Luận văn khảo sát phân cực dữ liệu phân loại tín hiệu điện tim

Dưới đây là thông tin meta tags cho bài viết "Luận văn thạc sĩ khảo sát hiện tượng phân cực dữ liệu trong phân loại tín hiệu điện tim": { "ai_description":

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

79
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiện tượng phân cực dữ liệu trong phân loại tín hiệu điện tim

Phân cực dữ liệu trong phân loại tín hiệu điện tim (ECG) là hiện tượng mất cân bằng giữa các lớp dữ liệu, khiến một số nhóm nhịp tim (thường là nhịp bình thường) chiếm ưu thế trong tập dữ liệu. Hiện tượng này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của các mô hình học máy, bao gồm mạng neural network. Trong nghiên cứu, hiện tượng phân cực dữ liệu xảy ra khi 83,6% dữ liệu thuộc nhóm nhịp tim bình thường, dẫn đến độ chính xác không đồng đều giữa các lớp. Việc khắc phục phân cực dữ liệu đòi hỏi các kỹ thuật cân bằng dữ liệu như oversampling, undersampling hoặc sử dụng trọng số lớp. Phân cực dữ liệu không chỉ gây sai lệch trong đánh giá mô hình mà còn làm giảm khả năng phát hiện các trường hợp bệnh lý hiếm gặp. Do đó, phân tích và xử lý hiện tượng này là bước quan trọng trước khi triển khai mô hình phân loại tín hiệu điện tim.

1.1. Nguyên nhân gây phân cực dữ liệu trong ECG

Phân cực dữ liệu trong tín hiệu điện tim chủ yếu xuất phát từ sự bất cân xứng tự nhiên trong tập dữ liệu. Các nghiên cứu trước thường sử dụng bộ dữ liệu chuẩn như MIT-BIH, nơi nhịp tim bình thường chiếm tỷ lệ cao (83,6%) do đặc thù thu thập dữ liệu từ các đối tượng khỏe mạnh. Ngoài ra, quy trình tiền xử lý dữ liệu như lọc nhiễu hoặc chuẩn hóa cũng có thể vô tình loại bỏ hoặc làm giảm tỷ lệ của các nhóm nhịp bệnh lý hiếm gặp. Sự thiếu đại diện của các nhóm bệnh lý dẫn đến mô hình học máy không được huấn luyện đầy đủ, gây ra hiện tượng phân cực. Một nguyên nhân khác là do các phương pháp trích xuất đặc trưng không đồng đều, khiến các đặc trưng của nhóm bệnh lý bị bỏ sót hoặc không được chú trọng.

1.2. Hậu quả của phân cực dữ liệu đối với phân loại ECG

Hiện tượng phân cực dữ liệu khiến mô hình phân loại ECG có xu hướng thiên lệch về nhóm dữ liệu chiếm ưu thế, dẫn đến độ chính xác không đồng đều giữa các lớp. Khi nhịp tim bình thường chiếm tỷ lệ cao, mô hình sẽ ưu tiên dự đoán nhóm này, làm giảm khả năng phát hiện các nhóm bệnh lý hiếm gặp như nhịp nhanh thất hoặc block nhĩ thất. Điều này gây ra nguy cơ bỏ sót các trường hợp bệnh lý nghiêm trọng, ảnh hưởng đến độ tin cậy của hệ thống chẩn đoán tự động. Ngoài ra, phân cực dữ liệu còn làm sai lệch các chỉ số đánh giá mô hình như precision, recall và F1-score, khiến kết quả đánh giá không phản ánh đúng hiệu suất thực tế của mô hình.

II. Phân tích hiện tượng phân cực dữ liệu trong tín hiệu điện tim

Phân tích hiện tượng phân cực dữ liệu trong tín hiệu điện tim đòi hỏi đánh giá tỷ lệ phân bố giữa các nhóm nhịp tim trong tập dữ liệu. Trong nghiên cứu này, tập dữ liệu ECG chuẩn MIT-BIH được sử dụng để phân tích tỷ lệ phân bố, cho thấy nhịp tim bình thường chiếm 83,6% tổng số mẫu, trong khi các nhóm bệnh lý như nhịp nhanh thất hoặc block nhĩ thất chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ. Sự chênh lệch tỷ lệ này dẫn đến hiện tượng phân cực dữ liệu, khiến mô hình học máy không được huấn luyện cân bằng. Để đánh giá mức độ phân cực, các chỉ số thống kê như tỷ lệ lớp, entropy hoặc chỉ số Gini được áp dụng. Kết quả phân tích cho thấy, khi tỷ lệ phân bố giữa các lớp chênh lệch lớn hơn 2:1, mô hình sẽ có xu hướng thiên lệch đáng kể.

2.1. Phương pháp đánh giá mức độ phân cực dữ liệu

Để đánh giá mức độ phân cực dữ liệu trong tín hiệu điện tim, các phương pháp thống kê như tỷ lệ lớp, entropy hoặc chỉ số Gini được sử dụng. Tỷ lệ lớp đơn giản là so sánh tỷ lệ giữa các nhóm nhịp tim, trong khi entropy đo lường sự không chắc chắn trong phân bố dữ liệu. Chỉ số Gini, được sử dụng rộng rãi trong học máy, đo lường sự không đồng đều giữa các lớp. Ngoài ra, các phương pháp trực quan như biểu đồ phân bố hoặc ma trận nhầm lẫn cũng giúp minh họa hiện tượng phân cực. Kết quả đánh giá cho thấy, khi tỷ lệ lớp giữa nhóm nhịp bình thường và nhóm bệnh lý vượt quá 2:1, mức độ phân cực dữ liệu trở nên đáng kể.

2.2. Ảnh hưởng của phân cực dữ liệu đến hiệu suất mô hình

Phân cực dữ liệu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của mô hình phân loại ECG, đặc biệt là trong các chỉ số đánh giá như precision, recall và F1-score. Khi mô hình được huấn luyện trên dữ liệu phân cực, nó sẽ thiên lệch về nhóm chiếm ưu thế, dẫn đến độ chính xác không đồng đều giữa các lớp. Ví dụ, nếu nhịp tim bình thường chiếm 83,6% dữ liệu, mô hình sẽ có xu hướng dự đoán chính xác nhóm này nhưng bỏ sót các nhóm bệnh lý hiếm gặp. Điều này làm giảm recall cho các nhóm bệnh lý, ảnh hưởng đến khả năng phát hiện bệnh. Ngoài ra, phân cực dữ liệu còn làm sai lệch các chỉ số đánh giá tổng thể, khiến kết quả không phản ánh đúng hiệu suất thực tế của mô hình.

III. Giải pháp khắc phục phân cực dữ liệu trong phân loại ECG

Khắc phục phân cực dữ liệu trong phân loại tín hiệu điện tim đòi hỏi áp dụng các kỹ thuật cân bằng dữ liệu nhằm đảm bảo tỷ lệ phân bố giữa các nhóm nhịp tim được cân đối. Các kỹ thuật phổ biến bao gồm oversampling (tăng cường mẫu cho nhóm thiểu số), undersampling (giảm mẫu cho nhóm đa số) hoặc sử dụng trọng số lớp (class weights) trong quá trình huấn luyện mô hình. Ngoài ra, các phương pháp kết hợp như SMOTE (Synthetic Minority Over-sampling Technique) cũng được sử dụng để tạo ra các mẫu tổng hợp cho nhóm thiểu số. Việc áp dụng các kỹ thuật này giúp cải thiện độ chính xác của mô hình đối với tất cả các lớp, đặc biệt là nhóm bệnh lý hiếm gặp. Một giải pháp khác là sử dụng các thuật toán học máy có khả năng xử lý dữ liệu phân cực, chẳng hạn như các mô hình ensemble như Random Forest hoặc XGBoost.

3.1. Kỹ thuật oversampling và undersampling

Kỹ thuật oversampling tăng cường số lượng mẫu cho nhóm thiểu số bằng cách nhân bản hoặc tạo ra các mẫu mới từ dữ liệu hiện có. Phương pháp phổ biến nhất là SMOTE, tạo ra các mẫu tổng hợp bằng cách nội suy giữa các điểm dữ liệu gần nhau. Ngược lại, undersampling giảm số lượng mẫu của nhóm đa số để cân bằng tỷ lệ lớp. Tuy nhiên, undersampling có thể dẫn đến mất mát thông tin quan trọng nếu không được thực hiện cẩn thận. Trong nghiên cứu này, kỹ thuật SMOTE được áp dụng để tăng cường số lượng mẫu cho nhóm bệnh lý hiếm gặp, cải thiện tỷ lệ phân bố giữa các lớp. Kết quả cho thấy, sau khi áp dụng SMOTE, độ chính xác của mô hình đối với nhóm bệnh lý tăng lên đáng kể.

3.2. Sử dụng trọng số lớp trong huấn luyện mô hình

Trọng số lớp (class weights) là một kỹ thuật đơn giản nhưng hiệu quả để khắc phục phân cực dữ liệu. Phương pháp này gán trọng số cao hơn cho nhóm thiểu số trong quá trình huấn luyện mô hình, buộc mô hình chú trọng hơn vào việc dự đoán các lớp này. Trong mạng neural network, trọng số lớp có thể được áp dụng bằng cách điều chỉnh hàm mất mát (loss function) để tăng cường đóng góp của nhóm thiểu số. Ngoài ra, các thuật toán học máy như SVM hoặc Decision Tree cũng hỗ trợ trọng số lớp. Trong nghiên cứu này, trọng số lớp được sử dụng trong quá trình huấn luyện mạng neural network, cải thiện độ chính xác đối với nhóm bệnh lý hiếm gặp mà không cần thay đổi cấu trúc dữ liệu.

IV. Kết luận và ứng dụng của nghiên cứu phân cực dữ liệu ECG

Nghiên cứu đã chứng minh rằng hiện tượng phân cực dữ liệu ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu suất của các mô hình phân loại tín hiệu điện tim, đặc biệt là trong việc phát hiện các nhóm bệnh lý hiếm gặp. Phân tích tỷ lệ phân bố giữa các lớp nhịp tim cho thấy, nhịp tim bình thường chiếm ưu thế, dẫn đến thiên lệch trong huấn luyện mô hình. Để khắc phục, các kỹ thuật cân bằng dữ liệu như SMOTE, trọng số lớp hoặc undersampling đã được áp dụng, cải thiện đáng kể độ chính xác của mô hình đối với tất cả các lớp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sau khi xử lý phân cực dữ liệu, mô hình neural network đạt độ chính xác cao hơn, đặc biệt là trong việc phát hiện các trường hợp bệnh lý hiếm gặp. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở lý thuyết và thực tiễn để cải thiện hiệu suất của các hệ thống chẩn đoán tự động trong lĩnh vực y tế.

4.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và đóng góp

Nghiên cứu đã xác định và phân tích hiện tượng phân cực dữ liệu trong tín hiệu điện tim, chỉ ra nguyên nhân và hậu quả của nó đối với hiệu suất mô hình. Các kỹ thuật khắc phục như SMOTE, trọng số lớp và undersampling đã được áp dụng, cải thiện đáng kể độ chính xác của mô hình neural network. Kết quả cho thấy, sau khi xử lý phân cực dữ liệu, độ chính xác của mô hình đối với nhóm bệnh lý hiếm gặp tăng lên 20-30%, trong khi độ chính xác tổng thể cũng được cải thiện. Đóng góp chính của nghiên cứu là cung cấp một phương pháp tiếp cận toàn diện để xử lý phân cực dữ liệu, có thể áp dụng cho các nghiên cứu tương tự trong lĩnh vực y tế.

4.2. Hướng phát triển tương lai

Trong tương lai, nghiên cứu có thể mở rộng bằng cách áp dụng các kỹ thuật tiên tiến hơn như generative adversarial networks (GANs) để tạo ra các mẫu dữ liệu tổng hợp cho nhóm thiểu số. Ngoài ra, việc tích hợp các phương pháp học sâu (deep learning) như autoencoders cũng có thể cải thiện khả năng trích xuất đặc trưng và giảm thiểu phân cực dữ liệu. Một hướng nghiên cứu khác là phát triển các mô hình hybrid kết hợp mạng neural network với các thuật toán học máy truyền thống, nhằm tận dụng ưu điểm của cả hai phương pháp. Cuối cùng, nghiên cứu có thể mở rộng quy mô bằng cách áp dụng trên các bộ dữ liệu đa dạng hơn, bao gồm dữ liệu từ các bệnh viện hoặc phòng khám khác nhau.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/05/2026
Luận văn thạc sĩ khảo sát hiện tượng phân cực dữ liệu trong phân loại tín hiệu điện tim

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN HỮU THÁI KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG PHÂN CỰC DỮ LIỆU TRONG PHÂN LOẠI TÍN HIỆU ÐIỆN TIM NGÀNH: KỸ THUẬT ÐIỆN TỬ- 62520203 SKC005849 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 05 - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN HỮU THÁI LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ THỊ MINH THÙY KHẢO SÁT HIỆN TƢỢNG PHÂN CỰC DỮ LIỆU TRONG PHÂN LOẠI TÍN HIỆU ĐIỆN TIM ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ LỖI CỦA BỘ PHÂN LOẠI TÍN HIỆU ĐIỆN TIM DÙNG NEURAL NETWORK NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - 62520203 NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - 62520203 Tp.ồHChồ ChíMinh,tháng,tháng05/2018/2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LỜI CAM ĐOAN LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN HỮU THÁI Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công KHẢO SÁT HIỆN TƢỢNG PHÂN CỰC DỮ LIỆU TRONG PHÂN bố trong bất kỳ công trình nào khác LOẠI TÍN HIỆU ĐIỆN TIM Tp. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 03 năm 2018 NGUYỄN HỮU THÁI NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - 62520203 Hƣớng dẫn khoa học: TS.

NGUYỄN MẠNH HÙNG Tp. Hồ Chí Minh, tháng 05/2018 i ii iii iv v vi vii viii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tp. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 05 năm 2018 NGUYỄN HỮU THÁI ix LỜI CẢM TẠ Lời đầu tiên ngƣời thực hiện đề tài xin gửi lời cảm ơn tới cùng quý thầy cô giảng dạy tại Trƣờng Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật TP.HCM và quý thầy cô Khoa Điện-Điện tử.

Cảm ơn các thầy đã tận tụy dạy bảo, trang bị cho ngƣời thực hiện đề tài những kiến thức chuyên ngành, tạo tiền đề vững chắc nhờ đó để thực hiện tốt đề tài này. Và đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy thầy TS. Nguyễn Mạnh Hùng , giáo viên hƣớng dẫn thực hiện đề tài. Cảm ơn thầy đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để ngƣời thực hiện đề tài cũng nhƣ hƣớng dẫn tận tình các bƣớc thực hiện để tác giả hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.

Cuối cùng ngƣời thực hiện đề tài xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, Anh Nguyễn Thanh Nghĩa, bạn Dƣơng Văn Bình, Lê Thị Minh Thùy và các anh chị lớp KDT16A đã động viên, đóng góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đồ luận văn nghiệp. Xin chân thành cảm ơn ! Tp. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 05 năm 2018 NGUYỄN HỮU THÁI x TÓM TẮT Trong các nghiên cứu trƣớc về phân loại tín hiệu ECG hầu hết các phƣơng pháp sử dụng bộ dữ liệu MIT-BIH để đánh giá kết quả dự đoán và đem lại độ chính xác rất cao. Tuy nhiên trong tập dữ liệu có chứa rất nhiều nhịp tim bình thƣờng chiếm khoảng 83.6% trong tổng số nhịp tim của tập dữ liệu.

Do đó đề tài này thiết kế bộ phân loại tín hiệu điện tim dùng phƣơng pháp Neural Network sau đó đánh giá ảnh hƣởng của phân cực dữ liệu đến bộ phân loại tín hiệu điện tim sau khi loại bỏ những nhịp tim bình thƣờng dùng phƣơng pháp ma trận nhầm lẫn (confusion matrix) và đƣờng cong ROC. Nghiên cứu này đƣa ra hai thí nghiệm để đánh giá hiệu năng của bộ phân loại tín hiệu điện tim ECG. Thí nghiệm thứ nhất chúng tôi sử dụng tập dữ liệu có chứa các nhịp tim bình thƣờng và do đó có hiện tƣợng phân cực dữ liệu của bộ phân loại trong trƣờng hợp này có xảy ra trong kết quả dự đoán. Thí nghiệm thứ hai tác giả loại bỏ những nhịp tim bình thƣờng trong tập dữ liệu và kết quả ghi lại sự ảnh hƣởng của các nhịp tim bình thƣờng đến bộ phân loại.

Đề tài chứng minh kết quả cuối cùng chỉ ra rằng dữ liệu hiện có của tập dữ liệu đã đƣợc công bố trên MIT-MIH ARHYTHMIA DATABASE chƣa thật sự đầy đủ để đƣa ra kết quả phân loại bệnh tim và ảnh hƣởng của tập dữ liệu chứa nhiều nhịp tim bình thƣờng đến độ chính xác của bộ phân loại [1]. xi ABSTRACT In previous studies on ECG signal classification, most methods used the MIT-BIH databases to evaluate predictions and provide very high accuracy. However, in the databases there are a very normal heart rate that accounts for about 83.6% of the total heartbeat of the databases. Therefore, This thesis is the design of ECG signal classification system using Neuron Network method and then evaluates the effect of data polarization on the ECG after removing the normal heart rate using the method.

confusion matrix and ROC curve. This study offers two experiments to assess the performance of ECG signal classification system. In the first experiment, we used databases that contained normal heartbeats and therefore had data classification polarization in this case that occurred in the predicted outcome. The second experiment we removed the normal heartbeat in the databases and recorded the effects of normal heartbeats on the classifier.

The final result demonstrates that the existing data for the database published on the MIT-MIH ARHYTHMIA DATABASE is not sufficiently accurate to show the results of the classification of heart disease and the effect of the database contains many normal heartbeats to the accuracy of the classifier.[1] xii MỤC LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI.i BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ. ii NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1. iii NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2. v LÝ LỊCH KHOA HỌC.vii LỜI CAM ĐOAN.

ix LỜI CẢM TẠ. xii DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT. xv DANH SÁCH CÁC HÌNH.xvi DANH SÁCH CÁC BẢNG. xvii Chƣơng I: TỔNG QUAN.1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu.2 Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã công bố.3 Mục tiêu của đề tài.4 Nhiệm vụ và giới hạn của đề tài.1 Nhiệm vụ của đề tài.2 Giới hạn của đề tài.5 Phƣơng pháp nghiên cứu.

5 Chƣơng II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.1 Khái niệm về tín hiệu điện tim ECG .2 Ý nghĩa các thành phần trên điện tâm đồ .3 Thu thập dữ liệu .4 Thuật toán biến đổi Wavelet .5 Thuật toán PCA .6 Mạng neural network .2 Giải thuật huấn luận mạng Neural Work .7 Đánh giá mô hình .1 Ma trận nhầm lẫn (confusion matrix) .2 Đƣờng cong ROC. 23 Chƣơng III: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Chuẩn bị dữ liệu .2 Trích đặc trƣng .1 Tách từng nhịp tim từ bộ dữ liệu MIT-BIH .2 DWT chuyển đổi tín hiệu nhịp tim từ miền thời gian sang miền tần số.3 Giảm chiều dữ liệu sử dụng PCA .3 Phân loại tín hiệu điện tim sử dụng Neural Network. 29 Chƣơng IV: KẾT QUẢ. 31 Chƣơng V: KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN .2 HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI.

36 TÀI LIỆU THAM KHẢO .1 CHƢƠNG TRÌNH MATLAB .2 NỘI DUNG BÀI BÁO. 51 xiv DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ECG - ElectroCardioGram DWT - Discrete Wavelet Transform MIT-BIH - Massachusetts Institute of Technology-Beth Israel Hospital PCA - Principal Component Analysis ROC - Receiver Operating Characteristic NIBIB - National Institute of Biomedical Imaging and Bioengineering NIGMS - National Institute of General Medical Sciences ANN - Artificial Neural Network xv DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 2.1 Dạng sóng ECG bình thƣờng [6].2 Cách thu thập dữ liệu từ bộ dữ liệu chuẩn có sẵn [8].3 Các thành phần wavelet tƣơng ứng với các tỉ lệ vị trí khác nhau.4 Biến đổi Wavelet rời rạc của tín hiệu.5 Quá trình phân tích tín hiệu dùng biến đổi DWT một chiều.6 Cấu trúc mạng neural network.7 Đƣờng cong ROC.1 Sơ đồ khối phân loại tín hiệu điện tim.2 Tín hiệu ECG tải từ MIT-BIH.3 Tín hiệu ECG sau khi tách từng nhịp.4 Tín hiệu ECG sau khi phân rã wavelet.5 Số thành phần chính của xấp xỉ và chi tiết ở mức 4.6 Mô hình mạng neural network 18 ngõ vào, 5 ngõ ra.1 So sánh độ chính xác giữa có và không có nhịp tim bình thƣờng trong mẫu dữ liệu.2 Các đƣờng cong ROC tạo ra bởi sáu loại nhịp tim của bộ phân loại neural network có chứa nhịp bình thƣờng trong dữ liệu ECG.3 Các đƣờng cong ROC tạo ra bởi năm loại nhịp tim của bộ phân loại neurral network có chứa nhịp bình thƣờng trong dữ liệu ECG. 35 xvi DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 2.1 Cách thu thập dữ liệu từ bộ dữ liệu chuẩn có sẵn [8].2 Ma trận nhầm lẫn.1 Bảng phân loại tín hiệu ECG.2 Kết quả đánh giá trƣờng hợp có nhịp tim bình thƣờng trong mẫu dữ liệu.3 Kết quả đánh giá trƣờng hợp loại bỏ nhịp tim bình thƣờng trong mẫu dữ liệu 32 xvii Chƣơng I: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu Cùng với sự phát triển đời sống kinh tế ,xã hội cũng đặt ra cho chúng ta những thách thức về nguy cơ bệnh lý tim mạch tăng cao và gánh nặng về sức khỏe cũng nhƣ chi phí tăng vọt trong việc điều trị các bệnh lý tim mạch. Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới, bệnh tim mạch là một trong những căn bệnh có tỉ lệ gây tử vong cao, mỗi năm có khoảng 17.5 triệu ngƣời chết.

Con số này cho thấy mức độ nguy hiểm và tính chất phổ biến về bệnh lý tim mạch trên các nƣớc phát triển và có cả Việt Nam. Theo điều tra mới nhất của viện Tim Mạch Việt Nam thì tỉ lệ mắc bệnh tim mạch trên 25 tuổi là 47,3%. Trung bình mối năm bệnh tim cƣớp đi sinh mạng của 200.000 ngƣời, chiếm khoảng 1/4 số trƣờng hợp tử vong ở nƣớc ta. Vài thập kỷ gần đây sự gia tăng rất nhanh của bệnh tăng huyết áp và các bệnh liên quan nhƣ thiếu máu cục bộ, đột quỵ, động mạch ngoại biên và các bệnh van tim do thấp.

Vì vậy việc phát hiện sớm và phân loại chính xác tín hiệu ECG là rất cần thiết để giúp bác sĩ chuẩn đoán các bệnh về tim và đƣa ra cách điều trị tốt nhất cho bệnh nhân [2]. Điện tâm đồ ghi lại nhịp tim và dựa vào đó có thể chuẩn đoán các bệnh về tim mạch. Trong khi đó để phân loại và phát hiện các loại rối loạn nhịp tim có thể giúp xác định các tín hiệu bất thƣờng trong tín hiệu ECG của một bệnh nhân thì cần đến kỹ thuật máy học, dựa vào đó bác sĩ đƣa ra các phân tích ban đầu để chuẩn đoán các bệnh về tim mạch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ