Luận văn Thạc sĩ: Giải pháp đẩy mạnh BHYT hộ gia đình tại Chí Linh, Hải Dương

Dưới đây là các meta tags được tạo cho bài viết: { "ai_description": "Giải pháp đẩy mạnh triển khai bảo hiểm y tế hộ gia đình tại thị xã Chí Linh, tỉnh Hải

Trường đại học

Đại học Bách khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý Kinh tế

Tác giả

Phạm Thị Ly

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bảo hiểm y tế hộ gia đình tại Thị xã Chí Linh Hải Dương

Bảo hiểm y tế hộ gia đình tại Thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương đang được triển khai rộng rãi theo lộ trình BHYT toàn dân của Chính phủ. Tính đến năm 2017, tỷ lệ người tham gia BHYT tại Hải Dương đạt 86,95% dân số, trong đó đa số thuộc nhóm đối tượng chính sách và người lao động. Tuy nhiên, tỷ lệ tham gia BHYT hộ gia đình vẫn còn hạn chế do nhiều rào cản về nhận thức và kinh tế. Thị xã Chí Linh - một địa bàn trọng điểm của tỉnh Hải Dương - đang đối mặt với thách thức trong việc nâng cao tỷ lệ bao phủ BHYT hộ gia đình. Theo tài liệu nghiên cứu, chính sách BHYT hộ gia đình đóng vai trò quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội, giúp người dân giảm gánh nặng tài chính khi ốm đau và tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe kịp thời.

1.1. Khái niệm và vai trò của BHYT hộ gia đình

Bảo hiểm y tế hộ gia đình là hình thức tham gia bắt buộc cho tất cả thành viên trong một hộ gia đình cùng lúc. Mô hình này đảm bảo quyền lợi chăm sóc sức khỏe tập thể, giảm thiểu rủi ro khi một thành viên ốm đau. Tại Hải Dương, BHYT hộ gia đình được hưởng ưu đãi về hỗ trợ phí từ ngân sách nhà nước (70%), quỹ hỗ trợ y tế (20%) và ngân sách tỉnh (10%). Giải pháp này phù hợp với định hướng phát triển y tế công bằng và hiệu quả của Việt Nam.

1.2. Thực trạng triển khai BHYT hộ gia đình tại Chí Linh giai đoạn 2015 2017

Theo số liệu khảo sát tại Thị xã Chí Linh, tỷ lệ tham gia BHYT hộ gia đình tăng từ 62% (2015) lên 75% (2017). Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng chậm so với mục tiêu 80% vào 2020. Nguyên nhân chính bao gồm: nhận thức hạn chế về quyền lợi BHYT, rào cản kinh tế với hộ gia đình nghèo, và thủ tục đăng ký phức tạp. Khảo sát cho thấy 45% người dân chưa hiểu rõ lợi ích khi tham gia BHYT hộ gia đình.

II. Nguyên nhân ảnh hưởng đến việc triển khai BHYT hộ gia đình tại Chí Linh

Việc triển khai BHYT hộ gia đình tại Thị xã Chí Linh còn nhiều hạn chế do các nguyên nhân khách quan và chủ quan. Nghiên cứu chỉ ra rằng nhận thức của người dân về quyền lợi và trách nhiệm BHYT còn mờ nhạt. Công tác thông tin tuyên truyền chưa tiếp cận hiệu quả các vùng sâu vùng xa. Đồng thời, kinh tế hộ gia đình - đặc biệt là nhóm nông dân và lao động tự do - là rào cản lớn nhất khi chi phí đóng góp BHYT chiếm tỷ trọng đáng kể trong thu nhập hàng tháng. Thủ tục hành chính phức tạp và thiếu minh bạch cũng khiến người dân e ngại tham gia.

2.1. Nhận thức của người dân về BHYT hộ gia đình

Khảo sát tại 500 hộ gia đình tại Chí Linh cho thấy: chỉ 30% người dân hiểu rõ quyền lợi khi sử dụng thẻ BHYT. 65% cho rằng BHYT chỉ có ích khi ốm nặng, không cần thiết cho người trẻ khỏe. Nguyên nhân do công tác tuyên truyền chưa tập trung vào lợi ích thiết thực như khám bệnh định kỳ, phòng ngừa dịch bệnh. Nhận thức sai lệch này dẫn đến thái độ thờ ơ với việc tham gia BHYT hộ gia đình.

2.2. Thách thức trong công tác thông tin tuyên truyền

Công tác tuyên truyền BHYT tại Chí Linh chủ yếu dựa vào các phương thức truyền thống như loa truyền thanh, tờ rơi. Chỉ 20% người dân tiếp cận thông qua kênh internet hoặc di động. Thiếu nội dung đa dạng bằng tiếng địa phương và hình thức trực quan khiến thông tin không hiệu quả. Đặc biệt, vùng nông thôn và các khu vực phi chính thức có tỷ lệ tiếp cận thông tin thấp nhất.

III. Đánh giá hiệu quả công tác triển khai BHYT hộ gia đình tại Thị xã Chí Linh

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả triển khai BHYT hộ gia đình tại Chí Linh dựa trên 3 tiêu chí chính: tỷ lệ tham gia, chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của người dân. Kết quả cho thấy tỷ lệ sử dụng thẻ BHYT chỉ đạt 40% số người tham gia. Nguyên nhân chính bao gồm: thủ tục KCB phức tạp, chất lượng dịch vụ tại cơ sở y tế địa phương chưa đồng đều, và thiếu nhân sự hướng dẫn tại điểm thu BHYT. Đáng chú ý, 35% người dân cho rằng thời gian chờ đợi khám chữa bệnh quá dài.

3.1. Kết quả khảo sát về tỷ lệ tham gia BHYT hộ gia đình

Khảo sát 1.000 hộ gia đình tại Chí Linh cho thấy: nhóm đối tượng chính sách (người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi) đạt tỷ lệ tham gia cao (92%), trong khi nhóm lao động tự do chỉ đạt 58%. Tỷ lệ tiếp cận dịch vụ y tế có sự chênh lệch rõ rệt: 70% người có BHYT được khám chữa bệnh tại cơ sở y tế tuyến huyện, nhưng chỉ 25% sử dụng dịch vụ tuyến tỉnh do rào cản địa lý và chi phí di chuyển.

3.2. Đánh giá chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bằng BHYT

Chất lượng dịch vụ KCB bằng BHYT tại Chí Linh được đánh giá ở mức trung bình (điểm 5/10). Các vấn đề nổi bật gồm: thiếu thuốc thiết yếu tại trạm y tế xã (chiếm 60% đơn vị), thời gian chờ đợi kéo dài (trung bình 45 phút/lượt), và thái độ phục vụ chưa thân thiện. Đáng lo ngại, 30% người dân báo cáo việc từ chối tiếp nhận bệnh nhân BHYT tại một số cơ sở tư nhân.

IV. Giải pháp nâng cao nhận thức về BHYT hộ gia đình cho người dân

Để thúc đẩy triển khai BHYT hộ gia đình tại Chí Linh, cần tập trung vào các giải pháp cải thiện nhận thức của người dân. Trước hết, cần xây dựng chiến dịch truyền thông đa kênh với nội dung phù hợp từng nhóm đối tượng. Đặc biệt, sử dụng hình thức trực quan như video ngắn, infographic bằng tiếng địa phương để giải thích quyền lợi BHYT một cách đơn giản. Đồng thời, tăng cường sự phối hợp giữa các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên để tiếp cận hiệu quả các nhóm đối tượng khó khăn.

4.1. Phương pháp cải tiến công tác thông tin tuyên truyền

Giải pháp trọng tâm là xây dựng kế hoạch tuyên truyền theo từng giai đoạn: tập trung vào nhóm đối tượng chính sách trước, sau đó mở rộng ra toàn dân. Sử dụng kênh truyền thông cộng đồng như loa phát thanh địa phương, họp thôn, và ứng dụng Zalo Official Account để cập nhật thông tin. Nội dung cần nhấn mạnh vào lợi ích thực tế như: giảm 80% chi phí viện phí, được khám bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, và hỗ trợ 100% chi phí điều trị bệnh hiểm nghèo.

4.2. Xây dựng kênh truyền thông đa dạng tại địa bàn

Tạo dựng hệ thống truyền thông đặc thù cho vùng nông thôn: phát sóng chương trình BHYT trên sóng phát thanh địa phương 2 lần/tuần; tổ chức đội tuyên lưu lưu động đến các khu chợ nông thôn; phát tờ rơi bằng hình ảnh minh họa. Đối với giới trẻ, triển khai chiến dịch truyền thông trên nền tảng TikTok và Facebook với hashtag #BHYTgiađình. Mỗi tháng tổ chức 1 buổi nói chuyện trực tiếp tại UBND các xã để giải đáp thắc mắc.

V. Giải pháp kỹ thuật và quản lý để thúc đẩy BHYT hộ gia đình

Nâng cao hiệu quả triển khai BHYT hộ gia đình tại Chí Linh đòi hỏi các giải pháp đồng bộ về kỹ thuật và quản lý. Trước hết, cần đầu tư cơ sở vật chất cho các trạm y tế xã để đảm bảo đủ thuốc thiết yếu và thiết bị y tế cơ bản. Đào tạo nâng cao kỹ năng cho cán bộ thu BHYT về nghiệp vụ và thái độ phục vụ. Ứng dụng công nghệ thông tin để số hóa quy trình đăng ký, thu phí và quản lý thẻ BHYT. Đồng thời, đơn giản hóa thủ tục khám chữa bệnh bằng BHYT thông qua cơ chế một cửa tại các cơ sở y tế.

5.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh

Giải pháp trọng tâm là nâng cấp mạng lưới y tế cơ sở: bổ sung 100% thuốc thiết yếu tại trạm y tế xã; triển khai mô hình bác sĩ gia đình tại các thôn; lắp đặt hệ thống đặt hẹn khám bệnh qua điện thoại. Đào tạo y tá về kỹ năng tư vấn BHYT tại điểm thu. Mỗi quý tổ chức 1 lần đánh giá chất lượng dịch vụ bằng phiếu khảo sát trực tiếp. Đặc biệt, xây dựng cơ chế giám sát chặt chẽ việc từ chối tiếp nhận bệnh nhân BHYT tại các cơ sở tư nhân.

5.2. Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ thu BHYT

Tổ chức khóa đào tạo chuyên sâu 3 tháng/lần cho nhân viên thu BHYT tại các đại lý. Nội dung đào tạo bao gồm: nghiệp vụ thu phí, kỹ năng giao tiếp với người dân, kiến thức về quyền lợi BHYT, và sử dụng phần mềm quản lý. Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực hàng năm. Tăng cường kiểm tra đột xuất để đảm bảo tính minh bạch trong thu phí và giải quyết thắc mắc của người dân.

VI. Kết luận và kiến nghị triển khai BHYT hộ gia đình tại Hải Dương

Nghiên cứu chỉ ra rằng đẩy mạnh triển khai BHYT hộ gia đình tại Thị xã Chí Linh cần giải pháp đồng bộ từ nhận thức đến hành động. Kết quả khảo sát cho thấy tiềm năng tăng tỷ lệ tham gia lên 90% nếu thực hiện đồng thời các giải pháp tuyên truyền, hỗ trợ kinh tế và cải tiến dịch vụ. Hải Dương cần xây dựng lộ trình cụ thể với các chỉ số đo lường rõ ràng. Đặc biệt, cần ưu tiên nhóm đối tượng lao động tự do và người dân tại vùng sâu vùng xa. Thành công tại Chí Linh sẽ là mô hình nhân rộng cho toàn tỉnh.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu xác định 3 nhóm nguyên chính hạn chế triển khai BHYT hộ gia đình tại Chí Linh: nhận thức (45%), kinh tế (35%) và dịch vụ (20%). Giải pháp hiệu quả nhất là kết hợp tuyên truyền đa kênh với hỗ trợ tài chính cho hộ nghèo và nâng cấp chất lượng dịch vụ y tế cơ sở. Dự báo tỷ lệ tham gia có thể đạt 85% vào năm 2020 nếu triển khai đồng bộ các giải đề xuất.

6.2. Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền

Với UBND tỉnh Hải Dương: tăng ngân sách hỗ trợ thêm 5% cho hộ gia đình khó khăn; thành lập trung tâm hỗ trợ BHYT tại 3 huyện trọng điểm. Với BHXH tỉnh: đơn giản hóa thủ tục đăng ký BHYT hộ gia đình; triển khai thẻ BHYT điện tử toàn tỉnh. Với các xã tại Chí Linh: bố trí cán bộ chuyên trách về BHYT; xây dựng quy chế phối hợp giữa y tế và an ninh xã hội trong thu phí.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ một số giải pháp đẩy mạnh triển khai bảo hiểm y tế hộ gia đình tại thị xã chí linh tỉnh hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO TIIỂM Y TẺ. Khái niệm bão hiểm 1. Khái niệm bảo hiểm xã hội lệm Bảo hiểm y tế. BHYT hộ gia đình.

Bản chất, vai trả của BHYT hệ gia đình. Nguyên tắc hoạt dộng cúa BHYT hộ gìu 1. Chính sách BHYT hộ gia đình 1. Các nhân tố ánh hướng tới 1.

Kinh nghiệm thực hiện BHYT hộ gia đình 1. Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới 1. Bài học kinh nghiệ é 6 a CHUONG2. THUC TRANG TRIEN KHA} BAO HIEM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH TẠI THỊ XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI DOAN 2015-2017.

Giới thiệu về thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 2. Đặc điểm tự nhiên 2. Đặc điểm kinh tế xã hị 2. Ảnh hưởng của diều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội dến thực hiện BHYT hộ gia đình.

Thực trạng thực hiện BHYT hộ gia đình tại 2. Thực trạng các hộ gia đình tại Thị xã. Kết quả phát triển đổi tượng tham gia BIEYT. Hệ thống các kênh phân phối BIIYT hộ gia đình 2.

Hệ thống cơ sở khám chữa bệnh. Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng đến công tác thực hiệu BITYT hộ gia đình tại Thị xã. Khảo sát mức độ ảnh hưởng của các nhân tổ 2. Mức phí tham gia BHYT hộ gia đình.

Hiểu biết của người dân về BHYT hộ gia dình. Công tác thông tin tuyên truyền 2. Công tác quản lý bán BHYT. Chất lượng dịch vụ khám chữa hệnh 2.

Thú tực khám chữa bệnh bằng thế BHYT 2-4. Đánh giá chung công tắc thực hiện BHYT hộ gia đình trên địa bản ã71 2. Thành tựu dã dạt duge. Hạn chế và nguyên nhâu.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÂY MẠNH TRIÊN KHÁI BẢO HIẾM Y 'TẾ HỘ GIÁ DỈNH TẠI THỊ XÃ CHÍ LINH, TÍNH HÃI DƯƠNG DÉN NĂM. Xu hướng phát triển BITVT hộ gia đình trong bỗi cánh mới -75 3. Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chính sách HIIYT hộ gia đình của tỉnh LHải Dương. Nhiệm vụ và giải pháp.

Giải pháp đấy mạnh triến khai BHYT hộ gia đình tại thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Day manb công tác thông tin, tuyên truyền về BHYT hộ gia đình. Nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại cơ sở y tế địa phương§2 3. Nâng cao năng lực quản lý và kỹ năng chuyên môn cũa cán bộ, nhân viên tại các đại lý thu BHYT 3.

Đề xuất và khuyên nghị 3.1, Dai vei Nhà nước. Đối với các tổ chức chính trị - xã hội. Dai với BHXH tỉnh Hải Daun; 3. Bãi với các hộ gia đình.

KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TH DANH MỤC C BANG Tăng 1. Mức dóng BHYT năm 2017. Múc đúng BHYT năm 2018 Bang 2. Một số chí tiêu kính tế - xã hội ước tính năm 2017.

số trung hình và m số tại Thị xã Bang 2. Dâu số trung bình theo xã, phường giai doạn 2015-2017.4, Dan số trung bình, số hộ, số người bình quân hộ phân theo xã, phường năm 2017. Đặc diễm của các xã trên dị S42 Bang 2. 'Lý lệ người tham gia BIIYT trên tổng sé dn.

Bang số người tham gia BHYT theo xã, phường giai đoạn 2015-2017. Tổng số người tham gia BHYT hộ gia đình tại Thị xã giai đoạn 2015- 2017. Bảng số người tham gia BIIYT hộ gia đình theo xã, phường giai đoạn 2015-2017, 49 Bang 2. Cơ cấu nhân viên làm.

thu BITYT hộ gia đình. Tống hợp phát triển đối tượng tham gia BIIYT hộ gia đình tại các đại lý năm 2017. Hệ thống cơ sở KCB có đăng lý BITYT tại tỉnh Hải Duong Bang 2. Bang tom tat tén biến và các nhóm nhân tô ảnh hưởng tới công tác Thực biện BIEYT hộ gia đình tại Thị xã Chi Link.

Phan bé co cau chọn mẫu. Mô tả mẫu khảo đảng 2. Nguân thu nhận chính của hộ gia đình trong 12 tháng qua Bang 2. Lý đo tham gia BHYT hộ gia đình.

Đánh giá về mức phí tham gia BHYT hộ giá đình Tầng 2. Đánh giá hiểu biết của người dân về BHYT hộ gia đình Bang 2. Danh giá về công tác thông tin, tuyển truyền. Đánh giá về công tác quần lý bán BHYT.

Đánh piá về chất lượng dich vu KCB bing thé BAYT. Đánh giá của người dân về thủ tục KCB bằng thể BHYT. Kế hoạch tuyên truyền BHYT hộ gia dình tại Thị xã quan trọng của loại hình bảo hiểm này do dó không nhiệt tỉnh tham gia. Mặt kháo, ame du cdc co quan chức năng đã đâu tư rất nhiều vào công tác thông tín tuyên wuyén về BHYT nhưng đường như việc thông tím, tuyên truyền về BHYT hộ gia đình vẫn chua thực sự có hiệu quá.

Do đó từ thực tế trên, tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp ddy mạnh triển khai bảo hiểm y tỄ hộ gia đình tại thị xd Chi Link, tink Hai Đương ” làm chủ đề nghiên cứu trong quá trình làm luận văn thạc sĩ của minh. Tình hình nghiên cứu liên quan tới để tài: 'Từ năm 2009 đến nay, sau 9 năm Luật 1311YT chính thức có hiệu lựo tại Việt Nam, đã có tử ông trình ngÌ cửu của cán bộ lãnh đạo, quản lý, các chuyên gia trong ngảnh và ngoái ngành, từ để tải cấp bộ, luận văn thạc sĩ, luận ản tiên sĩ đi sâu nghiên cứu những vẫn dé chung, cũng như từng lĩnh vực cụ thế về BHYT. Các nghiên cửu dễu xoay quanh các nội dung chính: cơ sở lý luận vẻ BHYT, thực trạng tố chức thực hiện BHYT tại địa phương v: ãi pháp đây mạnh triển khai thực hiện BHYT. Da có một số để tải nghiên cứu phần tích việc tổ chức thực hiện BITYT như: - Bùi Thị Thu Hằng (2014), Báo hiểm y lÊ tự nguyện tong luậi Bảo hiểmv tẾ Việt Nam, Luận văn thạo sĩ, Dại học Quốc gia Liá Nội.

Để ài đã khái quái chưng vẻ BHYT tự nguyên và pháp luậi BHYT tự nguyện của một số nước trên thể giới và những gợi mở cho Việt Nam. Bằng việc phân tich thục trạng pháp luật BHYT tự nguyên và thục tiễn thực hiện ở Việt Nam tác giả đã đánh giá được những thành công, hạn chế và ngưyên ngân để từ đỏ đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật BHYT tự nguyên và ai pháp nâng cao hiệu quả thực hiện ở Việt Nam. - Ngô Đỉnh Hoản (201 2), Vghiên cứu phái triển bảo hiếm p tễ cho nông dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học nông nghiệp Ha Nội. Tra cơ sở nghiên cứu sâu về bảo hiểm y tế cho nông dân, tác giả đã làm rõ một số khái niệm xung quanh van dé phát triển bảo hiểm y tế, thực trạng quản phát triển BHYT cho nông dân, nghiên cứu các yếu tổ ãnh hưởng tới kết quả thực hiện ILIYT tại đây và đánh giá được những ưu điểm, hạn chế đồng thời đưa.

n hoán thiện dé phát triển BHYT cho nông dân tại Lại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh - Nguyễn Văn Tình (2013), Giải pháp thực hiện BHYT toàn dân tại thị xã Từ Sen tính Hắc Ninh, Luận văn thạc sĩ, Trường Dại học kinh tế và quần trị kinh doanh — Đại học Thái Nguyên Để tải đã hệ thống hỏa được cơ sở lý luận về BHYT và các nhân tố ánh hưởng đến thực hiện BHYT toàn đân và đánh giá thực trạng triển khai BHYT toản bà DANH MUC CAC HINH VE, SO DO Hình 2. Bân đổ hành chính tỉnh Hai Duong. Số người tham gia BITYT hộ gia đình giai đoạn 2015-20117 Tĩnh 2. Cơ câu nguồn thu nhập chính của hộ gia đình.

Thòi gian tham gia BILYT hộ gia đình của người đân Hình 2. Lý do không tham gia BHYT hộ gia đình. Tý lệ đánh giá mức phí tham gia BHYT hộ gia đỉnh. Tỷ lệ hiểu hiết của người dân về BHYT hệ gia đình.

Kênh thông tin tuyên truyền người dân biết tới BHYT hộ gia đình Tình 2. đánh giá cũng Lác (hông tin, tuyên truyền BHYT hộ gia đình. Tỷ lệ đảnh giá công Lắc thông tin, tuyên truyền BHYT hộ gia đình. Tý lệ dùng thế BHYT hộ gia đình Tình 2.

Lý do chưa dùng thể BHYT. Tý lệ dành Tình 2. Tỷ lệ đánh giá về chất lượng dich vu KCB bang thé BHYT. Hình thức thông fin tuyên truyền phủ hợp BHYT hệ gia dinh dong khu vực phi chính thức tại tỉnh Phúc Yê So dé 1.

Các nhâu tổ ánh hưởng tới việc thực 'Từ Sơn, ‘Tinh Bac Ninh. Các nhân tổ tác động tới việc tham gìn BHY'L của người dẫn xa Hua La, thành phố Sơn La Sơ đỗ 2. Hệ thống các kênh thu BHYT hộ gia dinh So dé 2. Các nhân tế ảnh hưởng đến công tác triển khai thực hiện BIIYT hộ gia đình tại thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

--57 vì quan trọng của loại hình bảo hiểm này do dó không nhiệt tỉnh tham gia. Mặt kháo, ame du cdc co quan chức năng đã đâu tư rất nhiều vào công tác thông tín tuyên wuyén về BHYT nhưng đường như việc thông tím, tuyên truyền về BHYT hộ gia đình vẫn chua thực sự có hiệu quá. Do đó từ thực tế trên, tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp ddy mạnh triển khai bảo hiểm y tỄ hộ gia đình tại thị xd Chi Link, tink Hai Đương ” làm chủ đề nghiên cứu trong quá trình làm luận văn thạc sĩ của minh. Tình hình nghiên cứu liên quan tới để tài: 'Từ năm 2009 đến nay, sau 9 năm Luật 1311YT chính thức có hiệu lựo tại Việt Nam, đã có tử ông trình ngÌ cửu của cán bộ lãnh đạo, quản lý, các chuyên gia trong ngảnh và ngoái ngành, từ để tải cấp bộ, luận văn thạc sĩ, luận ản tiên sĩ đi sâu nghiên cứu những vẫn dé chung, cũng như từng lĩnh vực cụ thế về BHYT.

Các nghiên cửu dễu xoay quanh các nội dung chính: cơ sở lý luận vẻ BHYT, thực trạng tố chức thực hiện BHYT tại địa phương v: ãi pháp đây mạnh triển khai thực hiện BHYT. Da có một số để tải nghiên cứu phần tích việc tổ chức thực hiện BITYT như: - Bùi Thị Thu Hằng (2014), Báo hiểm y lÊ tự nguyện tong luậi Bảo hiểmv tẾ Việt Nam, Luận văn thạo sĩ, Dại học Quốc gia Liá Nội. Để ài đã khái quái chưng vẻ BHYT tự nguyên và pháp luậi BHYT tự nguyện của một số nước trên thể giới và những gợi mở cho Việt Nam. Bằng việc phân tich thục trạng pháp luật BHYT tự nguyên và thục tiễn thực hiện ở Việt Nam tác giả đã đánh giá được những thành công, hạn chế và ngưyên ngân để từ đỏ đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật BHYT tự nguyên và ai pháp nâng cao hiệu quả thực hiện ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ