Đặt vấn đề Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tiến trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, của đất nước như hiện nay công tác quản lý đất đai cũng đã đóng góp một phần không nhỏ trong sự nghiệp phát triển chung đó. Tuy nhiên, sự tác động trở lại của tiến trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước cũng đã tác động trở lại, làm cho biến động đất đai rõ rệt hơn, diễn biến nhanh hơn, trên diện rộng hơn từ đó đòi hỏi các nhà quản lý phải quản lý phải thường xuyên cập nhật thông tin về biến động. Quy trình điều tra khoanh vẽ phục vụ kiểm kê đất đai đã được Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT hướng dẫn chi tiết với các biện pháp điều tra khoanh vẽ ngoài thực địa cần chuyển vẽ lên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê hoặc tính tọa độ các đỉnh của khoanh đất và đưa lên bản đồ bằng cách nạp tọa độ các điểm hoặc thực hiện dựng hình bằng phương pháp giao hội hoặc tọa độ vuông góc, các phương pháp này thường gây khó khăn cho cán bộ điều tra khi tác nghiệp tại thực địa, quá trình điều vẽ trên bản đồ giấy độ chính xác không cao và đòi hỏi phần nội nghiệp phải số hóa, chuyển vẽ lại lên bản đồ số.
Từ những khó khăn trong quá trình điều tra khoanh vẽ đó trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên được sự phân công của Khoa quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên Ths. Nguyễn Ngọc Anh, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài : “ Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Tilemill xây dựng bản đồ trực tuyến có sự hỗ trợ của hệ thống GPS toàn cầu điều tra khoanh vẽ bản đồ khoanh đất phục vụ kiểm kê đất đai năm 2014 ” e 2 1. Mục tiêu của đề tài Ứng dụng phần mềm Tilemill xây dựng bản đồ trực tuyến có sự hỗ trợ của hệ thống GPS toàn cầu điều tra khoanh vẽ bản đồ khoanh đất phục vụ kiểm kê đất đai thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Nhằm nâng cao hiệu quả cải tiến kỹ thuật và năng xuất lao động trong công tác điều tra khoanh vẽ phục vụ xây dựng bản đồ khoanh đất trong kiểm kê đất đai năm 2014.
Yêu cầu của đề tài - Nghiên cứu khả năng ứng dụng phần mềm Tilemill trong xây dựng bản đồ trực tuyến. - Xây dựng quy trình ứng dụng Tilemill và VPMap với sự hỗ trợ của hệ thống GPS toàn cầu trên điện thoại di động hệ điều hành Androi để điều tra khoanh vẽ biến động đất đai, lập bản đồ khoanh đất phục vụ kiểm kê đất đai năm 2014 trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh phúc. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế. Củng cố những kiến thức đã học, học hỏi, tiếp nhận những kiến thức mới, kinh nghiệm và bước đầu làm quen với công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Ý nghĩa thực tiễn : đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ mới vào điều tra khoanh vẽ biến động đất đai xây dựng bản đồ khoanh đất phục vụ kiểm kê đất đai năm 2014. e 3 Phần II TỔNG QUAN CÁC TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở lí luận Làm tốt công tác kiểm kê đất đai định kỳ và định hướng kế hoạch sử dụng đấttrong từng giai đoạn là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các cấp, các ngành.
Thực hiện tốt công tác này để phục vụ công tác quản lý đất đai trong toàn Huyện theo quy định của pháp luật, bảo vệ tài nguyên đất, cải tạo môi trường sinh thái nhằm phát triển và sử dụng đất bền vững 2. Cơ sở pháp lý - Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội nước CNXHCN Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013. - Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư; - Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ, về quản lý sử dụng đất trồng lúa; - Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê; - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; - Thông tư số 19/2009/TT - BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; - Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; e 4 - Thông tư số 13/2011/TT – BTNMT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; - Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; - Căn cứ Chỉ thị số 01/2010/CT-BTNMT ngày 17/3/2010 của Bộ tài nguyên và môi trường về việc tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; - Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. Các quy định của pháp luật đất đai về thống kê, kiểm kê đất đai 2.
Quy định của Luật Đất đai năm 2013 Theo quy định tại Điều 34 Luật đất đai năm 2013, thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định như sau: 1. Thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm thống kê, kiểm kê đất đai theo định kỳ và kiểm kê đất đai theo chuyên đề. Thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện theo quy định sau đây: a) Thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; b) Việc thống kê đất đai được tiến hành mỗi năm một lần, trừ năm thực hiện kiểm kê đất đai; c) Việc kiểm kê đất đai được tiến hành 05 năm một lần. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập 05 năm một lần gắn với việc kiểm kê đất đai quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật đất đai năm 2013.
Việc kiểm kê đất đai chuyên đề để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.Trách nhiệm thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định như sau: a) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương; b) Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương; c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, an ninh và gửi báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường; d) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công bố kết quả thống kê đất đai hàng năm, kết quả kiểm kê đất đai 05 năm của cả nước. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Khái niệm về thống kê, kiểm kê đất đai Thống kê, kiểm kê đất đai là việc làm thường kỳ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm nắm chắc về số lượng đất đai và diễn biến đất đai trong quá trình quản lý và sử dụng. Nội dung này là một trong những nội dung có từ lâu đời nhất của công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Bất kể xã hội nào, trong quản lý nhà nước về đất đai đều cần phải thống kê, kiểm kê đất đai. Theo Khoản 21 và 22, Điều 4, Luật Đất đai 2003 thì: -Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp,đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê. e 6 -Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp,đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê.Nội dung của thống kê, kiểm kê đất đai Thu thập số liệu về diện tích đất đai theo mục đích sử dụng và theo đối tượng sử dụng; số liệu về đối tượng sử dụng đất; số liệu về việc chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn từng đơn vị hành chính. Xử lý các số liệu thu thập được để có các số liệu tổng hợp, từđó rút ra kết luận về cơ cấu sử dụng đất theo mục đích sử dụng và theo đối tượng sử dụng tại thời điểm thực hiện thống kê, kiểm kê; biến động diện tích của mục đích sử dụng đất và biến động của đối tượng sử dụng đất trong một số giai đoạn xác định giữa các kỳ thống kê, kiểm kê.
Tập hợp các số liệu thống kê, kiểm kê bao gồm số liệu thu thập và số liệu tổng hợp để lưu trữ và cung cấp cho các nhu cầu sử dụng. Lập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm phương pháp thu thập số liệu thống kê, kiểm kê đất đai và phân tích chất lượng số liệu thu thập và số liệu tổng hợp; thuyết minh về kết quả thống kê, kiểm kê đất đai gồm phân tích hiện trạng sử dụng đất, biến động về sử dụng đất.