Chương 1: Giới thiệu tổng quan Chương 2: Cơ sở lý thuyết về thu thập bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán. Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs) Chương 4: Thực trạng về phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs) Chương 5: Nhận xét, kiến nghị và giải pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs) 3 c GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN 2. Tổng quát về bằng chứng kiểm toán 2.
Khái niệm và đặc điểm Theo chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 500:“ Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình ”. BCKiT bao gồm tất cả các tài liệu, chứng từ, sổ sách kế toán, BCTC và các tài liệu, thông tin từ những nguồn khác.Theo đó, BCKiT có thể là những thông tin bằng văn bản, bằng lời nói, các chứng từ sổ sách, các biên bản kiểm kê, giấy xác nhận của khách hàng… Đối với mỗi loại bằng chứng khác nhau sẽ có ảnh hƣởng khác nhau đến việc hình thành ý kiến của KTV. Do đó, KTV cần nhận thức cụ thể về các loại BCKiT để có thể đánh giá bằng chứng một cách hữu hiệu trong khi thực hiện quy trình kiểm toán. Qua đó, có thể nói phƣơng pháp thu thập và sự tin cậy của KTV đối với BCKiT sẽ quyết định mức độ thành công của cuộc kiểm toán.
Vai trò của bằng chứng kiểm toán BCKiT có vai trò quan trọng, là cơ sở để KTV hình thành quyết định và kết luận kết quả cuộc kiểm toán. Sự thành công của một cuộc kiểm toán phụ thuộc trƣớc hết vào việc thu thập và đánh giá BCKiT của KTV. Vì khi KTV không thu thập đƣợc số lƣợng BCKiT một cách đầy đủ và đánh giá thích hợp thì sẽ khó đƣa ra nhận định đúng đắn về đối tƣợng kiểm toán. Trịnh Ngọc Anh SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên BCKiT c n là cơ sở để các trƣởng nhóm, trƣởng phòng kiểm toán cũng nhƣ Ban giám đốc cơ quan kiểm toán nhà nƣớc, các cơ quan pháp lý, soát xét quá trình thực hiện, phát hành BCKT và hiệu suất làm việc của KTV trong cuộc kiểm toán.
Việc giám sát này có thể do nhà quản lý của công ty kiểm toán giám sát hoạt động của nhân viên hoặc có thể do cơ quan tƣ pháp tiến hành đối với chủ thể kiểm toán khi có sự tranh chấp pháp lý giữa công ty kiểm toán với ngƣời sử dụng thông tin trên BCTC thì BCKiT là cơ sở để KTV bảo vệ ý kiến của mình. BCKiT còn là dữ liệu tin cậy cho các kỳ kiểm toán kế tiếp: Đến những kỳ kiểm toán tiếp theo của công ty khách hàng, KTV có thể sử dụng tham khảo BCKiT của các năm trƣớc để nắm bắt đƣợc tình hình của công ty khách hàng. Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán Theo chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 500 : “Sự đầy đủ và thích hợp luôn đi liền với nhau và được áp dụng cho các bằng chứng kiểm toán, thu thập từ các thủ tục kiểm soát và thử nghiệm cơ bản. “Đầy đủ” là tiêu chuẩn thể hiện số lượng bằng chứng kiểm toán, “Thích hợp” là tiêu chuẩn thể hiện chất lượng, độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán…”.
a/ Thích hợp: mức độ thích hợp phụ thuộc vào: - Nguồn gốc của BCKiT, đƣợc xếp theo mức độ giảm dần nhƣ sau: + Bằng chứng do bên ngoài cung cấp trực tiếp cho KTV (văn bản xác nhận nợ, xác nhận số dƣ tiền gửi). + Bằng chứng do bên ngoài lập nhƣng đƣợc lƣu trữ tại đơn vị (hóa đơn nhà cung cấp, sổ phụ ngân hàng…). + Bằng chứng do đơn vị phát hành và luân chuyển ra ngoài, rồi trở về đơn vị (ủy nhiệm chi đã thanh toán…) + Bằng chứng do đơn vị phát hành và sử dụng trong nội bộ. Trịnh Ngọc Anh SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên - Phụ thuộc vào dạng BCKiT: mỗi loại BCKiT khác nhau sẽ có mức độ tin cậy khác nhau + Bằng chứng tài liệu có độ tin cậy thấp hơn bằng chứng vật chất.
+ Bằng chứng thu thập qua phỏng vấn có độ tin cậy thấp hơn bằng chứng tài liệu. - Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) hữu hiệu thì các BCKiT liên quan đến tài liệu kế toán, quy chế kiểm soát của bộ phận đó sẽ có độ tin cậy cao hơn. - Sự kết hợp các loại bằng chứng: Cùng lúc có nhiều thông tin giải thích cho một vấn đề thì sẽ tạo đƣợc mức độ tin cậy cao hơn. Ví dụ: Số dư cuối kỳ TK 131 trùng khớp với “Thư xác nhận công nợ” từ khách hàng thì sẽ đáng tin hơn khi chỉ nhìn những con số trên sổ sách kế toán.
Hay TK 112 có số dư cuối kỳ đúng với số dư trên “sổ phụ ngân hàng” và cả “thư xác nhận ngân hàng” thì sự thuyết phục sẽ tăng cao hơn khi chỉ xem trên sổ. Ngược lại, nếu hai bằng chứng không khớp nhau, KTV phải xem xét một cách thận trọng và xác minh tìm hiểu sự mâu thuẫn đó bằng các phương pháp bổ sung cần thiết. b/ Đầy đủ: Số lƣợng bằng chứng thu thập quyết định tính đầy đủ của BCKiT. Đây là một vấn đề không có thƣớc đo chung, mà nó đ i hỏi rất nhiều ở sự suy đoán nghề nghiệp của KTV.
KTV thƣờng căn cứ vào giá trị của BCKiT, tính trọng yếu và mức độ rủi ro của thông tin tài chính để xác định đƣợc thông tin quy mô mẫu cần có. - Những nhân tố ảnh hƣởng đến tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán bao gồm: + Tính hiệu lực của bằng chứng: Bằng chứng có độ tin cậy càng thấp, số lƣợng bằng chứng cần thu thập càng nhiều và ngƣợc lại. + Tính trọng yếu: Theo VSA 200: “Thông tin đƣợc coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thông tin đó thiếu chính xác sẽ ảnh hƣởng đến các quyết định sử dụng BCTC”. Đối với những khoản mục cụ thể có tính trọng yếu cao, tức là có có ảnh hƣởng đến BCTC đáng kể thì KTV phải thu thập bằng chứng liên quan khoản mục đó 6 c GVHD: ThS.
Trịnh Ngọc Anh SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên nhiều hơn khoản mục khác và ngƣợc lại. Để khẳng định BCTC đƣợc trình bày trung thực trên mọi khía cạnh trọng yếu. Ví dụ: Đối với DN sản xuất, thương mại thì HTK, TSCĐ và Công nợ có giá trị lớn và ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC và BCKQKD vì thế KTV cần phải thu thập nhiều bằng chứng về các khoản mục đó của đơn vị. c/ Mức độ rủi ro: Những khoản mục có khả năng rủi ro cao thì số lƣợng bằng chứng cần thu thập càng nhiều và ngƣợc lại.
Ví dụ: Trong điều kiện HTKSNB hoạt động không hiệu quả thì khoản mục chứa đựng rủi ro nhiều nhất chính là vốn bằng tiền. Vì khoản mục này dễ biển thủ, khó kiểm soát dễ có sai phạm. Hay khi HTKSNB hoạt động tốt, khoản mục dễ có sai phạm là khoản mục HTK.Vì việc kiểm kê hàng tồn kho rất tốn kém. Nên KTV cần xem xét.
Thông thƣờng trong kiểm toán thƣờng xét đến các loại rủi ro sau: Rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR), rủi ro phát hiện (DR). - Để đánh giá rủi ro tiềm tàng (IR) KTV cần thu thập các bằng chứng về: năng lực nhân viên quản lý, cơ chế quản lý, ngành nghề kinh doanh của khách hàng, tính chất nghiệp vụ để đƣa ra các dự đoán của mình về rủi ro tiềm tàng. Lƣu ý vì là rủi ro tiềm tàng nên KTV chỉ thu thập bằng chứng ở mức độ thuyết phục chứ không nhằm chứng minh tuyệt đối. - Để đánh giá rủi ro kiểm soát (CR) KTV có thể đánh giá về HTKSNB.
Tiến hành đánh giá về môi trƣờng kiểm soát của đơn vị đƣợc kiểm toán. - Để đánh giá rủi ro phát hiện (DR) KTV có trách nhiệm thực hiện các thủ tục thu thập bằng chứng kiểm toán nhằm kiểm soát rủi ro phát hiện. Trịnh Ngọc Anh SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên Bảng 2.1 Mức độ đánh giá về rủi ro kiểm toán Số lƣợng Thứ tự Rủi ro kiểm Rủi ro tiềm Rủi ro kiểm Rủi ro phát bằng chứng toán (AR) tàng (IR) soát (CR) hiện (DR) cần thu thập 1 Cao Thấp Thấp Cao Thấp 2 Thấp Thấp Thấp Trung bình Trung bình 3 Thấp Cao Cao Thấp Cao 4 Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình 5 Cao Thấp Trung bình Trung bình Trung bình Nguồn: Tài liệu Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs), lưu hành nội bộ) 2. Phân loại bằng chứng kiểm toán Trong quá trình kiểm toán, KTV có thể thu thập đƣợc nhiều loại bằng chứng từ các nguồn gốc, tài liệu khác nhau.
Tuy nhiên không phải bất kỳ loại bằng chứng nào cũng có đủ độ tin cậy để đƣa ra các kết luận kiểm toán. Mỗi loại bằng chứng đều có tính hiệu lực và độ tin cậy nhất định. Có nhiều cách phân loại bằng chứng kiểm toán khác nhau nhƣng dạng phổ biến nhất là: Tài liệu sẵn có, tài liệu đƣợc tạo ra và một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt. Tài liệu sẵn có Các chứng từ : Bao gồm tất cả các mẫu hay giấy tờ có thể dùng để xem xét các số liệu của đơn vị đƣợc kiểm toán.
Chứng từ có thể là: Hóa đơn, mẫu đơn đặt hàng, hợp đồng… Sổ sách kế toán: Bao gồm sổ cái, sổ nhật ký bán hàng và mua hàng, sổ công nợ …Các báo cáo kế toán của doanh nghiệp đều đƣợc tổng hợp và ghi chép từ các loại sổ sách này. Bởi vậy, KTV phải kiểm tra các sổ sách này để xem xét tính chính xác và đúng đắn của các nghiệp vụ xảy ra trong kỳ. Các loại sổ sách khác: Bao gồm sổ sách, bảng lƣơng, sổ tài sản của công ty, biên bản họp HĐQT, biên bản họp ban giám đốc… Kiểm toán viên đƣợc quyền tiếp cận với bất kỳ sổ sách nào cho mục đích kiểm toán của mình. Trịnh Ngọc Anh SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên Vật chứng: Chúng ta có thể xác minh sự hiện hữu của tài sản bằng cách quan sát và kiểm tra vật chứng.