Chương 1 của Luật này quy định về vị chí chức năng của quân nhân chuyên nghiệp: “Quân nhân chuyên nghiệp là lực lượng nòng cốt của đội ngũ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm cho công tác lãnh đạo, chỉ huy, quản lý; thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 6 chiến đấu và các nhiệm vụ khác của quân đội”. - Khái niệm, vị trí, chức năng công chức trong quân đội Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức quy định: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của ĐCS VN, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”. Công chức quốc phòng là đối tượng thuộc diện Cán bộ quản lý. “Cán bộ quản lý là thành phần chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc biên chế của Quân đội nhân dân, được bố trí theo chức danh nghề nghiệp; thực hiện nhiệm vụ tại các cơ quan, cơ sở nghiên cứu, giáo dục đào tạo, văn hóa, đơn vị quân y và các đơn vị sự nghiệp khác thuộc Bộ Quốc phòng” (Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015).
Phân loại cán bộ, công chức quốc phòng trong quân đội 1. Phân loại cán bộ là sĩ quan -Theo ngạch Sĩ quan chia làm 02 ngạch: Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị Sĩ quan tại ngũ là ngạch gồm những sĩ quan thuộc lực lượng thường trực đang công tác trong quân đội hoặc đang được biệt phái. Định nghĩa sĩ quan dự bị được quy định tại Điều 2 Nghị định 26/2002/NĐ-CP về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam, theo đó: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 7 “Sĩ quan dự bị là sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam phục vụ ở ngạch dự bị, gồm sĩ quan dự bị hạng 1, sĩ quan dự bị hạng 2 theo hạn tuổi: Cấp Uý: tại ngũ 44, dự bị hạng một 46, dự bị hạng hai 48; Thiếu tá: tại ngũ 46, dự bị hạng một 49, dự bị hạng hai 52; Trung tá: tại ngũ 49, dự bị hạng một 52, dự bị hạng hai 55; Thượng tá: tại ngũ 52, dự bị hạng một 55, dự bị hạng hai 58; Đại tá: tại ngũ 55, dự bị hạng một 58, dự bị hạng hai 60; Cấp Tướng: tại ngũ 60, dự bị hạng một 63, dự bị hạng hai 65. Sĩ quan dự bị được đăng ký, quản lý, huấn luyện, sắp xếp trong đơn vi dự bi động viên, sẵn sàng huy động vào phục vụ tại ngũ, tăng cường cho lực lượng thường trực khi có nhu cầu”.
(Nghị định 26/2002) - Theo nhóm ngành Sĩ quan gồm các nhóm ngành sau đây: “1. Sĩ quan chỉ huy, tham mưu là sĩ quan đảm nhiệm công tác tác chiến, huấn luyện và xây dựng lực lượng về quân sự. Sĩ quan chính trị là sĩ quan đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị. Sĩ quan hậu cần là sĩ quan đảm nhiệm công tác bảo đảm về vật chất cho sinh hoạt, huấn luyện và tác chiến của quân đội 4.
Sĩ quan kỹ thuật là sĩ quan đảm nhiệm công tác bảo đảm về kỹ thuật vũ khí, trang thiết bị. Sĩ quan chuyên môn khác là sĩ quan ðảm nhiệm công tác trong các ngành không thuộc các nhóm ngành sĩ quan ở trên”.2 Phân loại cán bộ là quân nhân chuyên nghiệp Theo ngạch Quân nhân chuyên nghiệp được chia làm 02 ngạch: Quân nhân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 8 chuyên nghiệp phục vụ tại ngũ và Quân nhân chuyên nghiệp phục vụ trong ngạch dự bị. - Quân nhân chuyên nghiệp phục vụ tại ngũ Theo điều 16 Mục 2 của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, quy định về cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ như sau : “1. Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp được xác định tương ứng với trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và mức lương, gồm có: a) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp; b) Trung tá quân nhân chuyên nghiệp; c) Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp; d) Đại úy quân nhân chuyên nghiệp; đ) Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp; e) Trung úy quân nhân chuyên nghiệp; g) Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp.
Bậc quân hàm cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp: a) Loại cao cấp là Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp; b) Loại trung cấp là Trung tá quân nhân chuyên nghiệp; c) Loại sơ cấp là Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương của từng loại”. (Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015) Theo Điều 17 của mục này quy định về thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp “1. Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp trong thời bình như sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 9 a) Phục vụ có thời hạn ít nhất là 06 năm kể từ ngày quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp; b) Phục vụ cho đến hết hạn tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm: a) Cấp úy quân nhân chuyên nghiệp: Nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi; b) Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: Nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi; c) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: Nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi. Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm. Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi thì được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp với yêu cầu của quân đội hoặc được chuyển ngành. Trường hợp quân đội không thể tiếp tục bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành được nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên thì được nghỉ hưu.
Danh mục chức danh chiến đấu viên do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.” (Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015) - Quân nhân chuyên nghiệp phục vụ ngạch dự bị Tại Mục IV Điều 23 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng quy định; “Hạn tuổi cao nhất phục vụ trong ngạch dự bị của quân nhân chuyên nghiệp: 1. Cấp úy quân nhân chuyên nghiệp: 54 tuổi. Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: 56 tuổi. Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: 58 tuổi” (Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.
Phân loại công chức quốc phòng Công chức quốc phòng thường là nhân viên hoặc thợ kĩ thuật đầu ngành 1. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quốc phòng trong quân đội 1. Khái niệm “Có nhiều cách tiếp cận khác nhau, theo đó có nhận thức không giống nhau về chất lượng cán bộ, công chức. Quy định hiện hành có sự phân biệt tương đối giữa cán bộ với công chức, theo đó tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ không hoàn toàn đồng nhất với tiêu chí đánh giá chất lượng công chức.
Do vậy bàn tới chất lượng cán bộ, công chức thực chất là bàn đến chất lượng của cán bộ và chất lượng của công chức”. Tạ Ngọc Hải, 2016) Chất lượng của đội ngũ CBCC trong quân đội được tạo nên bởi nhiều nhân tố, bao gồm số lượng, cơ cấu, cấu trúc bộ máy, cơ chế tổ chức, điều hành, phương thức quản lý và lãnh đạo. Chất lượng của đội ngũ được xây dựngtừ chất lượng của mỗi người CBCC. Chất lượng của đội ngũ CBCC trước hết được biểu hiện ở bản lĩnh chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, ở trình độ được đào tạo về chuyên môn, kiến thức văn hóa và giao tiếp, thể hiện ở kinh nghiệm và năng lực lãnh đạo, quản lý, tổ chức, điều hành bộ máy và năng lực tổ chức thực hiện, đồng thời được biểu hiện ở hiệu quả công tác lãnh đạo, quản lý, ở uy tín của họ trước tập thể và nhân dân.
Theo quan điển của tác giả: Chất lượng cán bộ, công chức trong lĩnh vực quốc phòng quân đội và chất lượng Cán bộ, công chức trong các lĩnh vực khác không có sự khác nhau, bởi họ là những người đảm bảo thực thi công vụ của nhà nước, quản lý nhà nước, chỉ khác nhau ở chỗ họ thực thi những nhiệm vụ không giống nhau. Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quốc phòng trong quân đội Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc. Xây dựng quy hoạch tổng thể dài hạn, nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác tuyển dụng đội ngũ cán bộ, công chức * Công tác quy hoạch “Quy hoạch đội ngũ CBCC là nội dung trọng yếu của công tác tổ chức, là quá trình thực hiện đồng bộ các chủ trương, biện pháp để tạo nguồn và xây dựng đội ngũ CBCC trên cơ sở dự báo nhu cầu CBCC nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, công việc được giao. Nói đến quy hoạch không chỉ nói tới việc lập kế hoạch chung mà phải xác định rõ yêu câu, căn cứ, phạm vi, nội dung, phương pháp tiến hành quy hoạch”.
(Nguyễn Kim Diện, 2007) “Đây là quá trình đồn bộ, mang tính khoa học. Dựa trên những yêu cầu mang tính thực tiễn của mỗi cơ quan đơn vị, dựa trên các nguồn lực sẵn có và những dự báo trong tương lai về đội ngũ cán bộ, công chức mà chính ở cơ quan, đơn vị đó phải đề ra những định hướng tổng thể và chi tiết về việc tuyển dụng, sắp xếp bố trí hay đào tạo bồi dưỡng nhân sự hợp lý và khoa học, phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch.