Luận văn: Nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội

Luận văn thạc sĩ phân tích cải thiện kết quả hoạt động giám sát tối cao của quốc hội hiệu quả hoạt động giám sát của các cơ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

123
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI, CÁC CƠ QUAN CỦA QUỐC HỘI

1.1. Quyền giám sát tối cao của Quốc hội

1.1.1. Khái niệm giám sát

1.1.2. Khái niệm quyền giám sát tối cao của Quốc hội

1.1.3. Phân biệt hoạt động giám sát, kiểm tra, kiểm sát, thanh tra

1.2. Quyền giám sát của các cơ quan của Quốc hội

1.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội

1.4. Hậu quả pháp lý của hoạt động giám sát

1.5. * Kết luận Chƣơng 1

2. CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI, CÁC CƠ QUAN CỦA QUỐC HỘI HIỆN NAY

2.1. Quy định của pháp luật về hoạt động giám sát của Quốc hội

2.1.1. Sự kế thừa và phát triển các quy định về quyền giám sát tối cao của Quốc hội qua các bản Hiến pháp của Việt Nam

2.1.2. Quyền giám sát tối cao của Quốc hội

2.1.3. Quyền giám sát của các cơ quan của Quốc hội

2.2. Phƣơng thức thực hiện quyền giám sát tối cao của Quốc hội, quyền giám sát của các cơ quan của Quốc hội

2.2.1. Xét báo cáo của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, VKSNDTC, các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc các cơ quan, tổ chức hữu quan, thành lập Uỷ ban lâm thời của Quốc hội để điều tra về một vấn đề nhất định

2.2.2. Giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật

2.2.3. Giám sát bằng hoạt động kiểm tra thực tế việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở cơ sở, địa phương của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Uỷ ban lâm thời của Quốc hội

2.2.4. Chất vấn của ĐBQH

2.2.5. Giám sát thông qua việc xét đơn thư khiếu nại, kiến nghị của nhân dân, qua các thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng

2.3. Thực trạng hoạt động giám sát của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội hiện nay

2.3.1. Hoạt động giám sát của Quốc hội

2.3.2. Hoạt động giám sát của UBTVQH

2.3.3. Hoạt động giám sát của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội

2.4. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

2.4.1. Về nguyên nhân khách quan

2.4.2. Nguyên nhân chủ quan

2.5. * Kết luận Chƣơng 2

3. CHƯƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TỐI CAO CỦA QUỐC HỘI, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA CÁC CƠ QUAN CỦA QUỐC HỘI

3.1. Phƣơng hƣớng nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội, hiệu quả hoạt động giám sát của các cơ quan của Quốc hội

3.1.1. Tính tất yếu khách quan của việc nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội, hiệu quả hoạt động giám sát của các cơ quan của Quốc hội

3.1.2. Phương hướng nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội

3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội

3.2.1. Đối với hoạt động giám sát của Quốc hội

3.2.2. Đối với hoạt động giám sát của UBTVQH

3.2.3. Đối với hoạt động giám sát của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội

3.2.4. Bảo đảm các điều kiện để nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội

3.2.5. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về tổ chức và hoạt động giám sát của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội

3.3. * Kết luận Chƣơng 3

KẾT LUẬN

Danh mục tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Nâng Cao Giám Sát Quốc Hội hiệu quả

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc nâng cao hiệu quả của hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội, cũng như hiệu quả hoạt động giám sát của các cơ quan của Quốc hội. Trong hệ thống chính trị, Quốc hội đóng vai trò then chốt, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân. Việc thực hiện quyền giám sát tối cao là vô cùng quan trọng để đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả của bộ máy nhà nước. Luận văn đi sâu vào phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi để cải thiện hoạt động giám sát của Quốc hội. Các cơ quan của Quốc hội cũng đóng vai trò quan trọng trong quy trình này, hỗ trợ và bổ sung cho hoạt động giám sát chung. Luận văn thạc sĩ này sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện về giám sát và quyền lực Quốc hội. Thực trạng hoạt động giám sát hiện nay còn nhiều hạn chế, đòi hỏi phải có những thay đổi căn bản để nâng cao chất lượng giám sát. Các từ khóa chính được tích hợp xuyên suốt bài viết bao gồm: hiệu quả hoạt động giám sát, Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, giám sát tối cao, nâng cao hiệu quả, luận văn thạc sĩ, hoạt động giám sát của Quốc hội, hoạt động giám sát của các cơ quan. Từ đó, các giải pháp cải thiện hoạt động giám sát được đề xuất để nâng cao hiệu quả giám sát của Quốc hộicơ quan của Quốc hội.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Giám Sát Trong Nhà Nước Pháp Quyền

Giám sát là yếu tố then chốt trong việc đảm bảo tính pháp quyền và trách nhiệm giải trình của các cơ quan nhà nước. Khi quyền lực được kiểm soát và giám sát chặt chẽ, nguy cơ lạm quyền và tham nhũng sẽ giảm thiểu. Luận văn sẽ phân tích sâu hơn về vai trò của giám sát trong việc xây dựng và củng cố nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

1.2. Đánh Giá Thực Trạng Hiệu Quả Giám Sát Của Quốc Hội

Luận văn sẽ đưa ra các tiêu chí cụ thể để đánh giá hiệu quả giám sát của Quốc hộicơ quan của Quốc hội. Thông qua đó, xác định được những điểm mạnh, điểm yếu và những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động giám sát. Bên cạnh đó, vấn đề giám sát của Quốc hội được đánh giá khách quan thông qua số liệu thống kê và phân tích định lượng.

II. Phân Tích Pháp Lý Thẩm Quyền Giám Sát Của Quốc Hội

Phần này sẽ đi sâu vào phân tích các quy định của pháp luật liên quan đến thẩm quyền giám sát của Quốc hội, từ Hiến pháp đến các luật và nghị quyết có liên quan. Mục tiêu là làm rõ phạm vi, đối tượng và phương thức thực hiện quyền giám sát của Quốc hội. Đồng thời, so sánh với kinh nghiệm của các nước khác trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm. Các khía cạnh pháp lý của cơ chế giám sát của Quốc hội sẽ được mổ xẻ để có cái nhìn sâu sắc về giám sát và quyền lực Quốc hội. Luật Tổ chức Quốc hội và các văn bản liên quan sẽ là cơ sở để phân tích.

2.1. Quyền Giám Sát Tối Cao Theo Hiến Pháp Phân Tích Cụ Thể

Hiến pháp là văn bản pháp lý cao nhất, quy định những nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. Luận văn sẽ phân tích các điều khoản liên quan đến quyền giám sát tối cao của Quốc hội trong Hiến pháp, làm rõ ý nghĩa và nội hàm của quyền này.

2.2. Luật Tổ Chức Quốc Hội Quy Định Chi Tiết Về Giám Sát

Luật Tổ chức Quốc hội là văn bản pháp luật quan trọng, quy định chi tiết về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội. Luận văn sẽ phân tích các điều khoản liên quan đến hoạt động giám sát của Quốc hội trong luật này, làm rõ quy trình, thủ tục và các biện pháp bảo đảm thực hiện quyền giám sát.

2.3. Quy Trình Giám Sát Của Quốc Hội Từ Lý Thuyết Đến Thực Tế

Nghiên cứu quy trình giám sát của Quốc hội là một bước quan trọng. Luận văn sẽ mô tả chi tiết quy trình giám sát của Quốc hội, từ khâu tiếp nhận thông tin, xác minh, đến khâu đánh giá và đưa ra kết luận. Đồng thời, chỉ ra những điểm nghẽn và bất cập trong quy trình này.

III. Thực Tiễn Giám Sát Vấn Đề Giải Pháp Hiệu Quả Giám Sát

Phần này tập trung vào phân tích thực trạng hoạt động giám sát của Quốc hội trong thời gian qua, chỉ ra những thành tựu và hạn chế. Đặc biệt, đi sâu vào phân tích các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động giám sát. Các giải pháp này phải mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam. Các khía cạnh thực tế của nâng cao chất lượng giám sát được đề cập đến.

3.1. Phân Tích Ưu Điểm Hạn Chế Hoạt Động Giám Sát Hiện Nay

Luận văn sẽ đánh giá một cách khách quan và toàn diện những ưu điểm và hạn chế của hoạt động giám sát của Quốc hội hiện nay. Các yếu tố như phương thức giám sát, năng lực của đại biểu Quốc hội, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan sẽ được xem xét kỹ lưỡng.

3.2. Nguyên Nhân Của Hạn Chế Khách Quan Chủ Quan

Để đưa ra các giải pháp phù hợp, cần phải xác định rõ nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động giám sát. Luận văn sẽ phân tích cả nguyên nhân khách quan (do thể chế, pháp luật) và nguyên nhân chủ quan (do năng lực, ý thức trách nhiệm của các chủ thể).

3.3. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Giám Sát Thực Chất

Dựa trên phân tích thực trạng và nguyên nhân, luận văn sẽ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả giám sát của Quốc hội. Các giải pháp này có thể bao gồm: hoàn thiện pháp luật, nâng cao năng lực của đại biểu Quốc hội, tăng cường cơ chế phối hợp, đổi mới phương thức giám sát, v.v.

IV. Bí Quyết Nâng Cao Năng Lực Giám Sát Đại Biểu Quốc Hội

Năng lực của đại biểu Quốc hội (ĐBQH) đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện quyền giám sát. Phần này sẽ tập trung vào các giải pháp để nâng cao năng lực giám sát của đại biểu Quốc hội, từ kiến thức pháp luật, kỹ năng phân tích, đến khả năng thu thập và xử lý thông tin. Các giải pháp đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ ĐBQH sẽ được đề xuất.

4.1. Đào Tạo Bồi Dưỡng Kỹ Năng Giám Sát Cho Đại Biểu Quốc Hội

Để nâng cao năng lực giám sát, cần có các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về pháp luật, kinh tế, xã hội và kỹ năng giám sát cho ĐBQH. Nội dung đào tạo cần được thiết kế phù hợp với yêu cầu thực tiễn và cập nhật những kiến thức mới.

4.2. Tăng Cường Hỗ Trợ Thông Tin Cho Hoạt Động Giám Sát

Thông tin là yếu tố quan trọng để ĐBQH thực hiện hoạt động giám sát hiệu quả. Cần có cơ chế cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời cho ĐBQH, bao gồm cả thông tin từ các cơ quan nhà nước và thông tin từ thực tiễn.

4.3. Xây Dựng Mạng Lưới Chuyên Gia Hỗ Trợ Đại Biểu Quốc Hội

Để ĐBQH có thể phân tích và đánh giá thông tin một cách chuyên sâu, cần xây dựng mạng lưới chuyên gia tư vấn, hỗ trợ ĐBQH trong quá trình thực hiện hoạt động giám sát.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Giám Sát Ngân Sách Nhà Nước Hiệu Quả

Một trong những lĩnh vực quan trọng của hoạt động giám sátgiám sát ngân sách nhà nước. Phần này sẽ tập trung vào phân tích các vấn đề liên quan đến hiệu quả giám sát ngân sách, từ lập dự toán, phân bổ, sử dụng đến quyết toán. Các giải pháp để tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả của giám sát ngân sách sẽ được đề xuất. Hiệu quả giám sát tài chínhhiệu quả giám sát ngân sách là trọng tâm phân tích.

5.1. Tăng Cường Minh Bạch Trong Quy Trình Ngân Sách

Để giám sát ngân sách hiệu quả, cần phải tăng cường tính minh bạch trong toàn bộ quy trình ngân sách, từ lập dự toán, phân bổ, sử dụng đến quyết toán. Thông tin về ngân sách cần được công khai rộng rãi và dễ dàng tiếp cận.

5.2. Nâng Cao Chất Lượng Thẩm Định Ngân Sách Của Quốc Hội

Quốc hội cần có năng lực thẩm định ngân sách một cách độc lập và chuyên sâu. Cần có các chuyên gia và công cụ hỗ trợ để Quốc hội có thể đánh giá tính hợp lý, hiệu quả và khả thi của các dự án và chương trình sử dụng ngân sách.

5.3. Đảm Bảo Trách Nhiệm Giải Trình Của Các Cơ Quan Sử Dụng Ngân Sách

Các cơ quan sử dụng ngân sách phải có trách nhiệm giải trình đầy đủ, trung thực và kịp thời về việc sử dụng ngân sách. Cần có cơ chế kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm trong quản lý và sử dụng ngân sách.

VI. Kết Luận Hướng Đến Giám Sát Quốc Hội Thực Chất Hiệu Quả

Luận văn này đã trình bày một cách toàn diện các vấn đề liên quan đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hộicơ quan của Quốc hội. Các giải pháp được đề xuất có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam. Hy vọng rằng, những kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần vào việc xây dựng một Quốc hội thực sự là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, thực hiện quyền giám sát tối cao một cách hiệu quả và trách nhiệm.

6.1. Tóm Tắt Các Giải Pháp Chính Đã Đề Xuất

Luận văn đã đề xuất nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả giám sát của Quốc hội, bao gồm: hoàn thiện pháp luật, nâng cao năng lực của đại biểu Quốc hội, tăng cường cơ chế phối hợp, đổi mới phương thức giám sát, tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình.

6.2. Kiến Nghị Với Quốc Hội Các Cơ Quan Liên Quan

Luận văn đưa ra các kiến nghị cụ thể với Quốc hội và các cơ quan liên quan để thực hiện các giải pháp đã đề xuất. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả của quá trình nâng cao hiệu quả giám sát.

19/08/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát tối cao của quốc hội hiệu quả hoạt động giám sát của các cơ quan của quốc hội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 – Cơ sở lý luận về hoạt động giám sát của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội. Chương 2 – Quy định của pháp luật và thực trạng hoạt động giám sát của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội trong thời gian qua. Chương 3 – Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI, CÁC CƠ QUAN CỦA QUỐC HỘI 1.

Quyền giám sát của Quốc hội 1. Khái niệm giám sát Từ góc độ ngôn ngữ ở các nước, “giám sát” được hiểu theo những khía cạnh chủ yếu sau: - “Giám sát” được hiểu là việc “theo dõi, kiểm tra việc thực thi nhiệm vụ” [Đại từ điển tiếng Việt. Nxb Văn hóa – thông tin, tr 108] - “Giám sát” được hiểu là “một nhóm hoặc một tổ chức để theo dõi người, việc nào đấy” [Từ điển Tiếng Nga. Nxb Moscow, tr 204] - “Giám sát” được hiểu là “sự bảo đảm cho công việc hoặc hoạt động được thực hiện đúng theo quy định”.

[ Từ điển Tiếng Anh. Nxb Leicester, tr 536] Với cách tiếp cận này, khái niệm “giám sát” có nội hàm gồm hai yếu tố sau: + Hoạt động theo dõi, xem xét, kiểm tra của một chủ thể nhất định; + Phương thức bảo đảm cho công việc hoặc hoạt động được thực hiện đúng theo quy định. Từ giám sát xuất hiện từ một từ đồng nghĩa với “contrerôle” [3, tr 1] (tiếng Pháp) có nghĩa là phần nửa kia của cuộn giấy. Nghĩa của từ này xuất phát từ một câu chuyện cổ.

Trước kia, khi các tài liệu được ghi trên các cuộn giấy chỉ thảo, sau đó chúng được chia làm đôi, mỗi bên liên quan cất giữ. Nếu 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com như có yêu cầu xác nhận tính chất xác thật của tài liệu thì hai nửa của cuộn giấy được đem ráp với nửa kia – và nó xác nhận tính xác thực của tài liệu. Do đó, “giám sát” đầu tiên được hiểu là sự xác định tính chất đúng đắn của tình hình sự việc [4, tr 12]. Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu về hoạt động giám sát của Quốc hội thì các nhà khoa học pháp lý cho rằng hoạt động giám sát không chỉ bao gồm một nghĩa là sự xác định tính chất đúng đắn của sự việc mà nó còn có nhiều nội dung và mục đích khác như xác định trách nhiệm chính trị của đối tượng chịu sự giám sát hoặc còn bao gồm cả quyền xử lý các hành vi vi phạm phát hiện trong quá trình giám sát.

Quyền giám sát của Quốc hội được các nhà khoa học pháp lý nước ngoài định nghĩa như sau: Theo định nghĩa của các nhà nghiên cứu Pháp thì: “sự giám sát của Quốc hội là tổ hợp các biện pháp cho phép nghị viện đưa ra nhận định về hoạt động của Chính phủ và hạ bệ nó trong trường hợp có sự bất đồng sâu sắc với chính sách đã thực thi”. Còn theo định nghĩa của các nhà nghiên cứu Nga thì: “sự giám sát của Quốc hội là tổ hợp các biện pháp khác nhau do cơ quan lập pháp (đại diện) cao nhất của chính quyền nhà nước thực hiện để theo dõi thường xuyên và kiểm tra hoạt động của hệ thống, cũng như trừ bỏ những phát hiện từ sự kiểm tra đó và phòng ngừa những sai phạm có thể xảy ra”. [6, tr 2] Như vậy, khái niệm “giám sát” dưới góc độ ngôn ngữ thông thường được hiểu là: việc theo dõi, xem xét, kiểm tra của chủ thể có quyền đối với chủ thể khác để qua đó có được nhận định về hoạt động của chủ thể này. Từ nội dung khái niệm “giám sát” nêu trên, có thể rút ra một số nhận xét như sau: 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thứ nhất, giám sát dùng để chỉ hoạt động theo dõi, xem xét, kiểm tra đối tượng chịu sự giám sát, qua đó đưa ra nhận định về một việc làm nào đó đã được thực hiện đúng hay sai so với các quy định hiện hành; Thứ hai, để tiến hành hoạt động theo dõi, xem xét, kiểm tra thì giám sát luôn phải gắn với một hoặc một số đối tượng cụ thể; Thứ ba, để có thể tiến hành được hoạt động giám sát thì chủ thể hoạt động giám sát phải có những quyền hạn, nghĩa vụ nhất định đối với đối tượng chịu sự giám sát; Thứ tư, để có thể đưa ra được nhận định về hoạt động của đối tượng chịu sự giám sát thì việc giám sát phải được tiến hành dựa trên những quy định do chủ thể có quyền giám sát đặt ra; Thứ năm, giám sát luôn là hoạt động có mục đích.

Mục đích của hoạt động giám sát là đưa ra những nhận định của chủ thể có quyền giám sát đối với hoạt động của đối tượng chịu sự giám sát, qua đó có biện pháp xử lý đối với những việc làm trái quy định của đối tượng chịu sự giám sát, bảo đảm cho những quy định của chủ thể có quyền giám sát được chấp hành đúng. Khái niệm quyền giám sát tối cao của Quốc hội Quyền lực nhà nước là một dạng quyền lực đặc biệt. Đó là quyền lực chính trị của một quốc gia gắn liền với ý chí của giai cấp cầm quyền với ý chí, nguyện vọng, lợi ích của toàn xã hội, dân tộc, quốc gia. Mỗi cách hiểu, mỗi góc độ tiếp cận về quyền lực nhà nước, cách thức và quan điểm về tổ chức quyền lực nhà nước, về tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước đều có tác động và ảnh hưởng lớn tới vai trò, vị trí của những yếu tố cấu thành quyền lực nhà nước, trong đó quyền lực của Quốc hội là một yếu tố cấu thành.

16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trong lịch sử nhân loại đã có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quyền lực, trong đó đều thống nhất với nhau ở việc “quyền lực nhà nước được thể hiện ở việc quyền lực của một nhóm người đạt được sự thể hiện ý chí từ mình hoặc nhóm người khác, tức là một nhóm chủ thể áp đặt quyền lực lên toàn bộ xã hội và có quyền sử dụng những phương tiện cưỡng chế trong trường hợp có sự không tuân thủ từ phía đối tượng bị áp đặc quyền lực. Quyền lực nhà nước được thực hiện nhờ những thiết chế chính trị, trong đó Nhà nước là thiết chế chủ chốt, giữ vai trò trung tâm” [16, tr 113, 114]. Trên thế giới, mỗi loại mô hình nhà nước lại có cách thức tổ chức quyền lực nhà nước khác nhau, từ mô hình nhà nước chính thể đại nghị (điển hình là Vương quốc Anh) luôn coi Quốc hội có vai trò quan trọng trong việc hình thành Chính phủ, tới chính thể cộng hòa tổng thống (điển hình là hợp chủng quốc Hoa Kỳ) phân chia quyền lực nhà nước ở dạng tam quyền phân lập, cơ chế kìm chế đối trọng giữa Chính phủ và Quốc hội và mô hình nhà nước theo hình thức chính thể hỗn hợp (điển hình là Cộng hòa Pháp) tổ chức quyền lực nhà nước là sự kết hợp của 2 mô hình trên. Tuy được tổ chức dưới những dạng khác nhau, nhưng nhìn chung Quốc hội là một phần không thể tách rời của hệ thống quyền lực nhà nước trong bấy kỳ nhà nước dân chủ nào.

Quốc hội luôn thể hiện được vai trò, vị trí không thể thay thế và nắm giữ một nhánh quyền lực nhất định. Có được vị trí này là nhờ bản chất, tính chất, các chức năng và thẩm quyền của Quốc hội thể hiện trong mối quan hệ tương hỗ với các nhánh quyền lực khác, đặc biệt là quyền hành pháp. Chức năng cơ bản của Quốc hội được phân biệt với các chức năng của các cơ quan nhà nước khác trong tổ chức bộ máy nhà nước đó là chức năng lập pháp. Nhưng xuất phát từ vai trò đại diện nên cùng với chức năng lập pháp, chức năng giám sát với những quyền hạn và nhiệm vụ đặc thù của 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com mình cũng đang trở thành một chức năng đặc thù của Quốc hội.

Dù quyền giám sát của Quốc hội được hình thành và phát triển trên cơ sở nhu cầu nào, trong điều kiện nào thì thực tế cho thấy, hầu hết các mô hình nghị viện trên thế giới đều có quyền giám sát và được ghi nhận trong đạo luật có giá trị cao nhất là Hiến pháp và được coi là một chức năng cơ bản của Quốc hội. Về bản chất, hoạt động giám sát của Quốc hội là việc Quốc hội thu thập các thông tin về hoạt động của các cơ quan nhà nước hữu quan và tiến hành xem xét, đánh giá, thu thập thông tin thu được để từ đó có các biện pháp xử lý sau giám sát. Để tiến hành các hoạt động này, Quốc hội sử dụng những công cụ khác nhau để đạt những mục tiêu khác nhau. Một số công cụ để giám sát về mặt nội dung, một số công cụ giám sát về mặt pháp lý, một số khác thì áp dụng ở mặt kinh tế.

Tùy theo mục tiêu, nội dung, đối tượng cần giám sát mà Quốc hội lựa chọn công cụ giám sát thích hợp (có thể là chất vấn, điều trần, luận tội, xét báo cáo hoạt động, lập đoàn giám sát. Kết quả của hoạt động giám sát thể hiện quyền lực tập trung của Quốc hội, thể hiện quyết định tập thể của Quốc hội nhằm thay đổi, sửa đổi, hủy bỏ các quyết định trái pháp luật của các cơ quan hành pháp hoặc bãi nhiệm các chức vụ trong Chính phủ, bất tín nhiệm đối với Chính phủ. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, theo đó quyền lực của nhân dân được thực hiện thông qua thiết chế dân chủ đại diện, thông qua cơ quan quyền lực nhà nước do chính nhân dân bầu ra đó là Quốc hội. Thông qua cơ quan đại diện này mà nhân dân bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của mình và cũng thông qua đó, nhân dân tiến hành giám sát, kiểm soát, phê bình các cơ quan nhà nước, giúp Nhà nước thực hiện tốt hơn những nhiệm vụ của mình.

Hiến pháp, văn bản pháp lý quan trọng nhất của nước ta đã có những quy định cụ thể về quyền giám sát tối cao của Quốc hội. Từ Hiến pháp 1946, 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ