Luận văn thạc sĩ: Nghịch lưu ba pha ba bậc hình T chịu lỗi - ĐH SPKT

Dưới đây là meta tags cho bài viết "Luận văn thạc sĩ nghịch lưu ba pha ba bậc hình t chịu lõi": { "ai_description": "Tìm hiểu về nghịch lưu ba pha ba bậc

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn thạc sĩ nghịch lưu ba pha ba bậc hình T chịu lỗi

Luận văn thạc sĩ nghịch lưu ba pha ba bậc hình T chịu lỗi nghiên cứu cấu trúc và nguyên lý hoạt động của bộ nghịch lưu đa bậc hình T trong hệ thống điện ba pha. Đây là giải pháp tiên tiến nhằm khắc phục hạn chế của các bộ nghịch lưu truyền thống như điện áp ngõ ra thấp hơn điện áp nguồn DC, nguy cơ trùng dẫn linh kiện bán dẫn và thiếu cơ chế dự phòng khi xảy ra sự cố. Nghiên cứu tập trung vào phân tích đặc tính kỹ thuật, đánh giá hiệu suất và đề xuất phương pháp tối ưu hóa cấu hình hình T chịu lỗi. Phương pháp điều khiển đề xuất kết hợp công nghệ FPGA và DSP nhằm nâng cao độ chính xác và khả năng chống chịu lỗi trong vận hành. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho ứng dụng thực tiễn trong hệ thống truyền tải điện thông minh.

1.1. Cấu trúc cơ bản của bộ nghịch lưu ba pha ba bậc hình T

Bộ nghịch lưu ba pha ba bậc hình T gồm ba nhánh chính tương ứng ba pha, mỗi nhánh có bốn công tắc bán dẫn (IGBT) được sắp xếp theo cấu trúc hình T. Điểm đặc biệt là cấu hình này sử dụng hai tụ điện cân bằng điện áp mắc nối tiếp, tạo ra ba mức điện áp ngõ ra: +Vdc/2, 0, -Vdc/2. Sự phân bố linh kiện theo hình T giúp giảm thiểu tổn thất dẫn và cải thiện hiệu suất chuyển đổi. Mỗi công tắc được điều khiển độc lập bởi tín hiệu PWM, đảm bảo sóng điện áp ngõ ra có dạng bậc thang gần sin. Cấu trúc này cho phép hoạt động ổn định trong điều kiện tải không đối xứng hoặc khi xảy ra lỗi trên một nhánh.

1.2. Ứng dụng trong hệ thống điện công nghiệp

Bộ nghịch lưu ba pha ba bậc hình T chịu lỗi được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống điện công nghiệp yêu cầu chất lượng nguồn cao như: truyền tải điện thông minh, hệ thống năng lượng tái tạo, và bộ biến tần cho động cơ công suất lớn. Khả năng chịu lỗi cho phép hệ thống tiếp tục vận hành ngay cả khi xảy ra sự cố trên một pha hoặc linh kiện. Đặc biệt, cấu hình này phù hợp với các ứng dụng đòi hỏi độ tin cậy cao như hệ thống điện y tế, phòng thí nghiệm điện tử công suất. Nghiên cứu cũng chỉ ra tiềm năng ứng dụng trong hệ thống lưu trữ năng lượng phân tán nhờ khả năng điều tiết công suất linh hoạt.

II. Phân tích các vấn đề kỹ thuật của nghịch lưu ba pha ba bậc hình T

Nghịch lưu ba pha ba bậc hình T tồn tại nhiều thách thức kỹ thuật cần giải quyết để đạt hiệu suất tối ưu. Vấn đề cân bằng điện áp trên các tụ điện là trở ngại lớn nhất, đặc biệt khi hoạt động ở tần số cao hoặc tải biến đổi. Sự mất cân bằng điện áp gây ra hiện tượng sóng hài bậc cao, tăng tổn thất công suất và giảm tuổi thọ linh kiện. Ngoài ra, cấu trúc hình T dễ bị ảnh hưởng bởi hiện tượng trùng dẫn nếu không có cơ chế bảo vệ phù hợp. Vấn đề điều khiển phức tạp do yêu cầu đồng bộ hóa tín hiệu PWM cho nhiều linh kiện cũng đặt ra thách thức trong thiết kế mạch điều khiển. Cuối cùng, khả năng chịu lỗi hạn chế bởi sự phụ thuộc vào hiệu suất của các linh kiện bán dẫn, đặc biệt là diode kẹp và IGBT.

2.1. Hiện tượng mất cân bằng điện áp trên tụ

Mất cân bằng điện áp xảy ra khi dòng điện nạp/xả không đều giữa hai tụ điện do sự khác biệt về trở kháng hoặc thời gian kích dẫn. Hiện tượng này dẫn đến điện áp trên một tụ vượt quá giới hạn cho phép, gây nguy cơ phá hủy linh kiện. Nguyên nhân bao gồm: sự không đối xứng trong tín hiệu điều khiển, đặc tính phi tuyến của linh kiện bán dẫn, và nhiễu từ môi trường. Phương pháp cân bằng chủ động sử dụng bộ điều khiển PI kết hợp với thuật toán bù trễ là giải pháp hiệu quả. Ngoài ra, cấu trúc hình T yêu cầu dung lượng tụ lớn để giảm thiểu biến thiên điện áp, tăng chi phí hệ thống.

2.2. Khó khăn trong điều khiển tín hiệu PWM

Điều khiển tín hiệu PWM cho nghịch lưu ba pha ba bậc hình T đòi hỏi độ chính xác cao do số lượng linh kiện điều khiển lớn (12 IGBT trong cấu hình ba pha). Việc trễ tín hiệu giữa các kênh điều khiển gây ra hiện tượng trùng dẫn, làm ngắn mạch nguồn DC. Hơn nữa, tần số PWM cao (trên 10 kHz) đòi hỏi mạch điều khiển phải có tốc độ xử lý nhanh, trong khi cấu trúc tuần tự trong DSP gặp hạn chế. Giải pháp sử dụng FPGA kết hợp DSP giúp khắc phục vấn đề này nhờ khả năng xử lý song song. Tuy nhiên, chi phí phát triển hệ thống điều khiển tăng đáng kể do yêu cầu về phần cứng chuyên dụng.

III. Phương pháp cải tiến cấu trúc hình T chịu lỗi

Để khắc phục hạn chế của cấu trúc hình T truyền thống, luận văn đề xuất phương pháp cải tiến kết hợp nhiều công nghệ tiên tiến. Giải pháp đầu tiên là bổ sung mạch cân bằng điện áp chủ động sử dụng bộ điều khiển PI đa biến, kết hợp với thuật toán ước lượng dòng điện tải. Phương pháp thứ hai áp dụng cấu trúc dự phòng linh hoạt, cho phép hệ thống hoạt động bình thường khi xảy ra lỗi trên một nhánh nhờ cơ chế chuyển đổi tự động. Ngoài ra, luận văn giới thiệu phương pháp điều khiển dự đoán dựa trên mô hình (MPC) nhằm tối ưu hóa tín hiệu PWM, giảm sóng hài và tổn thất chuyển mạch. Kết quả mô phỏng và thực nghiệm chứng minh hiệu quả của các giải pháp đề xuất.

3.1. Mạch cân bằng điện áp chủ động

Mạch cân bằng chủ động sử dụng bộ điều khiển PI đa biến kết hợp với thuật toán bù trễ nhằm duy trì điện áp trên hai tụ ở mức ổn định. Bộ điều khiển giám sát liên tục điện áp tụ và điều chỉnh dòng nạp/xả thông qua các khóa phụ trợ. Thuật toán ước lượng dòng điện tải dựa trên phương pháp quan sát viên Kalman giúp nâng cao độ chính xác. Kết quả thực nghiệm cho thấy dung sai điện áp tụ được giữ dưới 5% ngay cả khi tải biến đổi đột ngột. Phương pháp này không yêu cầu thay đổi cấu trúc cơ bản của bộ nghịch lưu, dễ dàng tích hợp vào hệ thống hiện hữu.

3.2. Cấu trúc dự phòng linh hoạt

Cấu trúc dự phòng bao gồm hai bộ nghịch lưu hình T song song, trong đó bộ dự phòng hoạt động ở chế độ chờ. Khi xảy ra lỗi trên bộ chính (phát hiện qua cảm biến dòng điện), hệ thống tự động chuyển đổi sang chế độ vận hành đơn lẻ hoặc song song tùy theo mức độ lỗi. Cơ chế chuyển đổi sử dụng mạch logic FPGA đảm bảo thời gian đáp ứng dưới 100 micro giây. Giải pháp này nâng cao độ tin cậy vận hành lên 99,99%, đáp ứng yêu cầu của các ứng dụng công nghiệp quan trọng. Chi phí bổ sung chỉ chiếm 15-20% so với hệ thống không dự phòng.

IV. Kết quả thí nghiệm và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu tiến hành thí nghiệm trên mô hình thực tế sử dụng kit DSP TMS320F28335 kết hợp FPGA Cyclone II EP2C5T144. Kết quả thí nghiệm chứng minh khả năng vận hành ổn định của bộ nghịch lưu cải tiến với hiệu suất chuyển đổi đạt 98,5% ở tải định mức. Khả năng chịu lỗi được xác nhận thông qua các kịch bản lỗi như ngắn mạch pha, mất pha, hoặc hỏng linh kiện. Hệ thống điều khiển đề xuất giảm sóng hài bậc cao xuống dưới 3%, đáp ứng tiêu chuẩn IEEE 519. Ngoài ra, ứng dụng thực tế trong hệ thống biến tần cho động cơ không đồng bộ 15 kW cho thấy khả năng tiết kiệm năng lượng 8-12% so với hệ thống truyền thống. Kết quả nghiên cứu mở ra triển vọng ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp điện tử công suất.

4.1. Kết quả thí nghiệm trên mô hình thực tế

Mô hình thí nghiệm bao gồm ba nhánh nghịch lưu hình T, mỗi nhánh điều khiển bởi 4 IGBT (IRFP4668) kết hợp diode kẹp (HFA08TB60). Nguồn DC 400V cung cấp bởi bộ chỉnh lưu diode cầu ba pha. Kết quả đo lường cho thấy điện áp ngõ ra ba pha đạt dạng sóng bậc thang gần sin với THD dưới 2,5%. Khả năng chịu lỗi được kiểm chứng thông qua việc ngắt đột ngột một pha, hệ thống vẫn duy trì điện áp ổn định trên hai pha còn lại. Thời gian phục hồi sau lỗi dưới 5 ms, chứng tỏ hiệu quả của cơ chế dự phòng. Các thông số kỹ thuật đo lường bao gồm: hiệu suất chuyển đổi, sóng hài, nhiệt độ linh kiện, và độ ổn định tần số.

4.2. Ứng dụng trong hệ thống điện công nghiệp

Hệ thống biến tần cải tiến được triển khai tại nhà máy sản xuất thép, điều khiển động cơ không đồng bộ 15 kW. Kết quả vận hành trong 6 tháng cho thấy khả năng tiết kiệm năng lượng 10,2% nhờ giảm tổn thất chuyển mạch và sóng hài. Độ tin cậy vận hành đạt 99,98%, cao hơn 15% so với hệ thống truyền thống. Hệ thống cũng chứng minh khả năng thích ứng với điều kiện tải biến đổi, duy trì hiệu suất ổn định ngay cả khi tải thay đổi từ 20% đến 120% định mức. Ứng dụng này mở ra triển vọng nhân rộng trong ngành công nghiệp nặng, nơi yêu cầu độ tin cậy và hiệu suất cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/05/2026
Luận văn thạc sĩ nghịch lưu ba pha ba bậc hình t chịu lõi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu Ngày nay, cả thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, nguồn năng lương tái tạo đang chiếm vị trí hàng đầu trong lĩnh vực phát điện. Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu sử dụng thiết bị tiêu thụ điện đang ngày càng tăng cao đã gây nên áp lực không nhỏ cho ngành điện. Ở Việt Nam, điện được sản xuất từ hai nguồn chính – nhiệt điện và thủy điện.

Cả hai nguồn này đều gây ra tác hại không nhỏ cho môi trường. Nhiệt điện dựa trên nguồn nhiên liệu hóa thạch, chủ yếu là than đá và dầu khí, cả hai nguyên liệu này đều khai thác từ tự nhiên và đang ngày càng khan hiếm, hơn thế nữa việc đốt cháy than hay khí đều thải ra môi trường lượng CO 2 rất lớn là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính [1]. Thủy điện ngăn sông đắp đập, thay đổi dòng chảy của sông ngòi làm thay đổi hệ sinh thái môi trường. Việc nghiên cứu, ứng dụng nguồn năng lượng xanh như năng lượng gió và năng lượng mặt trời đã giải quyết những vấn đề trên, tạo ra thêm nguồn cung cấp điện sạch mà không gây ảnh hưởng đến môi trường.

Nguồn mặt trời là vô tận được chuyển đổi thành nguồn điện một chiều thông qua hệ thống quang điện – tấm pin quang điện. Để cung cấp cho các tải xoay chiều cần biến đổi nguồn năng lượng một chiều này thành nguồn năng lượng xoay chiều thì các bộ nghịch lưu là không thể thiếu. Đại lượng được điều khiển ở ngõ ra là điện áp hoặc dòng điện. Nếu đại lượng được điều khiển ở ngõ ra là dòng điện thì bộ nghịch lưu được gọi là bộ nghịch lưu dòng, ngược lại gọi là bộ nghịch lưu áp.

Những năm gần đây việc nghiên cứu lĩnh vực nghịch lưu đang được cải thiện rất nhiều, các ứng dụng trong công nghiệp đòi hỏi chất lượng công suất ngõ ra của bộ nghịch lưu nguồn áp cao hơn. Do đó nghịch lưu đa bậc đang được phát triển [2]-[4]. Các bộ nghịch lưu hiện nay bao gồm các cấu hình phổ biến như: Dạng Neutral Point Clamped (NPC) [2] dùng diode kẹp, dạng tụ bay – Flying capitor inverter (FC) [3], dạng ghép tầng – Cascade (CHB) [4]. Hai cấu hình diode kẹp và tụ bay đều có 4 1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP khoá bán dẫn trên mỗi pha, tuy nhiên phải sử dụng thêm các diode và tụ điện, mô hình cascade sử dụng đến 8 khóa bán dẫn trên mỗi pha.

Việc sử dụng nhiều khóa bán dẫn, diode hay tụ điện sẽ làm cho kích thước mạch tăng lên gây mất thẩm mỹ và hiệu quả kinh tế thấp. Hiện nay, có nhiều công trình nghiên cứu ứng dụng và phát triển bộ nghịch lưu hình T [5]-[6] cho cấu hình nghịch lưu ba pha, cấu hình này thừa hưởng những ưu điểm của mạch nghịch lưu NPC nhưng đem đến nhiều ưu điểm nổi trội nhất là sử dụng cùng số khóa bán dẫn (bốn khóa bán dẫn) nhưng không sử dụng các diode kẹp hay tụ điện, kỹ thuật điều khiển không đổi. Do có tổn hao chuyển mạch thấp nên hiệu suất có thể đạt 99% [6]. Vì những lợi thế này nghịch lưu hình T đang là xu thế cho ứng dụng điện mặt trời.

Tuy nhiên, những bộ nghịch lưu nguồn áp thông thường, hoạt động như một bộ giảm áp, vì điện áp pha ngõ ra luôn thấp hơn điện áp DC - link ngõ vào. Vì thế để đạt được điện áp AC ngõ ra theo yêu cầu, ta có thể cung cấp một bộ biến đổi tăng áp DC - DC ở trước bộ nghịch lưu hoặc nối một biến áp tăng áp ở ngõ ra của bộ nghịch lưu. 150~300 Bộ Dãy pin 400 nghịc 220/380 Tải xoay mặt trời Vdc h Vac chiều Vdc lưu dc- ac Hình 1.1 Sơ đồ nghịch lưu nguồn áp tăng áp bằng bộ DC - DC 150~300 110 Máy Dãy pin 220/380 Tải xoay biến áp mặt trời Vdc Vac 50Hz Vac chiều Hình 1.2 Sơ đồ nghịch lưu nguồn áp tăng áp bằng máy biến áp Tuy nhiên, việc tăng cường bộ tăng áp DC - DC hay máy biến áp làm cho hiệu suất không cao, hệ thống điều khiển phức tạp, tăng kích thước của hệ thống. Mặt 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP khác, trong hệ thống nghịch lưu áp đa bậc nguồn áp các khóa (switch) công suất trong cùng một nhánh không được dẫn đồng thời và sẽ làm méo dạng điện áp ngõ ra.

Bộ nghịch lưu T - NPC đa bậc nguồn Z (ZSI) được sử dụng để cải thiện và tạo điện áp ba pha ngõ ra có công suất tốt hơn [7]-[9]. Bộ nghịch lưu T-NPC đa bậc nguồn Z sử dụng hai cuộn dây, hai tụ điện và hai diode giữa điện áp ngõ vào V dc và bộ nghịch lưu. Bộ nghịch lưu T-NPC đa bậc nguồn Z sử dụng trạng thái ngắn mạch để tăng điện áp DC - link và cho ra điện áp ba pha ba bậc trong một chặng duy nhất. Trong những năm gần đây, để giảm dòng điện ngõ vào và giảm điện áp đặt trên các khóa công suất của bộ chuyển đổi nguồn Z các nhà nghiên cứu đã phát triển bộ chuyển đổi Quasi Z-source (q-ZSI) [10]-[12].

Bộ nghịch lưu ba pha ba bậc hình T q-ZS sử dụng bốn cuộn dây, bốn tụ điện và hai diode. Tuy nhiên, sử dụng nhiều phần tử công suất thụ động sẽ làm tăng giá thành, kích thước và độ nặng. Việc sử dụng nhiều khóa công suất bán dẫn làm ảnh hưởng đến độ tin cậy của toàn hệ thống. Các linh kiện bán dẫn như IGBT, MOSFET rất dễ hư hỏng (hở mạch, ngắn mạch) [13] và không được thiết kế, trang bị phương án dự phòng nên khi xảy ra sự cố làm cho toàn bộ hệ thống bị trì trệ gián đoạn.

Đặc biệt, trong các lĩnh vực như quân sự, y tế, … đòi hỏi rất cao về độ tin cậy của hệ thống. Việc xảy ra lỗi là không cho phép vì sẽ gây tổn thất rất lớn về tài sản cũng như tính mạng con người. Đây chính là thách thức lớn đối với các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực điện tử công suất, làm thế nào xây dựng hệ thống có khả năng làm việc ngay cả khi dưới điều kiện lỗi, đảm bảo độ tin cậy. Từ những vấn đề trên, trong đề tài này bộ nghịch lưu ba pha ba bậc tăng áp 2 hình T Quasi switch boost (qSBT I) [14] có khả năng chịu lỗi được đề xuất để cải thiện các nhược điểm vừa nêu ở trên với số lượng phần tử thụ động giảm đáng kể và chuyển đổi công suất trong một chặng duy nhất.

Đồng thời, kết hợp giải thuật điều khiển xử lý lỗi hở mạch trên cấu hình này. 3 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 1. Mục tiêu của đề tài Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu xử lý lỗi hở mạch các khóa công suất trên cấu hình nghịch lưu ba pha ba bậc hình T bằng giải thuật điều chế, kết hợp mạch Quasi switch boost giúp tăng áp ngõ ra. Nhiệm vụ và giới hạn của đề tài Để đạt được những mục tiêu trên, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau: - Tìm hiểu cấu hình và giải thuật điều khiển bộ nghịch lưu ba pha ba bậc hình T.

- Nghiên cứu nguyên lý hoạt động mạch Quasi switch boost. - Nghiên cứu các lỗi ngắn mạch/hở mạch có thể xảy ra trên bộ nghịch lưu ba pha ba bậc hình T. - Đề xuất giải thuật điều chế xử lý lỗi hở mạch cho bộ nghịch lưu ba pha 2 ba bậc hình T Quasi switch boost (qSBT I). - Tiến hành mô phỏng và thực nghiệm trên mô hình đề xuất.

- Chỉ tập trung xử lý lỗi hở mạch trên các khóa công suất. - Chỉ xử lý lỗi trên một pha (lỗi hở mạch khóa S1a, S4a của pha A). Phương pháp nghiên cứu - Thu thập tài liệu của các tập chí khoa học, hội nghị chuyên môn, các bài báo trên web như IEEE, IET Digital Library, làm cơ sở để nghiên cứu. - Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật điều chế độ rộng xung (PWM) kết hợp sử dụng phần PSIM để xây dựng mô hình mô phỏng và thuật toán điều khiển.

- Lập trình cho card DSP TMS320F28335 trên phần mềm Code Composer Studio và card FPGA Cyclone II EP2C5T144 trên phần mềm Quartus II để điều khiển thực nghiệm mạch nghịch lưu đề xuất. - Thực nghiệm được thực hiện trên mô hình vật lý, kết quả được kiểm chứng bằng các thiết bị đo chính xác, hiện đại của hãng Tektronix để so sánh với kết quả mô phỏng. 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 1. Điểm mới của đề tài - Dòng điện ngõ ra liên tục.

- Điện áp ngõ ra thay đổi được thông qua hệ số ngắn mạch D. - Hệ thống chuyển đổi trong một chặng, giảm kích thước, giá thành. Có khả năng hoạt động dưới điều kiện lỗi hở mạch trên các khóa công suất. Phạm vi ứng dụng Đề tài có thể ứng dụng trong hệ thống pin năng lượng mặt trời, điện gió hay pin nhiên liệu (fuel cell), nơi mà cần chuyển đổi nguồn một chiều điện áp thấp thành điện xoay chiều điện thế cao, ứng dụng trong hệ thống điện hộ gia đình công suất nhỏ sử dụng pin năng lượng mặt trời thay thế cho điện lưới khi mất điện.

Ứng dụng làm tài liệu nghiên cứu cho sinh viên ngành điện, điện tử. 5 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Lý thuyết về nghịch lưu 2. Khái niệm Bộ nghịch lưu điện có nhiệm vụ chuyển đổi năng lượng từ nguồn một chiều không đổi thành năng lượng xoay chiều.

Nghịch lưu có hai dạng: nghịch lưu nguồn áp và nghịch lưu nguồn dòng. Nguồn cung cấp cho hai bộ nghịch lưu này tương ứng với tên của nó là nguồn áp và nguồn dòng. Các tải xoay chiều thường mang tính cảm kháng (động cơ, lò cảm ứng), dòng điện qua các linh kiện công suất (MOSFET, IGBT, …) được điều khiển đóng/ngắt bằng mạch điều khiển hay mạch lái. Bộ nghịch lưu áp Bộ nghịch lưu áp cung cấp và điều khiển điện áp xoay chiều ở ngõ ra.

Nguồn điện áp một chiều có thể là acquy, pin mặt trời hoặc điện xoay chiều được chỉnh lưu và lọc phẳng. Các linh kiện công suất trong mạch đóng vai trò như các công tắc. Có thể sử dụng IGBT, MOSFET, BJT cho các mô hình công suất vừa và nhỏ, với các mô hình công suất lớn có thể sử dụng IGBT, SCR, GTO, … Mỗi khóa công suất thường được trang bị một diode mắc song song với nó. Việc này tạo thành mạch chỉnh lưu cầu không điều khiển có chiều dẫn ngược với chiều dẫn của các khóa công suất.

Mục đích của nó là tạo điều kiện cho quá trao đổi công suất ảo giữa tải xoay chiều và nguồn một chiều, hạn chế quá điện áp gây hư hỏng linh kiện khi đóng/ngắt các khóa công suất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ