Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 1.1 Quá trình ngẫu nhiên 1.1 Quá trình ngẫu nhiên Cho (Ω, F , P) là một không gian xác suất. Một quá trình ngẫu nhiên (Xt , t ≥ 0) là một hàm hai biến X(t, ω) xác định trên R+ × Ω, lấy giá trị trong R và là hàm đo được đối với σ - trường tích BR+ × F , trong đó BR+ là σ - trường các tập Borel trên R+. Trong tài chính, các quá trình giá chứng khoán St , giá trái khoán Pt , giá sản phẩm phái sinh Ct. đều được xem là các quá trình ngẫu nhiên.2 Quá trình ngẫu nhiên thích nghi với một bộ lọc Một họ các σ - trường con (Ft , t ≥ 0) của F được gọi là một bộ lọc thỏa mãn các điều kiện thông thường nếu: • (Ft ) là một họ tăng theo t, tức là Fs ⊆ Ft nếu s ≤ t, • (Ft ) là liên tục phải, tức là Ft = ∩>0 Ft+ , • Nếu A ∈ F và P(A) = 0 thì A ∈ F0.
Một quá trình ngẫu nhiên Y = (Yt , t ≥ 0) gọi là thích nghi với bộ lọc (Ft , t ≥ 0) nếu với mọi t, Yt là đo được đối với σ - trường Ft. Xét một quá trình ngẫu nhiên X = (Xt ) và σ - trường FtX sinh bởi tất cả các biến ngẫu nhiên Xs với s ≤ t : FtX = σ(Xs , s ≤ t). σ - trường này chứa đựng mọi thông tin về diễn biến quá khứ của quá trình X cho đến thời điểm t. Ta gọi đó là bộ lọc tự 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhiên của quá trình X, hay là lịch sử của X.
Khi đó mọi quá trình X = (Xt , t ≥ 0) là thích nghi với lịch sử của nó.3 Martingale Định nghĩa 1. Cho một quá trình ngẫu nhiên X = (Xt )t≥0 thích nghi với bộ lọc (Ft ) và khả tích E|Xt | < ∞ với mọi t ≥ 0. Giả sử s và t là hai giá trị bất kì sao cho s ≤ t. Nếu E(Xt | Fs ) ≤ Xs thì X gọi là martingale trên; 2.
Nếu E(Xt | Fs ) ≥ Xs thì X gọi là martingale dưới; 3.4 Thời điểm dừng Cho một không gian xác suất (Ω, F , P) và bộ lọc (Ft ). Một biến ngẫu nhiên τ được gọi là một thời điểm Markov nếu với mọi t ≥ 0 {ω ∈ Ω : τ (ω) ≤ t} ∈ Ft. Một thời điểm Markov được gọi là thời điểm dừng nếu τ là hữu hạn hầu chắc chắn, tức là P{ω ∈ Ω : τ (ω) < ∞} = 1.5 Quá trình Wiener hay chuyển động Brown Một quá trình ngẫu nhiên X = (Xt )t≥0 là một quá trình Wiener hay chuyển động Brown nếu: 1. X0 = 0 hầu chắc chắn.
Hiệu Xt − Xs là một biến ngẫu nhiên chuẩn với kì vọng 0 và phương sai là t − s, (s < t). Các số gia Xt4 − Xt3 và Xt2 − Xt1 (với mọi t1 ≤ t2 ≤ t3 ≤ t4 ) là các biến ngẫu nhiên độc lập. Kí hiệu W = (Wt , t ≥ 0) là một chuyển động Brown. Khi đó Wt là một martingale đối với bộ lọc tự nhiên của nó, với Ft = FtW = σ(Ws , s ≤ t) là σ− trường nhỏ nhất sinh bởi quá khứ của W tính đến thời điểm t.
4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.6 Kì vọng có điều kiện đối với một σ− trường Cho (Ω, F , P) là một không gian xác suất, G ⊂ F là một σ− trường con của F , X : (Ω, F ) → (R, BR ) là một biến ngẫu nhiên. Khi đó, một biến ngẫu nhiên X ∗ được gọi là kì vọng có điều kiện của X đối với σ− trường G nếu: • X ∗ là biến ngẫu nhiên đo được đối với G • Với mọi tập A ∈ G thì ta có Z Z ∗ X dP = XdP. A A Biến ngẫu nhiên X ∗ này được kí hiệu là E(X|G). Cho X, Y là các biến ngẫu nhiên trên Ω.
Khi đó có các tính chất sau: 1. Với a, b là hai số thực bất kì thì E(aX + bY |G) = aE(X|G) + bE(Y |G). Nếu X độc lập với G thì E(X|G) = EX.2 Tích phân ngẫu nhiên 1.1 Tích phân Itô Cho f (t, ω) là một quá trình ngẫu nhiên và Wt là một chuyển động Brown tiêu chuẩn, tất cả quỹ đạo của f và của W là xác định trên đoạn a ≤ t ≤ b. Xét một phân hoạch của đoạn [a, b]: a = t0 < t1 <.
< tn = b và lập tổng tích phân Pn−1 Sn (ω) = i=0 f (ti , ω)[W (ti+1 , ω) − W (ti , ω)] trong đó f (ti , ω) là giá trị của f (t, ω) tại đúng t = ti. Khi max |ti+1 − ti | → 0, nếu tồn tại một biến ngẫu nhiên S ∗ (ω) sao cho 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com E|Sn (ω) − S ∗ (ω)|2 → 0 khi n → ∞ thì S ∗ (ω) được gọi là tích phân Itô của quá trình f (t, ω) trên đoạn [a, b] và kí hiệu là Rb I= a f (t, ω)dWt. Giới hạn S ∗ (ω) chính là giới hạn theo nghĩa bình phương trung bình của Sn (ω), kí hiệu là l. Vậy tích phân Itô của quá trình ngẫu nhiên f (t, ω) là giới hạn n→∞ theo nghĩa bình phương trung bình sau đây nếu nó tồn tại: Zb X I= f (t, ω)dWt = l.m f (ti , ω) Wti+1 − Wti max|ti+1 −ti |→0 a Các tính chất quan trọng của tích phân Itô Rt 1.
Tích phân Itô là Xt = 0 f (s, ω)dWs là một martingale đối với σ− trường FtW .2 Vi phân ngẫu nhiên Itô và công thức Itô 1.1 Vi phân Itô Giả sử X = (Xt )t≥0 là một quá trình ngẫu nhiên sao cho: 1. Hầu hết các quỹ đạo t → Xt là liên tục, Rt Rt 2. Xt có biểu diễn Xt = X0 + 0 h(t, ω)ds + 0 f (s, ω)dWs trong đó h và f là các quá trình ngẫu nhiên đo được dần sao cho các tích phân trong biểu diễn tồn tại thì ta nói rằng X là một quá trình Itô và có vi phân Itô dX - là một biểu thức hình thức được viết như sau: dXt = h(t, ω)dt + f (t, ω)dWt .2 Công thức Itô Định lí 1. Cho X là một quá trình Itô với dX = hdt + f dW.
Giả sử g(t, x) : R2 → R 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com là một hàm hai biến khả vi liên tục theo biến t, hai lần khả vi liên tục theo biến x. Khi đó quá trình ngẫu nhiên Yt = g(t, Xt ) là một quá trình Itô có vi phân Itô cho bởi ∂g ∂g 1 ∂2g dYt = (t, Xt )dt + (t, Xt )dXt + (t, Xt )f 2 (t, ω)dt.1) ∂t ∂x 2 ∂x2 Đó là công thức Itô, có dạng tương đương sau: Z t Z t Z ∂g ∂g 1 t ∂2 Yt = g(0, X0) + (s, Xs )ds + (s, Xs )dXs + 2 (s, Xs )f 2 (s, ω)ds.3 Phương trình vi phân ngẫu nhiên tuyến tính 1.1 Định nghĩa Định nghĩa 1. Phương trình vi phân ngẫu nhiên tuyến tính là phương trình có dạng: dXt = [a(t)Xt + b(t)]dt + [c(t)Xt + d(t)]dWt , (1.3) trong đó a(t), b(t), c(t), d(t) là các quá trình thích nghi và liên tục theo t.2 Lời giải của phương trình vi phân ngẫu nhiên tuyến tính Một quá trình ngẫu nhiên X = (Xt , t ∈ [0, T ]) được gọi là một lời giải của phương trình (1.3) với điều kiện ban đầu X0 = Z, (1.4) trong đó Z là một biến ngẫu nhiên cho trước, độc lập với W = (Wt , t ≥ 0) sao cho E(Z 2 ) < ∞, nếu X thỏa mãn các giả thiết sau: 1. Xt là thích nghi với Ft = FtW = σ(Ws , s ≥ t) và là đo được đối với σ− trường tích B[0,T ] × Ft , Rt 2.
Xt thỏa mãn các hệ thức (1.4 Phép biến đổi độ đo và định lí Girsanov Xét bộ lọc F = FW và σ− đại số FT. Ta xác định một biến ngẫu nhiên 1 Z(T ) = exp(−aW (T ) − a2 T ).5) 2 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Rõ ràng Z(T ) ≥ 0 và EP Z(T ) = 1, do đó ta có thể dùng Z(T ) để xác định một độ đo xác suất mới Q trên FT với Q(F ) = EP 1F Z(T ) với mọi F ∈ FT .6) Với t ∈ [0, T ] tùy ý ta có Z(T ) = Z(t) exp − a(W (T ) − W (t)) − 21 a2 (T − t) , với Z(t) = exp(−aW (t) − 21 a2 t) là Ft − đo được. Từ tính chất của phân phối chuẩn suy ra EP exp − a(W (T ) − W (t)) − 12 a2 (T − t) = 1. Ngoài ra EP [Z(T )|Ft] = Z(t)EP [exp(−a(W (T ) − W (t)) − 12 a2 (T − t) )|Ft ] = Z(t).
Do đó {Z(t) : t ∈ [0, T ]} là một martingale dưới hạn chế của F. Ta đã biết EP W (T ) = 0, vậy còn EQ W (T )? Ta có 1 EQ W (T ) = EP [W (T )Z(T )] = EP (W (T ) exp(−aW (T ))) exp(− a2 T ) = −aT, 2 vì EP (W (T ) exp(−aW (T ))) = −aT exp( 12 a2 T ). Một cách tương tự ta cũng tính được EQ W (t) = −at. Như vậy dưới độ đo Q, quá trình W không là chuyển động Brown.
Để khắc phục vấn đề này, ta sẽ xét quá trình W Q xác định bởi W Q (t) = W (t) + at (1. Kết quả dưới đây được biết đến là định lí Girsanov cho trường hợp đơn giản. Quá trình W Q xác định như trên là một chuyển động Brown trên miền thời gian [0, T ] dưới xác suất Q. Dưới đây là hệ quả của nó.
Cho X là một quá trình xác định trên không gian xác suất (Ω, F , P) cho bởi X(t) = at + σW (t), trong đó W là một chuyển động Brown (hạn chế dưới P). Định nghĩa một xác suất mới Q trên (Ω, FT ) bởi dQ dP = Z(T ) = exp(−γWT − 12 γ 2 T ), với γ = a−b σ. Có thể chỉ ra rằng Q là độ đo xác suất duy nhất sao cho X có thể được viết dưới dạng X(t) = bt + σW (t), trong đó W là chuyển động Brown dưới Q. Vì vậy, Z(T ) cũng là biến ngẫu nhiên duy nhất đưa ra độ đo Q để X có biểu diễn trên.