Luận văn thạc sĩ nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo tại xã bàn đạt huyện phú bình tỉnh thái nguyên

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo tại xã Bàn Đạt, huyện Phú Bình, Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

80
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Những định nghĩa, khái niệm có liên quan

2.2.1. Khái niệm về nghèo đói

2.2.2. Chuẩn mực xác định nghèo

2.2.3. Khái niệm vốn

2.2.4. Khái niệm vốn ưu đãi đối với hộ nông dân nghèo

2.2.5. Khái niệm tín dụng

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

3.1.3. Đánh giá chung về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.2. Thực trạng nghèo đói trên địa bàn xã

3.2.1. Kết quả rà soát hộ nghèo xã Bàn Đạt, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

3.2.2. Nguyên nhân nghèo

3.2.3. Cơ cấu phân bố nguồn vốn cho các tổ chức chính trị - xã hội

3.2.4. Tình hình kinh tế xã Bàn Đạt

3.2.5. Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo tại địa phương

3.2.6. Thực trạng tiếp cận nguồn vốn và hiệu quả của việc tiếp cận nguồn vốn vay

3.2.6.1. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra
3.2.6.2. Nhu cầu vay vốn của hộ
3.2.6.3. Tình hình trả nợ vay vốn của hộ
3.2.6.4. Một số chỉ tiêu đánh giá mức độ hài lòng của hộ nghèo về nguồn vốn tiếp cận
3.2.6.5. Đánh giá chung tình hình tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi của hộ nghèo từ NHCSXH

3.2.7. Một số giải pháp giúp hộ nghèo có khả năng tốt hơn trong tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi

3.2.7.1. Về phía các tổ chức tín dụng
3.2.7.2. Về chính sách tín dụng
3.2.7.3. Về phía chính quyền địa phương
3.2.7.4. Về phía người dân

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tiếp Cận Vốn Tín Dụng Cho Hộ Nghèo Phú Bình

Tiếp cận vốn tín dụng là yếu tố then chốt để hộ nghèo thoát nghèo và phát triển kinh tế. Tại xã Bàn Đạt, Phú Bình, nhiều hộ gia đình còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi. Nghiên cứu chỉ ra rằng, thị trường tài chính địa phương hoạt động chưa hiệu quả, hạn chế khả năng tiếp cận các sản phẩm tài chính chính thống của người dân. Việc tiếp cận các khoản vay để đầu tư tăng năng suất có tiềm năng dẫn đến tăng trưởng kinh tế, giúp đỡ nông dân và các nhà đầu tư phát triển sản xuất theo quy mô và tạo ra nguồn lợi nhuận cần thiết đưa họ thoát khỏi đói nghèo. Các tổ chức tài chính vi mô, dù có hiệu quả, vẫn chưa tiếp cận được đến những đối tượng rất nghèo và thiếu hiệu quả về mặt chi phí. Do đó, cần có những giải pháp đồng bộ để cải thiện tình hình này, đảm bảo nguồn vốn tín dụng ưu đãi đến đúng đối tượng, góp phần giảm nghèo bền vữngnâng cao đời sống cho người dân.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Vốn Tín Dụng Với Hộ Nghèo

Vốn tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp hộ nghèo có nguồn lực để đầu tư vào sản xuất, kinh doanh, từ đó tạo ra thu nhập ổn định và cải thiện đời sống. Theo Banerjee và Duflo (2007), ở các quốc gia có thu nhập thấp, lựa chọn kinh tế của hộ gia đình nghèo thường bị hạn chế bởi thị trường tài chính địa phương hoạt động không hiệu quả. Tiếp cận vốn giúp họ mua sắm vật tư nông nghiệp, con giống, hoặc mở rộng quy mô sản xuất, tạo ra cơ hội phát triển kinh tế hộ gia đình.

1.2. Thực Trạng Tiếp Cận Vốn Tín Dụng Tại Xã Bàn Đạt

Mặc dù có nhiều chương trình hỗ trợ, nhưng thực tế cho thấy nhiều hộ nghèo tại xã Bàn Đạt vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn tín dụng. Thủ tục vay vốn phức tạp, thiếu thông tin về các chương trình hỗ trợ, và yêu cầu về tài sản thế chấp là những rào cản lớn. Điều này dẫn đến việc nhiều hộ phải tìm đến các nguồn vốn phi chính thức với lãi suất cao, gây khó khăn cho quá trình thoát nghèo.

II. Thách Thức Tiếp Cận Vốn Ưu Đãi Cho Hộ Nghèo Phú Bình

Mặc dù Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) và các tổ chức tín dụng khác đã triển khai nhiều chương trình vay vốn ưu đãi, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc đưa nguồn vốn này đến với hộ nghèo tại xã Bàn Đạt. Các thủ tục hành chính rườm rà, thiếu thông tin về chính sách, và khả năng tiếp cận hạn chế của các tổ chức tín dụng tại địa phương là những yếu tố cản trở. Bên cạnh đó, nhiều hộ nghèo còn thiếu kiến thức về quản lý tài chính và sử dụng vốn hiệu quả, dẫn đến tình trạng nợ xấu và khó khăn trong việc trả nợ.

2.1. Rào Cản Về Thủ Tục Và Thông Tin Vay Vốn

Thủ tục vay vốn phức tạp và thiếu thông tin về các chương trình hỗ trợ là một trong những rào cản lớn nhất đối với hộ nghèo. Nhiều hộ không biết đến các chương trình tín dụng ưu đãi hoặc gặp khó khăn trong việc hoàn thiện hồ sơ vay vốn. Cần có những giải pháp để đơn giản hóa thủ tục và tăng cường thông tin về chính sách cho người dân.

2.2. Thiếu Kiến Thức Về Quản Lý Tài Chính Và Sử Dụng Vốn

Nhiều hộ nghèo thiếu kiến thức về quản lý tài chính và sử dụng vốn hiệu quả, dẫn đến tình trạng sử dụng vốn sai mục đích hoặc không tạo ra thu nhập đủ để trả nợ. Cần có các chương trình tư vấn tài chínhtập huấn kiến thức để giúp người dân sử dụng vốn một cách hiệu quả.

2.3. Khả Năng Tiếp Cận Hạn Chế Của Tổ Chức Tín Dụng

Sự hiện diện của các phòng giao dịch ngân hàng và các tổ chức tín dụng còn hạn chế tại xã Bàn Đạt, gây khó khăn cho người dân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính. Cần có những giải pháp để mở rộng mạng lưới và nâng cao năng lực hoạt động của các tổ chức này.

III. Giải Pháp Nâng Cao Tiếp Cận Vốn Tín Dụng Cho Hộ Nghèo

Để giải quyết những thách thức trên, cần có những giải pháp đồng bộ từ phía Ngân hàng Chính sách Xã hội, chính quyền địa phương, và cộng đồng. Các giải pháp này bao gồm đơn giản hóa thủ tục vay vốn, tăng cường thông tin về chính sách, nâng cao kiến thức về quản lý tài chính cho người dân, và mở rộng mạng lưới hoạt động của các tổ chức tín dụng. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan để đảm bảo nguồn vốn tín dụng ưu đãi đến đúng đối tượng và được sử dụng hiệu quả.

3.1. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Vay Vốn Và Tăng Cường Thông Tin

Cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn, giảm bớt các yêu cầu về giấy tờ và tài sản thế chấp. Đồng thời, tăng cường thông tin về các chương trình tín dụng ưu đãi thông qua các kênh truyền thông địa phương, các buổi họp thôn, xóm, và các tờ rơi, áp phích.

3.2. Nâng Cao Kiến Thức Về Quản Lý Tài Chính Cho Hộ Nghèo

Tổ chức các lớp tập huấn kiến thức về quản lý tài chính, lập kế hoạch kinh doanh, và sử dụng vốn hiệu quả cho hộ nghèo. Cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân để giúp người dân giải quyết các vấn đề về nợ nần và quản lý thu nhập.

3.3. Mở Rộng Mạng Lưới Hoạt Động Của Tổ Chức Tín Dụng

Khuyến khích các tổ chức tín dụng mở rộng mạng lưới hoạt động tại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Tăng cường sự phối hợp giữa các tổ chức tín dụng và các hợp tác xã để cung cấp các dịch vụ tài chính đến tận người dân.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Vốn Tín Dụng Ưu Đãi Tại Bàn Đạt Phú Bình

Nghiên cứu tại xã Bàn Đạt cho thấy, việc tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi đã giúp nhiều hộ nghèo có cơ hội phát triển sản xuất, kinh doanh, và cải thiện đời sống. Nhiều hộ đã sử dụng vốn vay để đầu tư vào chăn nuôi, trồng trọt, hoặc mở rộng các hoạt động kinh doanh nhỏ. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn vay còn chưa cao do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Cần có những giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, giúp người dân tạo ra thu nhập ổn định và thoát nghèo bền vững.

4.1. Mô Hình Sử Dụng Vốn Hiệu Quả Trong Chăn Nuôi

Nhiều hộ nghèo tại xã Bàn Đạt đã sử dụng vốn vay để đầu tư vào chăn nuôi gia súc, gia cầm, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Mô hình chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, sử dụng thức ăn tự chế, và áp dụng các kỹ thuật tiên tiến đã giúp người dân giảm chi phí sản xuất và tăng năng suất.

4.2. Phát Triển Trồng Trọt Với Vốn Tín Dụng Ưu Đãi

Việc sử dụng vốn tín dụng để đầu tư vào trồng trọt các loại cây có giá trị kinh tế cao như rau màu, cây ăn quả, và cây dược liệu cũng mang lại hiệu quả đáng kể cho hộ nghèo. Áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến, sử dụng phân bón hữu cơ, và liên kết với các doanh nghiệp để tiêu thụ sản phẩm là những yếu tố quan trọng để thành công.

4.3. Kinh Doanh Nhỏ Với Vốn Vay Ưu Đãi Tại Xã Bàn Đạt

Nhiều hộ nghèo đã sử dụng vốn vay để mở các cửa hàng tạp hóa, quán ăn, hoặc các dịch vụ nhỏ tại địa phương. Việc lựa chọn các mặt hàng, dịch vụ phù hợp với nhu cầu của thị trường, quản lý chi phí hiệu quả, và tạo dựng uy tín với khách hàng là những yếu tố quan trọng để kinh doanh thành công.

V. Kết Luận Và Triển Vọng Tiếp Cận Vốn Cho Hộ Nghèo

Nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho hộ nghèo tại xã Bàn Đạt, Phú Bình là một nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, từ Ngân hàng Chính sách Xã hội, chính quyền địa phương, đến cộng đồng và chính bản thân người dân. Với những giải pháp đồng bộ và hiệu quả, tin rằng hộ nghèo sẽ có cơ hội tiếp cận nguồn vốn cần thiết để phát triển kinh tế, cải thiện đời sống, và thoát nghèo bền vững.

5.1. Vai Trò Của Chính Sách Tín Dụng Ưu Đãi

Chính sách tín dụng ưu đãi đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận nguồn vốn. Cần tiếp tục hoàn thiện và mở rộng các chính sách này, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình thực hiện.

5.2. Sự Tham Gia Của Cộng Đồng Trong Hỗ Trợ Vay Vốn

Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận vốn tín dụng. Các tổ chức đoàn thể, các nhóm tự giúp nhau, và các cá nhân có uy tín có thể giúp người dân tiếp cận thông tin, hoàn thiện hồ sơ, và sử dụng vốn hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo tại xã bàn đạt huyện phú bình tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ở các quốc gia có thu nhập thấp, những lựa chọn kinh tế của hộ gia đình nghèo thường bị hạn chế bởi thị trường tài chính địa phương hoạt động không hiệu quả (Banerjee và Duflo, 2007) [1]. Một vấn đề quan trọng là khả năng các hộ gia đình có thể tiếp cận với các sản phẩm tài chính, đặc biệt là ở các khu vực chính thống. Ví dụ, việc tiếp cận các khoản vay để đầu tư tăng năng suất có tiềm năng dẫn đến tăng trưởng kinh tế thông qua giúp đỡ nông dân và các nhà đầu tư phát triển sản xuất theo quy mô và tạo ra nguồn lợi nhuận cần thiết đưa họ thoát khỏi đói nghèo.

Tại các quốc gia đang phát triển, giải pháp ứng phó điển hình cho sự thiếu vắng này là việc thành lập các tổ chức tài chính vi mô. Những tổ chức này đa phần hoạt động trên cơ sở phi lợi nhuận, cung cấp các khoản vay nhỏ cho người dân, những người không vay được vốn từ các tổ chức tài chính chính thống. Các tổ chức này chứng tỏ được hiệu quả trên nhiều khía cạnh nhưng lại bị chỉ trích vì không tiếp cận được đến những đối tượng rất nghèo và thiếu hiệu quả về mặt chi phí (Cull và cộng sự, 2009) [2]. Một cách tiếp cận khác nhằm khắc phục thất bại của những tổ chức tài chính trong việc tiếp cận tới những người nghèo nhất và dễ tổn thương nhất là việc Chính phủ đảm bảo tiếp cận tín dụng.

Tại Việt Nam, tầm quan trọng của tín dụng cho nông dân được thừa nhận rõ ràng trong các chính sách của Chính phủ liên quan tới việc cung cấp tín dụng. Tín dụng ưu được cung cấp cho các hộ nghèo thông qua hai ngân hàng nhà nước chính: Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank). Trong khi Agribank hoạt động trên cơ sở thương mại thì NHCSXH hoạt động giống một tổ chức tài chính vi mô và được coi như một công cụ chính sách xã hội chính trong việc tiếp cận đến những người nghèo ở c 2 nông thôn. NHCSXH cung cấp những chương trình cho vay ưu đãi với lãi suất thấp (đôi khi bằng 0) cho những hộ gia đình mục tiêu bao gồm người nghèo, hoàn cảnh khó khăn hay tàn tật.

Mặc dù vậy, khả năng cung cấp tín dụng từ các tổ chức chính thống này chưa đủ mạnh để hạn chế sự tồn tại và hoạt động một cách mạnh mẽ của các tổ chức tín dụng phi chính thống và cá nhân chuyên cho vay nặng lãi (Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung, 2010) [7]. Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ nông nghiệp, nông thôn có nhiều đổi mới, đã thu hút các ngân hàng, tổ chức tín dụng tham gia, đầu tư cho khu vực nông nghiệp, nông thôn nhiều hơn. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), hiện nay hầu hết nông dân Việt Nam đã có điều kiện tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn từ các tổ chức tín dụng vi mô (Nghị định số 41/2010/NĐ-CP) [4]. Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển của khu vực này, tín dụng nông thôn Việt Nam vẫn chưa phát huy tối đa tiềm năng của các tổ chức tín dụng nông thôn, hiệu quả hoạt động còn thấp, đặc biệt chưa có hệ thống cảnh báo rủi ro sớm đối với khách hàng ở khu vực nông thôn.

Sự kết hợp hoạt động giữa các tổ chức tín dụng nông thôn trong nước với hệ thống tín dụng nông thôn quốc tế còn nhiều hạn chế. Việc phân bổ nguồn vốn khu vực này chưa thực sự trọng tâm, trọng điểm, chưa cân đối với nhu cầu và khả năng tạo ra hàng hóa. Trong khi đó, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng vi mô ở nông thôn đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ. Kinh tế của xã đang ngày càng phát triển mạnh mẽ.

Chính vì thế, nhu cầu về vốn cho các hộ ngày càng cao đặc biệt là các hộ nghèo. Nhiều ngân hàng thương mại vẫn dễ dàng hơn khi cung cấp dịch vụ tài chính cho các doanh nghiệp lớn, các cá nhân giàu trong khu vực nông thôn. Trong khi đó, những hộ nghèo và cận nghèo lại khó khăn trong vay vốn, khiến người đi vay nản trí và nghĩ cách xoay sở bằng các nguồn vốn khác, điều này làm mất cân c 3 đối hệ thống tín dụng ưu đãi tại xã Bàn Đạt Để nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng đối với các hộ nghèo, đồng thời đảm bảo duy trì hoạt động bền vững của các tổ chức tín dụng cần phải hoàn thiện hơn nữa hoạt động cho vay đối với các hộ nông dân. Những vấn đề đặt ra như: Ai là người nhận được khoản vay? Lượng vốn vay nhận được có đúng như kỳ vọng của hộ nông dân hay không? Quy trình, thủ tục vay như thế nào? Làm thế nào để vốn tín dụng chính thống có thể đến được với các hộ nông dân ngày càng nhiều? Để góp phần trả lời những câu hỏi trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu Nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo tại xã Bàn Đạt, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ” 1.2 Mục đích nghiên cứu 1.

Mục tiêu chung Nghiên cứu thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay tín dụng ưu đãi của các hộ nghèo trên địa bàn xã Bàn Đạt ,để tư đó đưa ra các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận chính sách tín dụng cho các hộ nông dân nghèo trên địa bàn xã Bàn Đạt. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá thực trạng hoạt động của các tổ chức tín dụng ưu đãi và đặc điểm hộ nghèo trên địa bàn xã Bàn Đạt - Đánh giá thực trạng, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi của hộ nghèo trên địa bàn xã Bàn Đạt. - Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi của hộ nghèo trên địa bàn xã Bàn Đạt. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học -Đề tài là cơ sở đê có nhưng định hướng nhằn nâng cao năng lực tiếp cận nguồn vốn tính dụng ưu đãi cho hộ nghèo, đông thời đảm bảo duy trì hoạt c 4 động bền vững của các tổ chức tín dụng và cá nhân nhằm góp phần nâng cao đời sống kinh tế, dân sinh yên tâm sản xuất - Thông qua quá trình thực hiện đề tài giúp cho sinh viên củng cố kiến thức môn học, áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, đồng thời bổ sung những kiến thức còn thiếu, học tập kinh nghiệm… - Đề tài được dùng làm tài liệu tham khảo cho trường, khoa trong ngành và sinh viên các khóa tiếp theo. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu của để tài sẽ đóng góp một phần nào vào việc đánh giá sát thực hơn về thực trạng và nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo tại xã Bàn Đạt - Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho các nhà quản lý, các cán bộ nông nghiệp có thêm những căn cứ để lựa chọn phương pháp, hoạt động hiệu quả. - Góp phần phát triển nông nghiệp tại xã thông qua nâng cao hiệu quả cho vay vốn tin dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH. c 5 Phần 2 TỔNG QUAN 2.

Cơ sở khoa học 2. Những định nghĩa, khái niệm có liên quan * Khái niệm về nghèo đói Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về nghèo đói do Hội nghị chống nghèo đói khu vực Châu Á- Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái tháng 9/1993: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận” - Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống. Nhu cầu tối thiểu là những đảm bảo ở mức tối thiểu những nhu cầu thiết yếu về ăn mặc, ở và sinh hoạt hằng ngày về văn hóa, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp. Để có một cái nhìn tổng quan về các vấn đề của các nước đang phát triển, Robert McNamara, khi là giám đốc của Ngân hàng Thế giới, đã đưa ra khái niệm nghèo tuyệt đối.

Ông định nghĩa khái niệm nghèo tuyệt đối như sau: "Nghèo ở mức độ tuyệt đối. là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại. Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức chúng ta." c 6 - Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng địa phương đang xem xét. Trong những xã hội được gọi là thịnh vượng, nghèo được định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân.

Nghèo tương đối có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó. Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ thuộc vào cảm nhận của những người trong cuộc. Người ta gọi là nghèo tương đối chủ quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự xác định khách quan. Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất (tương đối), việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn.

Việc nghèo đi về văn hóa-xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội do thiếu hụt tài chính một phần được các nhà xã hội học xem như là một thách thức xã hội nghiêm trọng. * Chuẩn mực xác định nghèo Hộ Nghèo - Tiêu chí về thu nhập: + Khu vực nông thôn: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống; Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số do lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. + Khu vực thành thị: Có thu nhập đầu người /tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; Có thu nhập đầu người /tháng trên 900.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho hộ nghèo tại xã Bàn Đạt, Phú Bình" tập trung vào việc cải thiện khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho các hộ nghèo, từ đó giúp họ có cơ hội phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống. Tài liệu nêu rõ các giải pháp cụ thể nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hộ nghèo trong việc vay vốn, bao gồm việc cải thiện quy trình cho vay, tăng cường hỗ trợ từ các tổ chức tín dụng và nâng cao nhận thức của người dân về các chương trình tín dụng.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, như hiểu rõ hơn về các chính sách hỗ trợ tài chính cho hộ nghèo và cách thức thực hiện các giải pháp này trong thực tế. Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn giải pháp nâng cao thu nhập của nông dân huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh, nơi đề cập đến các giải pháp phát triển kinh tế cho nông dân, hay Luận văn the determinants of customer satisfaction on banking services the case of commercial banks in Ho Chi Minh City, giúp bạn hiểu rõ hơn về sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng, điều này có thể liên quan đến việc tiếp cận tín dụng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mở tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tài chính của cá nhân, từ đó liên hệ đến việc tiếp cận vốn tín dụng.