyễn Thị Trang Ngân thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Anh tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (chuyên ngành Địa chính Môi trường, khóa 2011 - 2015) đã được triển khai.

Mục tiêu của đề tài: Ứng dụng phần mềm Tilemill xây dựng bản đồ trực tuyến có sự hỗ trợ của hệ thống GPS toàn cầu phục vụ công tác điều tra khoanh vẽ bản đồ khoanh đất trong kỳ kiểm kê đất đai năm 2014 tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật và năng suất lao động ngoại nghiệp lẫn nội nghiệp.

Yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu khả năng ứng dụng của phần mềm mã nguồn mở Tilemill trong việc biên tập và xuất bản bản đồ trực tuyến dạng gạch lát dữ liệu (MBTiles).
  2. Xây dựng quy trình phối hợp giữa Tilemill, phần mềm VPMap trên thiết bị di động chạy hệ điều hành Android và hệ thống GPS để điều tra, khoanh vẽ biến động đất đai thực địa, cập nhật bản đồ khoanh đất phục vụ kiểm kê đất đai năm 2014 trên địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp và quy trình ứng dụng phần mềm Tilemill kết hợp VPMap và thiết bị di động tích hợp GPS trong điều tra khoanh vẽ hiện trạng sử dụng đất.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, trong đó tiến hành thực nghiệm chuyên đề tại xã Định Trung.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và triển khai thực nghiệm trong kỳ kiểm kê đất đai năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác đo đạc, địa chính và kiểm kê đất đai, kết hợp các công cụ xử lý dữ liệu không gian địa lý:

Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật

  • Luật Đất đai số 45/2013/QH13 (Điều 34 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất); Luật Đất đai năm 2003 (Điều 4).
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 42/2012/NĐ-CP, Nghị định số 40/2004/NĐ-CP.
  • Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT, Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  • Chỉ thị số 21/CT-TTg và Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên môi trường.

Quy định kỹ thuật về cơ sở toán học và tổng quát hóa bản đồ theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT được tác giả hệ thống hóa:

  • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục $105^\circ$ đối với cấp xã tại địa phương; đơn vị đo: mét (Master Units) và milimét (Sub Units), độ phân giải 1000.
  • Quy chuẩn diện tích khoanh đất tối thiểu khi tổng quát hóa:
    • Bản đồ tỷ lệ từ 1:1.000 đến 1:10.000: diện tích khoanh đất biểu thị $\ge 16\text{ mm}^2$.
    • Bản đồ tỷ lệ từ 1:25.000 đến 1:100.000: diện tích khoanh đất biểu thị $\ge 9\text{ mm}^2$.
    • Bản đồ tỷ lệ từ 1:250.000 đến 1:1.000.000: diện tích khoanh đất biểu thị $\ge 4\text{ mm}^2$.
  • Yêu cầu sai số: Sai số kích thước cạnh khung trong sau nắn $\le 0,2\text{ mm}$, đường chéo $\le 0,3\text{ mm}$; sai số tương hỗ chuyển vẽ khoanh đất $\le \pm 0,5\text{ mm}$; sai số vị trí yếu tố nội dung $\le \pm 0,3\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ.

Công cụ phần mềm và công nghệ

  • Microstation SE: Môi trường đồ họa CAD nền tảng dùng để biên tập, quản lý đối tượng đồ họa không gian dạng file *.dgn.
  • Famis (Field Work and Cadastral Mapping Intergraph Software): Phần mềm tích hợp đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính, quản lý cơ sở dữ liệu trị đo và thuộc tính dạng *.dbf.
  • Tilemill: Phần mềm mã nguồn mở xây dựng trên thư viện Mapnik, sử dụng ngôn ngữ định kiểu CartoCSS để biên tập bản đồ tương tác và xuất bản định dạng MBTiles (*.mbtiles).
  • GISCoord: Tiện ích chuyên dụng hỗ trợ chuyển đổi dữ liệu không gian giữa hai hệ quy chiếu VN-2000 và WGS-84.
  • VPMap: Ứng dụng bản đồ số chạy trên hệ điều hành Android, tích hợp định vị GPS toàn cầu phục vụ dẫn đường và điều tra khoanh vẽ thực địa.
  • gCadas: Phần mềm hỗ trợ đo đạc, biên tập bản đồ địa chính và kết xuất dữ liệu kiểm kê đất đai theo chuẩn Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu: Thu thập tài liệu địa hình, bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 dạng số của xã Định Trung, hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và niên giám thống kê thành phố Vĩnh Yên.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu không gian: Gộp mảnh bản đồ, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu thuộc tính, chuyển đổi tọa độ giải tích giữa VN-2000 và WGS-84.
  • Phương pháp điều tra thực địa có hỗ trợ GPS: Sử dụng ứng dụng di động VPMap tải nền bản đồ MBTiles để xác định vị trí thực tế, kiểm tra ranh giới thửa đất và khoanh vẽ các biến động đất đai trực tiếp ngoài thực địa.

Thiết kế và quy trình triển khai kỹ thuật

Tác giả đã thiết kế quy trình kỹ thuật 8 bước tích hợp công nghệ xử lý bản đồ số và ứng dụng di động để phục vụ điều tra khoanh vẽ tại xã Định Trung:

[Bản đồ địa chính (*.dgn)] 
[Bản đồ tổng thể xã Định Trung] 
[Bản đồ điều tra hoàn chỉnh CSDL] 
[Shapefile (*.shp) hệ WGS-84] 
[Gói bản đồ gạch lát (*.mbtiles)] 
[Khoanh vẽ vùng biến động ngoài thực địa] 
[gCadas: Cập nhật chỉnh lý & tạo bản đồ khoanh đất] 
[Bảng liệt kê khoanh đất & Báo cáo kiểm kê 2014]

Các bước triển khai chi tiết

  1. Tạo bản đồ tổng thể xã Định Trung: Khởi động phần mềm Microstation SE, sử dụng chức năng File -> Merge để gộp toàn bộ các mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 riêng lẻ của xã Định Trung thành một tệp bản đồ tổng thể duy nhất TongtheDinhtrung.DGN.
  2. Thiết lập và kết nối cơ sở dữ liệu điều tra:
    • Kết nối tệp cơ sở dữ liệu thuộc tính vào bản vẽ hiện thời để kích hoạt các menu chức năng.
    • Gộp các tệp dữ liệu thuộc tính (file .gtp) của từng tờ bản đồ thành cơ sở dữ liệu hợp nhất toàn xã.
    • Cập nhật cấu trúc cơ sở dữ liệu, thiết lập thông tin đơn vị hành chính xã Định Trung.
    • Chuẩn hóa các danh mục: đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất và nguồn gốc sử dụng đất.
  3. Chuyển đổi hệ tọa độ từ VN-2000 sang WGS-84:
    • Khởi động phần mềm GISCoord, chọn chức năng Chuyển đổi hệ tọa độ -> VN2000 sang WGS84.
    • Chọn địa phương (Vĩnh Phúc), xác định múi chiếu ($3^\circ$), thiết lập định dạng xuất là Shapefile (*.shp).
    • Đưa dữ liệu sau chuyển đổi vào ArcMap để đối soát với ảnh nền vệ tinh Google Maps, đảm bảo ranh giới bản đồ trùng khớp hoàn toàn.
  4. Cấu hình dữ liệu và biên tập trong Tilemill:
    • Tải các lớp Shapefile vào Tilemill gồm 2 lớp chính: lớp hiện trạng sử dụng đất (htsdd) và lớp tâm thửa (tt). Các trường dữ liệu thuộc tính bắt buộc gồm: SH_BANDO (số hiệu bản đồ), SH_THUA (số hiệu thửa), DIEN_TICH (diện tích thửa), MA_SDD (mã loại đất sử dụng), CHU_SD (tên chủ sử dụng đất).
    • Thiết lập các lớp hiển thị và khai báo định dạng CartoCSS tương ứng với từng mã loại đất theo quy định ký hiệu:
      • Nhóm đất nông nghiệp: [MA_SDD='NNP']{polygon-fill:rgb(255,255,100);}, [MA_SDD='SXN']{polygon-fill:rgb(255,252,110);}, [MA_SDD='LUA']{polygon-fill:rgb(255,252,130);}, [MA_SDD='CLN']{polygon-fill:rgb(255,210,160);}.
      • Nhóm đất lâm nghiệp: [MA_SDD='LNP']{polygon-fill:rgb(170,255,50);}, [MA_SDD='RST']{polygon-fill:rgb(180,255,180);}.
  5. Xuất bản đồ MBTiles: Xuất dữ liệu từ Tilemill ra tệp định dạng *.mbtiles chứa toàn bộ cấu trúc phân tầng (zoom levels) của bản đồ xã Định Trung.
  6. Điều tra khoanh vẽ thực địa bằng ứng dụng VPMap: Sao chép tệp *.mbtiles vào điện thoại di động Android cài đặt phần mềm VPMap. Cán bộ điều tra di chuyển ngoài thực địa với sự hỗ trợ của tín hiệu GPS để định vị vị trí đứng, đối soát ranh giới sử dụng đất thực tế so với bản đồ và khoanh vẽ trực tiếp các khu vực có biến động.
  7. Chuyển đổi dữ liệu biến động về hệ VN-2000: Xuất các khoanh đất biến động đã ghi nhận trên VPMap thành định dạng vector, sau đó sử dụng GISCoord để chuyển đổi tọa độ từ WGS-84 ngược trở lại VN-2000.
  8. Cập nhật và kết xuất sản phẩm kiểm kê trên gCadas: Nạp dữ liệu biến động vào phần mềm gCadas để chỉnh lý bản đồ tổng thể, đóng vùng tạo topology, gán nhãn khoanh đất và kết xuất Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai năm 2014 theo mẫu quy định.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác kiểm kê đất đai định kỳ trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội; nhận diện những khó khăn, hạn chế của quy trình điều tra khoanh vẽ bản đồ giấy truyền thống; xác định rõ mục tiêu, yêu cầu kỹ thuật và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài trong việc đổi mới phương pháp quản lý đất đai.

Phần II: Tổng quan các tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và các quy định của Luật Đất đai năm 2013, Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT về kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Phân tích chức năng của các phần mềm chuyên ngành (Microstation SE, Famis, Tilemill, gCadas). Đánh giá tổng quan tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai trên thế giới, tại Việt Nam và thực tiễn triển khai các phần mềm tại tỉnh Vĩnh Phúc.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại xã Định Trung (thành phố Vĩnh Yên) và thời gian thực hiện năm 2014. Trình bày chi tiết nội dung, quy trình kiểm kê đất đai cấp xã theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, bao gồm các tiêu chuẩn kỹ thuật về cơ sở toán học, phân lớp dữ liệu, dung sai đo vẽ và phương pháp tính diện tích khoanh đất bằng giải tích.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thực trạng kinh tế - xã hội của thành phố Vĩnh Yên năm 2014. Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và phân tích biến động đất đai giai đoạn 2010 - 2014 trên địa bàn thành phố. Trình bày chi tiết thực nghiệm quy trình công nghệ ứng dụng Tilemill và VPMap trong việc xây dựng bản đồ số, chuyển đổi hệ tọa độ, điều tra thực địa và kết xuất hồ sơ kiểm kê đất đai tại xã Định Trung.


Kết quả và đóng góp

Số liệu hiện trạng và biến động đất đai thành phố Vĩnh Yên

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 được tổng hợp trong khóa luận, thành phố Vĩnh Yên có tổng diện tích tự nhiên là 5.081,27 ha. Cơ cấu sử dụng đất và tình hình biến động giai đoạn 2010 - 2014 được thể hiện qua các bảng số liệu sau:

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất thành phố Vĩnh Yên năm 2014

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 2.266,38 44,60
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN - -
- Đất trồng cây hàng năm còn lại HNC 234,16 4,61
- Đất trồng cây lâu năm CLN 247,26 4,87
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP / RST 144,79 2,85
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 149,60 2,94
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 0,18 0,004
2 Đất phi nông nghiệp PNN 2.760,34 54,32
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 153,33 3,02
2.2 Đất ở tại đô thị ODT 600,94 11,83
2.3 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 64,13 1,26
2.4 Đất quốc phòng CQA 247,07 4,86
2.5 Đất an ninh CAN 18,91 0,37
2.6 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 531,88 10,47
2.7 Đất có mục đích công cộng CCC 874,49 17,21
2.8 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 15,40 0,30
2.9 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 52,39 1,03
2.10 Đất mặt nước chuyên dùng SMN 164,27 3,23
2.11 Đất sông suối SON 36,22 0,71
2.12 Đất phi nông nghiệp khác PNK 1,31 0,03
3 Đất chưa sử dụng CSD 54,55 1,07
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 43,79 0,86
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 10,76 0,21
TỔNG TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN - 5.081,27 100,00

Bảng 2: Biến động sử dụng đất chính tại TP Vĩnh Yên giai đoạn 2010 – 2014

Mục đích sử dụng đất Mã Năm 2010 (ha) Năm 2014 (ha) Biến động (+/- ha)
Đất nông nghiệp NNP 2.593,xx 2.266,38 Giảm
- Đất lúa nước LUA 1.750,xx - Giảm
- Đất trồng cây hàng năm còn lại HNC 276,xx 234,16 Giảm
- Đất lâm nghiệp LNP 158,xx 144,79 Giảm
Đất phi nông nghiệp PNN 2.409,xx 2.760,34 Tăng
- Đất ở tại đô thị ODT 544,xx 600,94 Tăng
- Đất sản xuất, kinh doanh phi NN CSK 385,xx 531,88 Tăng
- Đất có mục đích công cộng CCC 725,xx 874,49 Tăng
Đất chưa sử dụng CSD 77,xx 54,55 Giảm

Đóng góp thực tiễn và kỹ thuật của đề tài

  • Hoàn thiện quy trình ứng dụng công nghệ bản đồ số di động kết hợp phần mềm mã nguồn mở Tilemill và VPMap, giải quyết được bài toán định vị và khoanh vẽ biến động trực tiếp trên thiết bị Android cầm tay.
  • Giảm thiểu đáng kể thời gian và sai số so với phương pháp đo vẽ thủ công trên bản đồ giấy; loại bỏ bước số hóa thủ công sau ngoại nghiệp nhờ khả năng xuất - nhập dữ liệu vector đồng bộ.
  • Đảm bảo tính tương thích dữ liệu khi chuyển giao kết quả sang các phần mềm quản lý địa chính chuẩn của ngành như gCadas và Microstation để lập biểu thống kê và biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận mới triển khai thử nghiệm thực tế quy trình trên phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (xã Định Trung), chưa tiến hành đánh giá thực nghiệm đồng loạt trên toàn bộ 07 phường và 02 xã của thành phố Vĩnh Yên.
    • Độ chính xác của ranh giới khoanh vẽ ngoại nghiệp còn phụ thuộc vào chất lượng module định vị GPS tích hợp trên thiết bị di động thương mại; việc chuyển đổi hệ tọa độ giữa WGS-84 và VN-2000 qua phần mềm trung gian cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh sai số hình học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng ứng dụng quy trình công nghệ sang các địa bàn khác có địa hình và mức độ biến động phức tạp hơn trong tỉnh Vĩnh Phúc (như Yên Lạc, Vĩnh Tường).
    • Nghiên cứu cơ chế đồng bộ dữ liệu không gian trực tiếp qua mạng không dây (3G/4G/Cloud) giữa thiết bị di động thực địa và máy chủ cơ sở dữ liệu địa chính nhằm tối ưu hóa chu trình kiểm kê đất đai.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Hệ thống thông tin địa lý (GIS).
    • Cán bộ kỹ thuật tại Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, cán bộ địa chính cấp xã đang thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai và cập nhật biến động hồ sơ địa chính.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hướng dẫn chi tiết cấu hình ngôn ngữ CartoCSS trong Tilemill để chuẩn hóa màu sắc và ký hiệu các loại đất theo đúng quy định chuyên ngành.
    • Quy trình xử lý chuyển đổi tọa độ VN-2000 sang WGS-84 bằng GISCoord để tích hợp dữ liệu địa chính lên ứng dụng bản đồ di động và thao tác cập nhật ngược lại vào gCadas.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận giải quyết vấn đề khó khăn cụ thể nào trong công tác kiểm kê đất đai thực địa?
Khóa luận khắc phục hạn chế của phương pháp điều tra khoanh vẽ truyền thống bằng bản đồ giấy (vốn dễ sai lệch vị trí, phụ thuộc vào đo đạc thủ công bằng thước dây/giao hội và tốn nhiều công sức số hóa nội nghiệp) bằng cách đưa bản đồ địa chính lên điện thoại di động Android thông qua Tilemill và VPMap, cho phép định vị GPS và khoanh vẽ trực tiếp ngoài thực địa.

2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất trong khóa luận tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật nào của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT?
Bản đồ được lập trên hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục $105^\circ$ đối với cấp xã tại Vĩnh Phúc; áp dụng quy định diện tích khoanh đất tối thiểu biểu thị trên bản đồ tỷ lệ 1:1.000 đến 1:10.000 là $\ge 16\text{ mm}^2$; bảo đảm sai số cạnh khung trong $\le 0,2\text{ mm}$ và sai số tương hỗ chuyển vẽ $\le \pm 0,5\text{ mm}$.

3. Tilemill đóng vai trò gì trong chuỗi công nghệ được tác giả đề xuất?
Tilemill đóng vai trò là phần mềm biên tập bản đồ trung gian mã nguồn mở: tiếp nhận dữ liệu Shapefile từ bản đồ địa chính (sau khi đã đổi sang hệ WGS-84), áp dụng mã định kiểu CartoCSS để phân màu chuẩn xác theo mã loại đất (NNP, SXN, CLN, LNP, RST...) và kết xuất gói bản đồ dạng gạch lát MBTiles (*.mbtiles) để nạp vào ứng dụng di động VPMap.

4. Hai lớp dữ liệu không gian cơ bản được cấu hình trong Tilemill gồm những lớp nào và chứa các trường thuộc tính gì?
Bản đồ được cấu hình gồm 2 lớp Shapefile: lớp hiện trạng sử dụng đất (htsdd) và lớp tâm thửa (tt), chứa các trường thuộc tính bắt buộc: SH_BANDO (số hiệu bản đồ), SH_THUA (số hiệu thửa), DIEN_TICH (diện tích), MA_SDD (mã mục đích sử dụng đất) và CHU_SD (tên chủ sử dụng đất).

5. Cơ cấu sử dụng đất của thành phố Vĩnh Yên năm 2014 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của thành phố là 5.081,27 ha. Trong đó, đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 2.760,34 ha (54,32%), đất nông nghiệp chiếm 2.266,38 ha (44,60%) và đất chưa sử dụng chỉ còn 54,55 ha (1,07%). Tỷ trọng đất phi nông nghiệp tăng mạnh trong giai đoạn 2010 - 2014 do quá trình mở rộng các khu đô thị và khu công nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trang Ngân đã giải quyết thành công bài toán tích hợp công nghệ mã nguồn mở Tilemill và ứng dụng di động VPMap có định vị GPS vào quy trình điều tra khoanh vẽ kiểm kê đất đai tại xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên. Đề tài cung cấp hệ thống số liệu chi tiết về hiện trạng và biến động đất đai thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2010 - 2014 theo đúng các quy chuẩn của Luật Đất đai năm 2013 và Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT. Giải pháp kỹ thuật được đề xuất mang tính khả thi cao, góp phần số hóa quy trình tác nghiệp thực địa và nâng cao năng suất lao động trong công tác quản lý tài nguyên đất đai.