Luận văn Thạc sĩ: nâng cao chất lượng cán bộ công chức viên chức tại ủy

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nâng cao chất lượng cán bộ công chức viên chức tại ủy ban nhân dân thành phố đông hà tỉnh quảng trị, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

137
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung

2.2. Mục tiêu cụ thể

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập số liệu

4.1.1. Đối với số liệu thứ cấp
4.1.2. Đối với số liệu sơ cấp

4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

4.3. Phương pháp phân tích

5. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1.1. Lý luận về cán bộ công chức, viên chức

1.1.1. Khái niệm cán bộ công chức, viên chức

1.1.2. Một số đặc điểm của đội ngũ cán bộ công chức, viên chức

1.1.3. Vị trí, vai trò của cán bộ công chức, viên chức

1.1.4. Phân loại cán bộ công chức, viên chức

1.2. Chất lượng cán bộ công chức, viên chức

1.2.1. Lý luận cơ bản về chất lượng cán bộ công chức, viên chức

1.2.2. Chính sách nâng cao chất lượng cán bộ công chức, viên chức

1.3. Kinh nghiệm trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

1.3.2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước

1.3.3. Bài học rút ra cho thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

1.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

2.1. Giới thiệu tổng quan về thành phố Đông Hà

2.2. Thực trạng chất lượng cán bộ công chức, viên chức tại ủy ban nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

2.2.1. Tình hình chung về cán bộ công chức, viên chức tại ủy ban nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

2.2.2. Thực trạng chất lượng cán bộ công chức, viên chức tại ủy ban nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

2.2.3. Phân tích các chính sách nâng cao chất lượng cán bộ công chức, viên chức tại ủy ban nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

2.3. Đánh giá của CBCC, VC và người dân về chất lượng và chính sách nâng cao chất lượng cán bộ công chức, viên chức tại ủy ban nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

2.3.1. Đánh giá của cán bộ công chức, viên chức về chính sách nâng cao chất lượng cán bộ công chức, viên chức

2.3.2. Đánh giá của người dân về chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức tại UBND thành phố Đông Hà

2.4. Đánh giá chung về nâng cao chất lượng cán bộ công chức, viên chức tại ủy ban nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

2.4.1. Kết quả đạt được

2.4.2. Nguyên nhân hạn chế

2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

3.1. Định hướng nâng cao chất lượng cán bộ công chức, viên chức tại ủy ban nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

3.1.1. Định hướng chung

3.1.2. Phương hướng cụ thể

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ công chức, viên chức tại ủy ban nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng cán bộ công chức, viên chức

3.2.2. Giải pháp về công tác sử dụng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức của thành phố

3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện việc phân loại và đánh giá cán bộ công chức, viên chức

3.2.5. Giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ công chức, viên chức của thành phố

3.2.6. Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích công việc và xác định tiêu chuẩn chức danh

3.2.7. Giải pháp nâng cao tinh thần và đạo đức, đẩy mạnh đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực trong đội ngũ cán bộ công chức, viên chức

3.2.8. Giải pháp quan tâm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức là nữ

3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Đối với Nhà nước

Đối với cấp lãnh đạo của UBND thành phố

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG

BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1

BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng cán bộ tại Đông Hà

Chủ đề luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng cán bộ công chức viên chức tại ủy ban nhân dân thành phố đông hà tỉnh quảng trị đóng vai trò then chốt trong bối cảnh hiện đại hóa. Thành phố Đông Hà là trung tâm chính trị, kinh tế của tỉnh Quảng Trị, đòi hỏi một hệ thống Quản lý nhà nước vận hành hiệu quả. Đội ngũ cán bộ tại đây không chỉ thực hiện các nhiệm vụ hành chính mà còn là cầu nối giữa Đảng và nhân dân. Việc nghiên cứu chất lượng nhân sự giúp nhận diện những điểm mạnh và lỗ hổng trong Quản trị nhân lực công. Nâng cao chất lượng đội ngũ là yếu tố bảo đảm cho nền công vụ hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Tài liệu gốc khẳng định: "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc", do đó, huấn luyện cán bộ là nhiệm vụ gốc rễ của Đảng và Nhà nước tại địa phương.

1.1. Tính cấp thiết của việc nâng cao năng lực thực thi công vụ

Thành phố Đông Hà đang đứng trước những cơ hội lớn từ hành lang kinh tế Đông - Tây. Yêu cầu kiện toàn bộ máy theo hướng tinh gọn, chuẩn hóa trở nên bức thiết hơn bao giờ hết. Đội ngũ cán bộ cần có Năng lực thực thi công vụ vượt trội để đáp ứng tốc độ phát triển đô thị. Việc nâng cao chất lượng giúp thực hiện đạt kết quả cao nhất các mục tiêu kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới. Đây là hạt nhân bảo đảm cho sự thành công của công cuộc đổi mới tại địa phương.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu tại UBND thành phố Đông Hà

Luận văn tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng Cán bộ công chức. Phạm vi nghiên cứu khảo sát trực tiếp tại 22 phòng, ban chức năng của UBND thành phố Đông Hà. Đối tượng nghiên cứu bao gồm 135 cán bộ, chuyên viên và 100 người dân địa phương. Thời gian phân tích trọng tâm vào giai đoạn 2014-2016 để đưa ra các giải pháp ứng dụng cho tương lai. Nghiên cứu hướng tới việc đề xuất lộ trình cải thiện toàn diện chất lượng nhân sự hành chính.

II. Thách thức trong quản trị nhân lực công và năng lực thực thi công vụ

Thực trạng Quản trị nhân lực công tại Đông Hà bộc lộ nhiều thách thức cần giải quyết. Hệ thống quản lý đòi hỏi sự tương thích giữa trình độ đào tạo và vị trí việc làm thực tế. Cơ cấu đội ngũ cán bộ cần được sắp xếp hợp lý để tránh chồng chéo chức năng. Qua phân tích, sự chênh lệch về năng lực giữa các phòng ban vẫn còn hiện hữu. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến Chỉ số PAR INDEX Đông Hà trong những năm qua. Việc thiếu hụt các tiêu chuẩn đánh giá định lượng khiến công tác quản lý gặp khó khăn. Các yếu tố khách quan như điều kiện kinh tế xã hội vùng miền cũng tạo áp lực lên chất lượng cán bộ. Để cải thiện, cần nhìn nhận thẳng thắn vào những hạn chế về kỹ năng và thái độ làm việc hiện tại.

2.1. Thực trạng cơ cấu đội ngũ cán bộ tại thành phố Đông Hà

Số liệu giai đoạn 2014-2016 cho thấy sự biến động nhẹ trong số lượng nhân sự. Cơ cấu đội ngũ cán bộ theo độ tuổi cần đảm bảo tính kế thừa giữa ba thế hệ. Tuy nhiên, tỷ lệ cán bộ có trình độ trên đại học vẫn còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn. Sự phân bổ cán bộ nữ trong các vị trí lãnh đạo cần được quan tâm hơn. Việc đảm bảo cơ cấu ngạch công chức phù hợp là nền tảng để vận hành bộ máy thông suốt.

2.2. Những hạn chế trong kỹ năng chuyên môn và đạo đức công vụ

Một bộ phận cán bộ vẫn còn hạn chế về Kỹ năng chuyên môn và ngoại ngữ. Tình trạng thiếu chủ động trong giải quyết các vấn đề phức tạp vẫn diễn ra. Đạo đức công vụ đôi khi bị xem nhẹ, dẫn đến sự thiếu hài lòng của người dân. Thái độ phục vụ chưa thực sự tận tâm trong một số quy trình giao dịch hành chính. Đây là những rào cản lớn đối với mục tiêu xây dựng một công sở văn minh, hiện đại.

III. Cách nâng cao chất lượng cán bộ qua đào tạo và bồi dưỡng chuyên sâu

Phương pháp Đào tạo và bồi dưỡng là con đường ngắn nhất để nâng cao chất lượng cán bộ. UBND thành phố Đông Hà cần chú trọng vào việc cập nhật kiến thức mới thường xuyên. Đào tạo không chỉ dừng lại ở bằng cấp mà phải tập trung vào kỹ năng thực tế. Kỹ năng chuyên môn cần được rèn luyện thông qua các tình huống công việc cụ thể. Việc ứng dụng Chuyển đổi số trong quản lý giúp cán bộ làm quen với công nghệ hiện đại. Tài liệu gốc đề xuất 10 kỹ năng thiết yếu như giải quyết vấn đề, soạn thảo văn bản và thuyết trình. Đầu tư cho đào tạo là đầu tư cho sự phát triển bền vững của nền hành chính. Một đội ngũ tinh thông nghiệp vụ sẽ giúp giảm thiểu sai sót và tăng năng suất lao động.

3.1. Phương pháp đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ

Cần đa dạng hóa các hình thức đào tạo từ ngắn hạn đến dài hạn. Việc Đào tạo và bồi dưỡng phải gắn liền với quy hoạch và nhu cầu thực tế của từng vị trí. Khuyến khích cán bộ tự học và tự nâng cao trình độ thông qua các khóa học trực tuyến. Chú trọng bồi dưỡng về lý luận chính trị để củng cố bản lĩnh nghề nghiệp. Các chương trình đào tạo cần được đánh giá hiệu quả sau khi kết thúc để điều chỉnh kịp thời.

3.2. Ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý và nâng cao trình độ tin học

Đẩy mạnh Chuyển đổi số trong quản lý để hiện đại hóa các quy trình làm việc. Cán bộ công chức phải thành thạo các phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp. Nâng cao trình độ tin học giúp tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ cho người dân. Việc áp dụng công nghệ thông tin là yếu tố then chốt để nâng cao Chỉ số PAR INDEX Đông Hà. Đây cũng là bước chuẩn bị quan trọng cho lộ trình xây dựng chính quyền điện tử.

IV. Bí quyết hoàn thiện chính sách đãi ngộ và đánh giá cán bộ hiệu quả

Việc Đánh giá cán bộ công bằng là động lực thúc đẩy sự cống hiến. Hệ thống đánh giá cần dựa trên kết quả công việc thực tế thay vì cảm tính. Chính sách đãi ngộ thỏa đáng giúp cán bộ yên tâm công tác và gắn bó với nghề. Một môi trường làm việc chuyên nghiệp cần có sự ghi nhận xứng đáng cho những nỗ lực. Tài liệu nhấn mạnh việc xây dựng "Bản mô tả công việc" và "Tiêu chuẩn chức danh" rõ ràng. Điều này giúp loại bỏ sự chồng chéo và xác định đúng trách nhiệm của từng cá nhân. Khi cán bộ thấy được lộ trình thăng tiến minh bạch, họ sẽ có động lực tự rèn luyện. Quản trị nhân lực công thành công khi kết hợp hài hòa giữa quyền lợi và trách nhiệm.

4.1. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá cán bộ dựa trên kết quả công việc

Sử dụng các chỉ số đo lường hiệu quả công việc (KPI) trong Đánh giá cán bộ. Kết quả đánh giá phải là căn cứ chính cho việc khen thưởng, kỷ luật và bổ nhiệm. Cần phân loại cán bộ rõ ràng: hoàn thành xuất sắc, hoàn thành tốt và không hoàn thành. Sự công khai, minh bạch trong đánh giá giúp xây dựng niềm tin trong nội bộ cơ quan. Điều này cũng giúp nhận diện những cá nhân cần được đào tạo thêm hoặc luân chuyển.

4.2. Cải thiện chính sách đãi ngộ để tạo động lực thực thi công vụ

Nghiên cứu các cơ chế thưởng phạt nghiêm minh để khuyến khích tinh thần làm việc. Chính sách đãi ngộ không chỉ là lương mà còn là môi trường làm việc và cơ hội phát triển. Quan tâm đến đời sống tinh thần và sức khỏe của cán bộ thông qua các chế độ phúc lợi. Đặc biệt, cần có chính sách thu hút nhân tài và người có trình độ cao về làm việc tại địa phương. Một chế độ đãi ngộ tốt là lá chắn ngăn chặn các hành vi tiêu cực và tham nhũng.

V. Kết quả cải cách hành chính và chỉ số PAR INDEX tại Đông Hà

Chương trình Cải cách hành chính tại Đông Hà đã mang lại nhiều kết quả khả quan. Việc đơn giản hóa các thủ tục giúp giảm bớt phiền hà cho người dân và doanh nghiệp. Thái độ phục vụ nhân dân có sự chuyển biến tích cực theo hướng thân thiện và chuyên nghiệp. Các chỉ số như Chỉ số PAPI Quảng Trị phản ánh rõ nét sự hài lòng của công chúng. Sự phối hợp giữa các phòng ban trong UBND thành phố ngày càng nhịp nhàng hơn. Văn hóa công sở được chú trọng xây dựng, tạo nên hình ảnh chính quyền phục vụ. Những nỗ lực này đã góp phần nâng cao vị thế của thành phố trong khu vực. Tuy nhiên, vẫn cần duy trì đà cải cách để đạt được những thứ hạng cao hơn trong bảng xếp hạng chỉ số hiệu quả quản trị.

5.1. Tác động tích cực đến thái độ phục vụ nhân dân và chỉ số PAPI

Nâng cao Thái độ phục vụ nhân dân giúp cải thiện mối quan hệ giữa chính quyền và công dân. Cán bộ cần thực hiện tốt khẩu hiệu "Trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với dân". Sự hài lòng của người dân là thước đo chính xác nhất cho chất lượng cán bộ. Chỉ số PAPI Quảng Trị tăng trưởng ổn định chứng minh hiệu quả của các giải pháp đã triển khai. Xây dựng phong cách giao tiếp ứng xử văn minh là yêu cầu bắt buộc tại mỗi công sở.

5.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn quản lý nhà nước tại Quảng Trị

Kinh nghiệm từ các địa phương như Đồng Hới hay Bình Dương cho thấy tầm quan trọng của sự quyết liệt từ lãnh đạo. Quản lý nhà nước hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp giữa thể chế và con người. Việc thi tuyển công khai, công bằng là biện pháp tốt nhất để lựa chọn người tài. Duy trì sự giám sát chặt chẽ của nhân dân giúp bộ máy luôn trong sạch, vững mạnh. Những bài học này cần được áp dụng linh hoạt vào thực tiễn tại thành phố Đông Hà.

VI. Tầm nhìn tương lai về quy hoạch cán bộ tại UBND thành phố Đông Hà

Công tác Quy hoạch cán bộ giai đoạn mới cần có tầm nhìn chiến lược dài hạn. UBND thành phố Đông Hà định hướng xây dựng đội ngũ kế cận có đủ đức và tài. Việc trẻ hóa đội ngũ cán bộ gắn liền với chuẩn hóa các chức danh quản lý. Quy hoạch cán bộ phải đảm bảo tính liên tục và vững vàng giữa các thế hệ. Theo Đề án giai đoạn 2015-2020, mục tiêu là tạo bước đột phá trong đào tạo và bố trí cán bộ. Sự phát triển bền vững của thành phố phụ thuộc vào chất lượng của lớp cán bộ tương lai. Cần chú trọng phát hiện những nhân tố trẻ có triển vọng để đưa vào nguồn quy hoạch. Đây là nhiệm vụ chiến lược để Đông Hà thực sự trở thành đầu tàu kinh tế của tỉnh Quảng Trị.

6.1. Định hướng quy hoạch cán bộ giai đoạn mới đến năm 2025

Xây dựng kế hoạch Quy hoạch cán bộ dựa trên dự báo về nhu cầu phát triển của thành phố. Chú trọng đào tạo cán bộ nguồn thông qua luân chuyển và thực tiễn cơ sở. Đảm bảo tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ và cán bộ dân tộc trong cơ cấu lãnh đạo. Việc quy hoạch phải đi đôi với đào tạo bồi dưỡng để cán bộ sẵn sàng nhận nhiệm vụ. Đây là bước chuẩn bị quan trọng để đáp ứng các thách thức trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

6.2. Kết luận về vai trò của đội ngũ cán bộ trong phát triển bền vững

Đội ngũ cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của mọi chủ trương, chính sách. Nâng cao chất lượng cán bộ tại UBND thành phố Đông Hà là quá trình liên tục và lâu dài. Sự kết hợp giữa Năng lực thực thi công vụĐạo đức công vụ tạo nên sức mạnh tổng hợp. Kết quả nghiên cứu từ luận văn cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản trị nhân sự. Thành công trong việc nâng cao chất lượng cán bộ sẽ thúc đẩy Đông Hà phát triển văn minh và hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/10/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng cán bộ công chức viên chức tại ủy ban nhân dân thành phố đông hà tỉnh quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 1. Lý luận về cán bộ công chức, viên chức 1. Khái niệ m cán bộ công chứ c, viên chứ c 1. Khái niệm cán bộ Khái niệm “cán bộ” thường được sử dụng ở các nước xã hội chủ nghĩa và bao hàm một diện rất rộng về các loại nhân sự thuộc khu vực nhà nước và các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội.

Thuật ngữ khi đó thường dùng là “cán bộ, công nhân viên chức” bao quát tất cả những người làm công hưởng lương từ nhà nước, kể cả những người đứng đầu 1 cơ quan tới các nhân viên phục vụ như lái xe, bảo vệ hay lao động tạp vụ không phân biệt ai là cán bộ, công chức, viên chức. Cùng với xu hướng toàn cầu hóa về kinh tế, những thành tựu của sự phát triển kinh tế - xã hội, sự tăng cường mở rộng giao lưu, hợp tác về nhiều mặt với các nước, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại; cùng với công cuộc cải cách hành chính hiện nay đang đặt ra nhu cầu chuyên biệt hóa trong sự điều chỉnh pháp luật ngày càng rõ nét, đòi hỏi phải có sự thống nhất về nhận thức trong sự phân định các khái niệm có liên quan. Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội ban hành tháng 11 năm 2008, có hiệu lực từ ngày 01/01/2010 đã quy định cụ thể: Cán bộ là công dân Việt Nam được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. [21] Như vậy, đến nay khái niệm cán bộ đã được quy định rõ ràng, cụ thể, xác định rõ nội hàm, đó là những người giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị Việt Nam từ trung ương đến cấp huyện, quận và tương đương.

Tùy góc độ và mục tiêu xem xét có thể phân biệt đội ngũ cán bộ thành các nhóm sau: 6 - Xét về loại hình có thể phân thành: Cán bộ Đảng, đoàn thể, cán bộ Nhà nước, cán bộ kinh tế và quản lý kinh tế; cán bộ khoa học, kỹ thuật. - Theo tính chất và chức năng nhiệm vụ có thể phân thành: nhóm chính khách, nhóm lãnh đạo quản lý; nhóm chuyên gia và nhóm công chức, viên chức. Khái niệm công chức Công chức là một bộ phận quan trọng trong bộ máy quản lý nhà nước, là lực lượng lao động chủ yếu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương. Hiệu lực của hệ thống chính trị nói chung và của bộ máy hành chính Nhà nước nói riêng, xét cho cùng được quyết định bởi phẩm chất, năng lực và hiệu quả của đội ngũ cán bộ, công chức.

Khái niệm công chức được hình thành gắn liền với sự phát triển của nền hành chính nhà nước. Văn bản có tính pháp lý đầu tiên quy định về công chức là Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950 của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, tại Điều 1 quy định: “Công chức là những người công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển để giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan Chính phủ ở trong hay ngoài nước, trừ trường hợp riêng biệt do Chính phủ quy định”. [22] Sau suốt một thời gian dài, khái niệm công chức ít được sử dụng, thay vào đó là khái niệm cán bộ, công nhân viên chức nhà nước; không phân biệt công chức, viên chức với công nhân. Thực hiện công cuộc đổi mới, trước yêu cầu khách quan của tiến trình cải cách nền hành chính nhà nước và đòi hỏi chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước, thuật ngữ công chức lại được sử dụng trở lại.

Tại Nghị định số 169/HĐBT ngày 25/5/1991 của Hội đồng Bộ trưởng; tiếp đó là Nghị định số 95/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ; Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước; khái niệm công chức được đề cập một cách rõ ràng, cụ thể; xong vẫn chưa phân biệt công chức hành chính với công chức sự nghiệp. Đến nay, trước yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội, sự phát triển của đời sống chính trị pháp lý; Luật cán bộ, công chức được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 13/11/2008, có hiệu lực từ ngày 01/01/2010 quy định rõ: Công chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng, 7 bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Từ những cách quan niệm về công chức nêu trên, chúng ta có thể hiểu khái niệm công chức như sau: Công chức thường được hiểu một cách chung là những công dân, được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong một công sở của nhà nước ở trung ương hay địa phương, được xếp vào một ngạch và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; có nghĩa vụ, bổn phận phục vụ nhân dân, phục vụ nhà nước theo quy định của pháp luật, và chịu sự điều chỉnh của luật công chức. Trong hoạt động công vụ của Nhà nước, có thể phân loại công chức theo các cách khác nhau.

Theo đặc thù tính chất công việc người ta thường phân công chức thành bốn loại: Công chức lãnh đạo, công chức chuyên gia, công chức chuyên môn, nghiệp vụ, công chức là nhân viên hành chính. Tuy nhiên, sự phân loại này chỉ có tính chất định tính, nhằm giúp cho việc xác định cơ cấu công chức trong việc quy hoạch mà chưa rõ trình độ, năng lực của công chức trong từng loại khác nhau, do đó chưa đáp ứng được yêu cầu chuẩn hóa công chức. Ở nước ta hiện nay, phân loại công chức theo ngạch là phổ biến. Ngạch công chức là một khái niệm chỉ trình độ, năng lực, khả năng chuyên môn và ngành nghề của công chức.

Mỗi ngạch thể hiện một cấp độ về trình độ chuyên môn nghiệp vụ và có tiêu chuẩn riêng, bao gồm 5 loại:[22] + Công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương trở lên. + Công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương. 8 + Công chức ngạch chuyên viên và tương đương. + Công chức ngạch cán sự và tương đương.

+ Công chức ngạch nhân viên và tương đương. Khái niệm viên chức Theo Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010: Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. [23] Như vậy, mỗi một quốc gia có những quan niệm và định nghĩa khác nhau về công chức, viên chức. Mặc dù có sự khác nhau, song nhìn chung các quan niệm, định nghĩa đều cho rằng một công chức, viên chức của một quốc gia nào đó nếu có đủ các đặc trưng sau đây đều là công chức, viên chức: - Là công dân của quốc gia đó.

- Được tuyển dụng vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị nhà nước. - Được xếp vào ngạch. - Được hưởng lương từ ngân sách nhà nước. - Được quản lý thống nhất và được điều chỉnh bằng Luật riêng.

- Thừa hành các quyền lực nhà nước giao cho, chấp hành các công vụ của nhà nước và quản lý nhà nước. Đội ngũ công chức, viên chức là bộ phận quan trọng trong nền HCNN của một quốc gia. Xã hội càng phát triển bao nhiêu thì càng cần một đội ngũ công chức, viên chức có năng lực, trình độ chuyên môn cao bấy nhiêu để đảm bảo quản lý và thúc đẩy xã hội phát triển. Phân biệt giữa cán bộ công chức và viên chức [22]; [23] Tiêu chí STT Cán bộ Công chức Viên chức cơ bản Vận hành quyền lực nhà Vận hành quyền lực nhà Thực hiện chức năng xã nước, làm nhiệm vụ nước, làm nhiệm vụ quản hội, trực tiếp thực hiện quản lý; nhân danh lý kỹ năng, nghiệp vụ Tính quyền lực chính trị, chuyên sâu 1 chất quyền lực công.

Theo nhiệm kỳ Thực hiện công vụ Thực hiện các hoạt động thường xuyên thuần túy mang tính nghiệp vụ chuyên môn. Được bầu cử, phê Thi tuyển, bổ nhiệm, có Xét tuyển, ký hợp đồng chuẩn, bổ nhiệm, trong quyết định của CQNN có làm việc Tuyển biên chế. thẩm quyền, trong biên dụng, chế trách - Trách nhiệm chính trị Trách nhiệm chính trị, Trách nhiệm trước cơ 2 nhiệm trước Đảng, Nhà nước, trách nhiệm hành chính quan, người đứng đầu tổ pháp lý nhân dân và trước cơ của công chức chức, cơ quan xét tuyển, quan, tổ chức có thẩm ký hợp đồng. Hưởng lương từ ngân Hưởng lương từ NSNN, Hưởng lương một phần Chế độ sách nhà nước, theo vị theo ngạch bậc từ NSNN, một phần từ 3 lương trí, chức danh.

nguồn thu sự nghiệp Cơ quan của Đảng Cơ quan Đảng, Nhà Đơn vị sự nghiệp nhà cộng sản Việt Nam, nước, tổ chức chính trị - nước, các tổ chức xã hội Nơi làm 4 Nhà nước, tổ chức xã hội, Quân đội, Công việc chính trị, tổ chức chính an, Tòa án, Viện kiểm sát trị- xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ