- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẢO TẠO _ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TRẤN THỊ LAN HƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐỀ XUÁT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 115/2005/ND-CP VA DOI MOI CO CIIE QUAN LY TAI VIEN KIIOA HOC THUY LOL VIET NAM Chuyên nganh: QUAN TRI KINH DOANH LUẬN VAN TILAC S¥ QUAN TRI KINIIDOANII NGƯỜI HƯỚNG DẪN KIO4 HỌC T§ Nguyễn Văn Nghiễn HÀ NỌI —2009 Tiện trấn hac sf i Trdn Thi Lan [wong Tôi, Trần Thị Lan 1lương xin cam đoan nghiên cứu nảy là do cả nhân tôi thực hiện. Kết quả nghiên cứu trong luận văn không trùng vớt bất kỳ công bố khoa họp nào trước đây. Tiện trấn hac sf 1 Trdn Thi Lan ¡lương MUC LUC NOLDUNG Dé muc Tiéu ab Trang DANH MỤC CHỮ VIÉT TẮT PHAN MG PAU 1 1. Béi cảnh chung 1 2.
Cac van đề gòn tồn lại 2 3. Mục tiêu nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 3 5. Pai tượng và phạm vi nghiên cửu 4 6.
Những đóng góp của luận văn 3 7. Dễ cụ của luận văn 5 8. Loi cdm on cia tie gid 5 Chương! CƠ SỞ LÝ LUẬN VẢ THỰC TIỀN VẺ YÊU CẢU CHUYỂN 7 ĐÔI CÁC TỦ CHỨC KHCN CÔNG LẬP SÀNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM 1.1 LÝ LUẬN VÊ CƠ CHẾ QUÁN LÝ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 1.11 Tổ chức khoa học công nghệ 1. Cơ chế quản lý khoa học công nghệ 7 1.
Cơ sử hình thành cơ chế quản lý của các tổ chức KHCNở — l0 Việt Nam 1.4 Co ché quần lý trong các doanh nghiệp 21 1.2 KIXH NGHIỆM ĐÔI MỚI CƠ CHẾ QUÁN LÝ CỦA TÔ CHÚC 29 KHCN Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 1.21 Kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động của một sô viện 29 nghiên cứu trên thể giới 1⁄22. Đỗi mới cơ chế quản lý ở Trung tâm tiêu chuẩn đo lường 3 chất lượng KP LUẬN GHƯƠNG 1 36 Tiện trấn hac sf VỆ Trdn Thi Lan ¡lương DANH MỤC CHỮ ADB Asian evelopment Bank (Ngan hang Phát triển Chau A) AED: Agency de France Development (1'6 chite Phat triển Pháp) BT. Building and Transftr (Xây dựng và chuyển giao) BỌT: Building, Operation and 'Iransfer (xây dựng, vận hành và chuyển giao) CGCN: _ Chuyển giáo công nghệ CNXH: Chủngiña xã hội DANIDA: Danish Development Agency (TỔ chức Thát triển Dan Mach DNKH: Doanh nghiệp khoa học DNKH&CN: Doanh nghiệp khoa học và công nghệ ILDNNN: — Doanh nghiệp nhà nước DVTTB: Dich vu Trang thiết bị FAO Food and Argricultural Organization (Ta chive Néng Lương Thế giới) Iso: International Standard Organizatien (Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế) JICA: Japanese international Cooperation Agency (‘16 chite Hop tác Phát triển quốc tế Nhật Bắn) JSDF: Japanese Social Development Funs (Quy phát triển xã hội What ban) KHCN: Khoa học công nghệ KH&CN: Khoa học và công nghệ KHTLVN: Khoa học thủy lợi Việt Nam NBI15 Nahi định số 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ Tiện trấn hac sf 11 Trdn Thi Lan ¡lương Dé muc Tiêu đề Trang Chương2 KHÁI QUÁE VẺ VIÊN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM 37 2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THANH VA PHAT TRIEN VIỆN QUA CÁC 37 GIAI DOAN 2.2 THUC TRANG VIEN KHOA HOC THUY LOL VIET NAM 38 2.1 Cơ câu tổ chức và bộ máy quản lý 38 2.2 Chiến lược phát triển Viện 59 2. Nguồn nhân lực của Viện 60 2.4 Hoat déng KHCN va San xuất kinh doanh của Viên 66 2.5 Quan ly tài chính của Viện 76 KÉT LUẬN CHƯƠNG 2 71 Chương3 PHÂN TÍCH VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP ÁP DỤNG CƠ CHẾ 78 EN KOA HỌC TIIÚY LỢI VI 3.
PANH GIA THUC TRANG ÁP DỤNG CƠ CHẼ QUẢN LÝ Ở 78 VIÊN KHTLVN 3.1 Thực trạng việc áp dụng cơ chế quản lý ở ViênKIITLVN 78 3.2 Phân tích về cơ chế quản lý của Viên KHILVN 87 3.2 DE XUAT GIAI PHAP THUC HIEN ndl15 VA DOI MGI CG 98 CHẾ QUẦN LÝ CỦA VIÊN KIITLVN 3.1 Giái pháp thực hiện NĐ115 9g 3.2 Đối mới cơ chế quản lý LL KT LUẬN CHƯƠNG 3 118 KET LUẬN VA KHUYEN NGHI 119 1. KHUYỀNNGHỊ 120 TẢI LIỆU THAM KHẢO. 123 TOM TAT LUAN VAN 126 PHU LUC 128 Tiện trấn hac sf iv Trdn Thi Lan [wong MUC LUC BANG BLEU Dé muc Tiên dễ Trang Bảng 2.1 Các dơn vị thánh viên của Viện Khoa học ‘Thuy Iai (ei) 39 Bảng 22 Các dơn vị thành viên của Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt 43 Nam Bảng 23 Tổng hợp nhân lực chung toàn Viện KITTLVN theo các đơn — 62 VỊ Bảng 2.4 Tổng hợp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KIICN của Viên 68 KHTLVN Bang 2.5 Tổng hợp kinh phí chuyển giao công nghệ và hợp đồng kinh 71 tế của Viện KHTLVN Bảng 26 Danh mục các công nghệ mới do Viện nghiên cứu ừng dụng — 74 Bảng 31 Kết quả dánh giá về tổ chức bộ máy 79 Bảng 32 Kết quả dánh giá về chiến lược phát triển #1 Bảng 3.3 Kết quả dánh giá về cơ chế quản lý tài chính #3 Bang 3.4 Kết quả dánh giá về quản lý nhân lực khoa học công nghệ #5 Bảng 3.5 Hệ số tương quan (Pearson) giữa các tiêu chỉ về tổ chức,bộ 91 máy với hiệu quả hoạt động, Bảng 36 116 sé tuomg quan (Pearson) giữa các Liêu chí về chiến lược 92 phát triển với hiệu quả hoạt động Bảng 3.7 IIệ số tương quan (Fearson) giữa các tiêu chí đánh giá cơ 94 chế quản lý tài chính với hiệu quả hoạt đông Bảng 3.8 Hệ sô tương quan (Pearson) giữa các tiêu chí đánh giá cơ - 95 chế quản ly nguỗn nhân lực với hiệu quả hoạt động Bang 3.9 Hệ số tương quan (Pearson) giữa các chỉ tiêu cán bộ với 96 hiệu quả hoạt động Bang 3.10 Cáo giải pháp tiềm năng để thực hiện NÐ115 q9 PHAN MO DAU 1. Bỗi cảnh chưng Từ nhiều năm trước, Viện nghiên cửu ở nước ta là tổ chức sự nghiệp, hoạt động dựa chủ yếu vào ngân sách Nhà nước cấp.
Do được đặc hưởng ưu đãi nên hầu hết các Viện nghiên cửu được đánh giá là hoạt động kém hiệu quả, sẵn phẩm nghiên cứu vì thể ít có khả năng cạnh tranh, xâm nhập vào thị trường và ứng dung vào thực tiễn đời sống. 'Trước những yêu cầu bức xúc về phát triển kinh tế xã hội, trong thời gian gần đây, Chính phủ đã ban hảnh nhiều chính sách mới nhằm đổi mới hoạt động khoa học công nghệ (KIICN) và phát triển tiềm lực KIICN. Trong số đó có Nghị định số 115/2005/NĐ-CP (NĐ115) của Chính phủ, ban hãnh ngày 05/9/2005, quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ uông lập Theo ND115, từ 2010 trở đi, chỉ có một số it các tổ chức khoa học công nghệ được Nhà nước bao cấp hoàn toản (đó là những viện nghiên cứu cơ bản: Viện Toán học, Viễn nghiên cứu trải đất. và các đơn vị trực thuộc khác của Viện khoa hạc công nghệ Việt Nam, Viện khoa học xã hội Việt Nam, các viện chính sách chiến lược).
Còn hầu hết các Viện nghiên cứu khác phải chuyển dỗi thánh tổ chức khoa học tự trang trải kinh phí hoặc doanh nghiệp khoa học công nghệ. Qua hon 3 năm quả độ, thực hiện việc chuyển đổi của nhiều Viên nghiên cứu diễn ra châm hơn rất nhiễu so với yêu cầu của Chính phủ. 'Theo phân tích của các nhà khoa học, chuyển sang hoạt động theo XĐ115, điều đáng sợ nhất của người lâm khoa học là mất định hưởng vả các sản phẩm nghiên cứu không có đầu ra. Cho đến nay, hầu hết các viên nghiên cứu chỉ quen làm dé tài nghiên cứu, không có bộ phận quan hệ ông chúng (PR), quảng cáo sẵn phẩm.
tạo thị trường. Có ý kiến cho rằng, các nhà hoạch định chính sách chỉ Luận tần thạc sỹ Trần Thị Lan Hương PHAN MO DAU 1. Bỗi cảnh chưng Từ nhiều năm trước, Viện nghiên cửu ở nước ta là tổ chức sự nghiệp, hoạt động dựa chủ yếu vào ngân sách Nhà nước cấp. Do được đặc hưởng ưu đãi nên hầu hết các Viện nghiên cửu được đánh giá là hoạt động kém hiệu quả, sẵn phẩm nghiên cứu vì thể ít có khả năng cạnh tranh, xâm nhập vào thị trường và ứng dung vào thực tiễn đời sống.
'Trước những yêu cầu bức xúc về phát triển kinh tế xã hội, trong thời gian gần đây, Chính phủ đã ban hảnh nhiều chính sách mới nhằm đổi mới hoạt động khoa học công nghệ (KIICN) và phát triển tiềm lực KIICN. Trong số đó có Nghị định số 115/2005/NĐ-CP (NĐ115) của Chính phủ, ban hãnh ngày 05/9/2005, quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ uông lập Theo ND115, từ 2010 trở đi, chỉ có một số it các tổ chức khoa học công nghệ được Nhà nước bao cấp hoàn toản (đó là những viện nghiên cứu cơ bản: Viện Toán học, Viễn nghiên cứu trải đất. và các đơn vị trực thuộc khác của Viện khoa hạc công nghệ Việt Nam, Viện khoa học xã hội Việt Nam, các viện chính sách chiến lược). Còn hầu hết các Viện nghiên cứu khác phải chuyển dỗi thánh tổ chức khoa học tự trang trải kinh phí hoặc doanh nghiệp khoa học công nghệ.
Qua hon 3 năm quả độ, thực hiện việc chuyển đổi của nhiều Viên nghiên cứu diễn ra châm hơn rất nhiễu so với yêu cầu của Chính phủ. 'Theo phân tích của các nhà khoa học, chuyển sang hoạt động theo XĐ115, điều đáng sợ nhất của người lâm khoa học là mất định hưởng vả các sản phẩm nghiên cứu không có đầu ra. Cho đến nay, hầu hết các viên nghiên cứu chỉ quen làm dé tài nghiên cứu, không có bộ phận quan hệ ông chúng (PR), quảng cáo sẵn phẩm. tạo thị trường.
Có ý kiến cho rằng, các nhà hoạch định chính sách chỉ Luận tần thạc sỹ Trần Thị Lan Hương Tiện trấn hac sf 11 Trdn Thi Lan ¡lương Dé muc Tiêu đề Trang Chương2 KHÁI QUÁE VẺ VIÊN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM 37 2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THANH VA PHAT TRIEN VIỆN QUA CÁC 37 GIAI DOAN 2.2 THUC TRANG VIEN KHOA HOC THUY LOL VIET NAM 38 2.1 Cơ câu tổ chức và bộ máy quản lý 38 2.2 Chiến lược phát triển Viện 59 2. Nguồn nhân lực của Viện 60 2.4 Hoat déng KHCN va San xuất kinh doanh của Viên 66 2.5 Quan ly tài chính của Viện 76 KÉT LUẬN CHƯƠNG 2 71 Chương3 PHÂN TÍCH VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP ÁP DỤNG CƠ CHẾ 78 EN KOA HỌC TIIÚY LỢI VI 3. PANH GIA THUC TRANG ÁP DỤNG CƠ CHẼ QUẢN LÝ Ở 78 VIÊN KHTLVN 3.1 Thực trạng việc áp dụng cơ chế quản lý ở ViênKIITLVN 78 3.2 Phân tích về cơ chế quản lý của Viên KHILVN 87 3.2 DE XUAT GIAI PHAP THUC HIEN ndl15 VA DOI MGI CG 98 CHẾ QUẦN LÝ CỦA VIÊN KIITLVN 3.1 Giái pháp thực hiện NĐ115 9g 3.2 Đối mới cơ chế quản lý LL KT LUẬN CHƯƠNG 3 118 KET LUẬN VA KHUYEN NGHI 119 1. KHUYỀNNGHỊ 120 TẢI LIỆU THAM KHẢO.