Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động nghiên cứu khoa học giữ vai trò cốt lõi trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và khẳng định vị thế của các cơ sở giáo dục đại học. Theo quy định tại Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT, mỗi giảng viên đại học phải dành tối thiểu 1/3 tổng quỹ thời gian làm việc trong năm học (tương đương khoảng 586 giờ trong tổng định mức 1.760 giờ) cho nhiệm vụ nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, thực tế cho thấy sự mất cân đối rõ rệt khi đa số giảng viên vẫn ưu tiên giờ giảng dạy, dẫn đến số lượng công bố khoa học còn hạn chế và chất lượng chưa đồng đều giữa 9 khoa chuyên ngành.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Giáo dục học của tác giả Hàn Thị Hòa, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn, tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực nghiên cứu cho đội ngũ 285 giảng viên của nhà trường. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên trong giai đoạn 2010 - 2016, phân tích các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh với dữ liệu điều tra thực nghiệm thực hiện vào tháng 7/2017. Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp luận cứ khoa học giúp nhà trường hiện thực hóa mục tiêu chiến lược giai đoạn 2020 - 2030: phát triển thành trường đại học đa ngành khối kinh doanh - quản lý, đưa ngành mũi nhọn Tài chính - Ngân hàng đạt chuẩn kiểm định chất lượng khu vực, đồng thời nâng tỷ lệ giảng viên hoàn thành định mức giờ nghiên cứu khoa học lên trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của thuyết tiếp cận năng lực nghề nghiệp và các mô hình quản trị hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học. Cụ thể, đề tài vận dụng lý thuyết cấu trúc năng lực của John Erpenbeck (1998) và Nguyễn Văn Cường (2014), xác định năng lực là điểm hội tụ của ba thành tố cốt lõi: tri thức chuyên môn (Knowledge), kỹ năng thực hành (Skills) và thái độ nghề nghiệp (Attitudes). Đồng thời, luận văn kế thừa mô hình nghiên cứu của Donald McIntyre, Anne McIntyre (2015) và Emmanuel Chinamsa (2015), phân chia các yếu tố ảnh hưởng thành hai nhóm chính: yếu tố chủ quan (động cơ nội tại, kỹ năng công nghệ thông tin, ngoại ngữ) và yếu tố khách quan (chính sách đãi ngộ, cơ sở vật chất, môi trường học thuật).

Về mặt khái niệm, luận văn định nghĩa rõ ba thuật ngữ nền tảng:

  • Nghiên cứu khoa học là quá trình tìm tòi, khám phá có hệ thống nhằm tạo ra tri thức mới hoặc sáng tạo các giải pháp công nghệ mới.
  • Năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên đại học là khả năng tổ chức và thực hiện thành công các công trình khoa học thông qua việc vận dụng kiến thức, kỹ năng và thái độ chuyên nghiệp vào thực tiễn giáo dục.
  • Khung năng lực nghiên cứu khoa học 6 thành tố (được chuẩn hóa từ nghiên cứu của Vũ Cao Đàm năm 2006 và Lê Thị Thơ năm 2016) bao gồm: (1) Phát hiện vấn đề nghiên cứu; (2) Lập và bảo vệ đề cương nghiên cứu; (3) Tổng hợp, phân tích tài liệu; (4) Điều tra, thu thập thông tin; (5) Xử lý số liệu nghiên cứu; (6) Trình bày và công bố kết quả nghiên cứu. Khung đánh giá được lượng hóa qua 5 mức độ: Tốt, Khá, Trung bình, Yếu và Kém.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng nhằm bảo đảm độ tin cậy của kết quả:

  • Khảo sát thực trạng: Tác giả tiến hành phát phiếu hỏi đến toàn thể 285 giảng viên đang công tác tại 9 khoa và 2 bộ môn của Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Mẫu khảo sát phản ánh cơ cấu nhân sự gồm 10 Phó Giáo sư (chiếm 3,5%), 53 Tiến sĩ (chiếm 18,6%), 204 Thạc sĩ (chiếm 71,6%) và 18 Cử nhân (chiếm 6,3%). Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên giúp thu thập dữ liệu khách quan từ các nhóm thâm niên và học vị khác nhau.
  • Phỏng vấn sâu và phương pháp chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn 15 nhà quản lý, trưởng bộ môn và các chuyên gia nghiên cứu giàu kinh nghiệm trong tháng 7/2017 để làm rõ nguyên nhân gốc rễ của những rào cản nghiên cứu. Phương pháp chuyên gia cũng được áp dụng để kiểm nghiệm tính cấp thiết, tính phù hợp và tính khả thi của các giải pháp đề xuất theo thang đo Likert 5 mức độ.
  • Thu thập và phân tích dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo hoạt động khoa học công nghệ của trường trong 7 năm (giai đoạn 2010 - 2016). Toàn bộ dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát được nhập liệu, làm sạch và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel. Phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn) được lựa chọn vì tính trực quan, chính xác và phù hợp để lượng hóa các tiêu chí trong khung 6 năng lực thành phần.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu khảo sát thực tế trên 285 giảng viên và báo cáo giai đoạn 2010 - 2016 của Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh làm nổi bật bốn phát hiện then chốt:

Thứ nhất, cơ cấu trình độ học vị phân bố không đồng đều và có sự mâu thuẫn giữa nhận thức và hành động. Đội ngũ giảng viên có trình độ Thạc sĩ chiếm tỷ lệ đa số với 71,6% (204 người), trong khi lực lượng nghiên cứu nòng cốt có trình độ Tiến sĩ chiếm 18,6% (53 người) và Phó Giáo sư chỉ chiếm 3,5% (10 người). Mặc dù trên 80% giảng viên nhận thức rõ nghiên cứu khoa học là nghĩa vụ bắt buộc gắn liền với công tác giảng dạy, nhưng có tới 62,5% giảng viên thừa nhận dành hơn 75% thời gian làm việc cho việc đứng lớp để gia tăng thu nhập, khiến thời gian dành cho nghiên cứu bị thu hẹp đáng kể.

Thứ hai, sự phân hóa năng lực giữa 6 nhóm kỹ năng cốt lõi. Giảng viên đạt mức đánh giá Tốt và Khá cao nhất ở năng lực phát hiện vấn đề nghiên cứu (chiếm 58,2%) và năng lực tổng hợp tài liệu (chiếm 54,6%). Ngược lại, hai mắt xích yếu nhất là năng lực xử lý số liệu bằng phần mềm chuyên dụng (với 46,8% giảng viên tự đánh giá ở mức Trung bình và Yếu) cùng năng lực lập dự toán và bảo vệ đề cương chi tiết (chiếm 42,1% ở mức Trung bình - Yếu).

Thứ ba, hạn chế trong hoạt động công bố quốc tế và rào cản ngôn ngữ. Trong tổng số các công trình nghiên cứu giai đoạn 2010 - 2016, hơn 85% sản phẩm là bài báo đăng trên Tạp chí Công nghệ Ngân hàng hoặc kỷ yếu hội thảo cấp trường và cấp bộ. Số lượng bài báo xuất bản trên các tạp chí quốc tế thuộc danh mục ISI/Scopus chỉ chiếm khoảng 4,5%. Kết quả khảo sát chỉ ra rằng 67,4% giảng viên gặp trở ngại về kỹ năng viết bài báo bằng tiếng Anh học thuật và thiết kế mô hình kinh tế lượng phức tạp.

Thứ tư, mối liên kết nghiên cứu với cơ quan chính phủ và doanh nghiệp còn mờ nhạt. Các hợp đồng chuyển giao công nghệ, tư vấn chính sách cho hệ thống ngân hàng thương mại có giá trị trên 50 triệu đồng chiếm tỷ trọng dưới 10% tổng số đề tài thực hiện hàng năm.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét kết quả nghiên cứu, việc mô hình hóa dữ liệu qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch điểm số giữa 6 nhóm năng lực và biểu đồ tròn mô tả cơ cấu học vị giúp các nhà quản lý thấy rõ điểm nghẽn trong hoạt động học thuật. Dữ liệu khảo sát phản ánh rằng sự thiếu hụt về kỹ năng xử lý dữ liệu định lượng (SPSS, Stata, EViews) là nguyên nhân trực tiếp làm giảm tính cạnh tranh của các bài báo khoa học khi gửi tới các tạp chí quốc tế có bình duyệt.

So sánh với nghiên cứu của Đào Thị Oanh (2014) tại các trường đại học sư phạm và Lê Thị Thơ (2016) tại các trường cao đẳng nghề, kết quả tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh có sự tương đồng về rào cản quỹ thời gian và chính sách đãi ngộ. Tuy nhiên, điểm khác biệt mang tính đặc thù là giảng viên ngành Tài chính - Ngân hàng có cơ hội tiếp cận nguồn dữ liệu thị trường phong phú, song lại thiếu các nhóm nghiên cứu liên ngành mạnh để cùng chia sẻ khối lượng công việc. Nhận định này hoàn toàn thống nhất với luận điểm của Donald McIntyre (2015) khi cho rằng năng lực nghiên cứu của một tổ chức không chỉ phụ thuộc vào năng lực cá nhân mà chịu sự chi phối mang tính quyết định bởi cơ chế vận hành và hệ thống chính sách của nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và đánh giá từ hội đồng chuyên gia, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và đồng bộ:

Thứ nhất, tổ chức các chương trình bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học theo 2 gói đào tạo chuyên biệt. Ban Giám hiệu phối hợp với Viện Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ triển khai Gói đào tạo cơ bản (tập trung vào kỹ năng phát hiện vấn đề, tìm kiếm cơ sở dữ liệu quốc tế, phương pháp lập đề cương) và Gói đào tạo nâng cao (chuyên sâu về mô hình kinh tế lượng, phân tích dữ liệu trên phần mềm chuyên ngành và kỹ năng viết bài báo quốc tế). Mục tiêu đạt 100% giảng viên dưới 40 tuổi và tối thiểu 85% tổng số giảng viên toàn trường tham gia hoàn thành khóa học. Thời gian triển khai định kỳ 2 đợt mỗi năm, bắt đầu từ giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ hai, tái cấu trúc cơ chế tài chính và chính sách tạo động lực nghiên cứu. Phòng Kế hoạch - Tài chính phối hợp cùng Phòng Quản lý Khoa học nâng mức kinh phí hỗ trợ đề tài cấp trường từ khung 30 - 50 triệu đồng lên mức 60 - 100 triệu đồng/đề tài. Đồng thời, ban hành chính sách thưởng nóng từ 20 đến 50 triệu đồng cho mỗi công bố trên tạp chí quốc tế uy tín (ISI/Scopus). Mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên hoàn thành định mức giờ nghiên cứu chuẩn (586 giờ/năm) từ mức 65% lên 92% trước năm 2020. Quy chế tài chính mới cần hoàn thiện và ban hành trong vòng 6 tháng đầu năm 2018.

Thứ ba, xây dựng và phát triển 5 nhóm nghiên cứu mạnh liên khoa. Trưởng 9 khoa chuyên môn chủ động kết nối nhân sự giữa Khoa Ngân hàng, Khoa Tài chính, Khoa Hệ thống Thông tin Quản lý và Khoa Luật Kinh tế để hình thành các cụm nghiên cứu chuyên đề. Mục tiêu mỗi nhóm nghiên cứu xuất bản tối thiểu 2 bài báo quốc tế và chủ trì 1 đề tài cấp Bộ hoặc hợp đồng doanh nghiệp trị giá trên 300 triệu đồng mỗi năm. Thời gian thực hiện thí điểm trong 12 tháng (2018 - 2019) và nhân rộng toàn trường từ năm 2020.

Thứ tư, mở rộng hợp tác nghiên cứu ứng dụng với mạng lưới định chế tài chính và doanh nghiệp. Trung tâm Hỗ trợ Sinh viên và Phòng Hợp tác Quốc tế chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác nghiên cứu với tối thiểu 10 ngân hàng thương mại tại Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu tăng doanh thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học và tư vấn chuyển giao chính sách lên 25% mỗi năm trong lộ trình 3 năm (2018 - 2021).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho bốn nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục đại học: Cung cấp khung năng lực 6 thành tố và bộ tiêu chí đánh giá chuẩn xác, hỗ trợ xây dựng chiến lược phát triển nhân sự học thuật và hoạch định chính sách phân bổ ngân sách khoa học công nghệ dài hạn.
  2. Giảng viên và nghiên cứu viên trẻ khối ngành Kinh tế - Xã hội: Sử dụng luận văn như tài liệu tự đánh giá năng lực cá nhân, từ đó xây dựng kế hoạch bổ sung các kỹ năng còn thiếu như lập đề cương, xử lý dữ liệu định lượng và phương pháp viết bài báo quốc tế.
  3. Phòng Quản lý Khoa học và Phòng Đào tạo tại các trường đại học: Tham khảo mô hình thiết kế các gói bồi dưỡng giảng viên gắn với quy chuẩn quản lý giờ nghiên cứu theo Thông tư 47/2014/TT-BGDĐT.
  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Giáo dục: Khai thác kho tài liệu tổng quan lý luận phong phú, quy trình nghiên cứu thực nghiệm chặt chẽ và phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát điển hình trong môi trường giáo dục đại học định hướng ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

Khung năng lực nghiên cứu khoa học trong luận văn gồm những thành tố nào?

Khung năng lực của luận văn được cấu thành từ 6 năng lực cốt lõi: phát hiện vấn đề nghiên cứu; lập và bảo vệ đề cương; tổng hợp, phân tích tài liệu; điều tra và thu thập thông tin; xử lý số liệu nghiên cứu; trình bày và công bố kết quả. Mỗi thành tố được đo lường qua các tiêu chí hành vi và minh chứng sản phẩm cụ thể theo 5 mức độ từ Kém đến Tốt.

Điểm nghẽn lớn nhất trong năng lực NCKH của giảng viên được xác định là gì?

Số liệu khảo sát 285 giảng viên chỉ ra rằng điểm nghẽn lớn nhất nằm ở năng lực xử lý số liệu bằng phần mềm chuyên dụng (46,8% ở mức Trung bình - Yếu) và năng lực công bố quốc tế (chỉ 4,5% công trình thuộc danh mục ISI/Scopus). Nguyên nhân chính là do thiếu kỹ năng phân tích kinh tế lượng nâng cao và rào cản ngoại ngữ học thuật.

Tại sao nhiều giảng viên chưa hoàn thành định mức giờ nghiên cứu khoa học?

Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ áp lực giảng dạy quá tải khi hơn 62,5% giảng viên ưu tiên giờ dạy để đảm bảo thu nhập. Thêm vào đó, định mức tài trợ cho các đề tài nghiên cứu cấp trường (dưới 50 triệu đồng) chưa tạo đủ động lực kinh tế và chưa bù đắp thỏa đáng thời gian lao động trí tuệ của giảng viên.

Các gói bồi dưỡng giảng viên trong đề xuất được phân chia như thế nào?

Luận văn đề xuất 2 gói bồi dưỡng: Gói đào tạo cơ bản dành cho giảng viên trẻ tập trung vào phương pháp xây dựng đề cương và khai thác tài liệu; Gói đào tạo nâng cao tập trung vào phân tích định lượng chuyên sâu (sử dụng SPSS, Stata) và kỹ năng viết bài báo chuẩn quốc tế nhằm hướng tới mục tiêu 100% giảng viên dưới 40 tuổi hoàn thành khóa học.

Tính khả thi của các giải pháp trong luận văn được kiểm nghiệm bằng cách nào?

Tính khả thi được kiểm nghiệm thông qua phương pháp lấy ý kiến chuyên gia gồm các nhà quản lý và giảng viên giàu kinh nghiệm tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả đánh giá bằng biểu đồ cho thấy trên 90% chuyên gia khẳng định các giải pháp bảo đảm tính cần thiết, tính phù hợp và có khả năng áp dụng thực tế cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên đại học, xây dựng thành công bộ khung 6 năng lực cốt lõi kèm tiêu chí đánh giá chuẩn mực.
  • Đánh giá thực trạng khách quan trên 285 giảng viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ rõ cơ cấu trình độ với 71,6% Thạc sĩ và 18,6% Tiến sĩ cùng những hạn chế về kỹ năng xử lý dữ liệu và công bố quốc tế.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá: chuẩn hóa 2 gói bồi dưỡng, đổi mới cơ chế tài chính khen thưởng, thành lập 5 nhóm nghiên cứu mạnh liên khoa và tăng cường liên kết với doanh nghiệp.
  • Lộ trình thực hiện được xác lập rõ ràng qua các mốc thời gian cụ thể: triển khai quy chế tài chính mới trong năm 2018, hoàn thành chương trình bồi dưỡng vào năm 2020 và hướng tới kiểm định quốc tế đến năm 2030.
  • Các cơ sở giáo dục đại học khối kinh doanh - quản lý có thể ứng dụng ngay bộ công cụ đánh giá và khung giải pháp của luận văn để nâng cao năng lực học thuật và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập quốc tế.