Tổng quan nghiên cứu

Quan hệ hợp tác an ninh - quốc phòng giữa Liên bang Nga và Việt Nam giai đoạn 2001 - 2015 là một trong những trụ cột chiến lược quan trọng hàng đầu trong lịch sử ngoại giao đương đại. Trải qua hơn 65 năm thiết lập quan hệ ngoại giao (1950 - 2015), mối liên kết song phương đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, đặc biệt kể từ dấu mốc lịch sử năm 2001 khi hai nước ký Tuyên bố chung về quan hệ Đối tác chiến lược nhân chuyến thăm chính thức của Tổng thống Vladimir Putin, mở đường cho việc nâng cấp lên Đối tác chiến lược toàn diện vào tháng 7 năm 2012.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung giải quyết yêu cầu khách quan trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, hiện đại hóa quân đội và bảo đảm an ninh quốc gia của Việt Nam trước những biến động phức tạp của tình hình an ninh khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn và những thách thức an ninh phi truyền thống gia tăng. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa toàn diện tiến trình hợp tác, làm rõ cơ sở hình thành, phân tích nội dung thực thi và đánh giá thành tựu cũng như hạn chế trong quan hệ an ninh - quốc phòng giữa hai nước.

Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian quan hệ song phương Việt Nam - Liên bang Nga trong mối tương quan với cấu trúc an ninh Đông Nam Á giai đoạn 2001 - 2015. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình được chứng minh qua việc phân tích hơn 60 văn kiện, hiệp định hợp tác song phương, làm rõ sự chuyển biến về chất từ mô hình mua sắm trang thiết bị đơn thuần sang chuyển giao công nghệ cao, đóng góp hệ thống luận cứ xác đáng cho công tác hoạch định chính sách đối ngoại quốc phòng Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa Chủ nghĩa Hiện thực trong quan hệ quốc tế và Lý thuyết Cân bằng Lợi ích chiến lược. Khung lý thuyết này giải thích động lực tương tác giữa các quốc gia dựa trên nhu cầu tự bảo đảm an ninh, duy trì thế cân bằng quyền lực tại khu vực và tối ưu hóa lợi ích quốc gia - dân tộc. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp Lý thuyết Kiến tạo nhằm làm sáng tỏ vai trò của niềm tin chính trị, truyền thống gắn kết lịch sử từ thời kỳ Xô Viết và các giá trị văn hóa đối ngoại tương đồng.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng sâu sắc đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa và chính sách quốc phòng mang tính chất hòa bình, tự vệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm then chốt: An ninh quốc gia toàn diện, Ngoại giao quốc phòng phòng ngừa, Đối tác chiến lược toàn diện và Chuyển giao công nghệ quân sự lưỡng dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 60 văn kiện pháp lý, hiệp ước song phương, thông cáo chung cấp cao cùng 85 công trình nghiên cứu chuyên khảo, báo cáo chiến lược và bài báo khoa học đã được công bố tại Việt Nam, Liên bang Nga và quốc tế trong giai đoạn 2001 - 2015. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập chính xác các tư liệu chuyên sâu về cơ chế đối thoại an ninh, dữ liệu xuất nhập khẩu vũ khí và các chương trình đào tạo cán bộ quân sự.

Phương pháp lịch sử và phương pháp logic là hai phương pháp chủ đạo được kết hợp nhuần nhuyễn. Phương pháp lịch sử giúp tái hiện trung thực, liên tục tiến trình phát triển của mối quan hệ theo từng giai đoạn cụ thể; phương pháp logic giúp khái quát hóa bản chất, phân loại nội dung hợp tác và chỉ ra quy luật vận động khách quan. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan lịch sử, đồng thời nâng cao giá trị dự báo khoa học cho các kịch bản an ninh tương lai. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý dữ liệu và tổng hợp kết quả nghiên cứu được thực hiện đồng bộ trong tiến trình 24 tháng nghiên cứu chuyên sâu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hợp tác kỹ thuật quân sự ghi nhận bước nhảy vọt vượt bậc về quy mô và giá trị hợp đồng kinh tế. Nếu như giai đoạn 2003 - 2005, kim ngạch nhập khẩu vũ khí của Việt Nam từ Nga chỉ dao động ở mức khoảng 300 triệu USD (với hợp đồng trang bị tổ hợp tên lửa phòng không S-300 gồm hai tiểu đoàn, mỗi đơn vị ba khẩu đội) thì đến năm 2008, Việt Nam đã vươn lên thành đối tác nhập khẩu vũ khí lớn nhất của Nga tại Đông Nam Á với tổng giá trị hợp đồng vượt mốc 1 tỷ USD. Đặc biệt năm 2009, tổng giá trị hợp đồng ký kết đạt mức kỷ lục 3 tỷ USD, nổi bật là thương vụ 2 tỷ USD mua 6 tàu ngầm tàng hình chạy bằng diesel-điện Project 636 lớp Kilo. Đến năm 2011, giá trị mua sắm khí tài tiếp tục đạt 1,5 tỷ USD, tăng trưởng gấp 500% so với mức trung bình những năm đầu thập niên 2000.

Thứ hai, mối quan hệ đã có bước chuyển dịch mang tính đột phá về chất từ mua sắm vũ khí đơn thuần sang hợp tác chuyển giao công nghệ sửa chữa, nâng cấp và đóng tàu tại chỗ. Điển hình là thỏa thuận đóng 12 tàu tên lửa tấn công nhanh Project 12418 trị giá 120 triệu USD và dự án hiện đại hóa hệ thống tên lửa phòng không S-125 Pechora lên chuẩn Pechora-2M tiên tiến.

Thứ ba, cơ chế tham vấn và đối thoại chiến lược an ninh - quốc phòng được thể chế hóa vững chắc. Hai bên đã thành lập Đối thoại chiến lược ngoại giao - an ninh - quốc phòng cấp Thứ trưởng từ tháng 11 năm 2008 và Đối thoại chiến lược quốc phòng cấp Thứ trưởng từ năm 2013, tiến hành 4 chuyến thăm cấp Bộ trưởng Quốc phòng trong giai đoạn 2008 - 2013, tạo nền tảng ra đời của quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện năm 2012.

Thứ tư, hợp tác đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học lưỡng dụng đạt kết quả nổi bật. Liên bang Nga đã hỗ trợ đào tạo hơn 30.000 cán bộ, lưu học sinh đại học và sau đại học; cung cấp 50 suất học bổng quân sự miễn phí hàng năm từ niên khóa 2006 - 2007. Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga đã triển khai hàng trăm đề tài khoa học ứng dụng về độ bền vật liệu và y sinh nhiệt đới. Trong lĩnh vực năng lượng liên quan đến an ninh biển, liên doanh Vietsovpetro khai thác hơn 90% sản lượng dầu thô của Việt Nam, đóng góp lợi nhuận từ 300 đến 500 triệu USD mỗi năm cho ngân sách Liên bang Nga.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm được minh họa rõ nét khi xây dựng biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu quốc phòng giữa hai phân kỳ 2001 - 2007 và 2008 - 2015, kết hợp bảng ma trận phân loại cấp độ chuyển giao công nghệ vũ khí lục quân, không quân và hải quân.

Nguyên nhân chính của sự phát triển mạnh mẽ này bắt nguồn từ chính sách Hướng Đông của Tổng thống Vladimir Putin nhằm tái khẳng định vị thế cường quốc tại Châu Á - Thái Bình Dương, kết hợp hài hòa với nhu cầu hiện đại hóa quân đội của Việt Nam dựa trên nền tảng vũ khí tương thích từ thời Liên Xô. Khi so sánh với các đối tác khác trong khối ASEAN như Malaysia (nhập khẩu 14 máy bay MiG-29 và tên lửa Metis-M) hay Indonesia, Việt Nam duy trì vị thế là đối tác quốc phòng truyền thống có chiều sâu hợp tác kỹ thuật và độ tin cậy chính trị cao nhất của Nga tại Đông Nam Á.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực tự chủ công nghệ và nội địa hóa công nghiệp quốc phòng. Bộ Quốc phòng cần chỉ đạo các nhà máy quốc phòng phối hợp với các tập đoàn công nghệ Nga triển khai đề án sản xuất linh kiện thay thế tại chỗ, đặt mục tiêu đến năm 2025 làm chủ 100% công nghệ bảo dưỡng, đại tu và sản xuất được tối thiểu 30% phụ tùng thay thế cho các dòng vũ khí chủ lực như tàu ngầm Kilo 636, tàu tên lửa Molniya và tiêm kích Su-30MK2.

Thứ hai, mở rộng quy mô đào tạo nhân lực chuyên môn sâu về an ninh mạng và tác chiến số. Bộ Quốc phòng cùng Bộ Giáo dục và Đào tạo làm việc với Cơ quan Liên bang Nga về Hợp tác Kỹ thuật Quân sự nhằm tăng chỉ tiêu học bổng chuyên ngành kỹ thuật quân sự từ 50 lên 80 suất mỗi năm giai đoạn 2016 - 2020, tập trung vào các lĩnh vực then chốt: an ninh không gian mạng, chỉ huy tham mưu kỹ thuật cao, tự động hóa chỉ huy và thiết kế đóng tàu quân sự hiện đại.

Thứ ba, củng cố và làm sâu sắc hơn cơ chế phối hợp đa phương tại các diễn đàn khu vực. Các cơ quan đối ngoại quốc phòng cần thúc đẩy việc thực thi các sáng kiến chung trong khuôn khổ Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng các nước ASEAN Mở rộng (ADMM+), Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF), nâng cao hiệu quả hoạt động của Nhóm chuyên gia ADMM+ về Quân y do Nga đồng chủ trì và Nhóm Hành động mìn nhân đạo do Việt Nam đồng chủ trì, hoàn thành chương trình diễn tập thực địa trước năm 2022.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế thanh toán linh hoạt và giảm chi phí vận hành logistics quân sự. Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và Bộ Ngoại giao cần khẩn trương nghiên cứu thiết lập kênh thanh toán song phương bằng đồng nội tệ hoặc cơ chế bù trừ thương mại năng lượng - kỹ thuật, nhằm giảm từ 15% đến 20% chi phí chuyển đổi trung gian và phòng ngừa rủi ro cấm vận tài chính quốc tế trong chu kỳ 5 năm tiếp theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan hoạch định chính sách và lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao. Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện và luận cứ khoa học thực tế để xây dựng các hiệp định hợp tác quốc phòng mới, lựa chọn đối tác chiến lược và cân bằng quan hệ với các cường quốc trong bối cảnh quốc tế biến động.

Nhóm 2: Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Lịch sử thế giới, Quan hệ quốc tế và Lịch sử ngoại giao. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo có độ chuẩn xác cao về phương pháp nghiên cứu lịch sử quan hệ quốc tế, chứa đựng hệ thống số liệu thực nghiệm được xử lý logic.

Nhóm 3: Các viện nghiên cứu chiến lược, trung tâm phân tích chính sách an ninh và tổ hợp công nghiệp quốc phòng. Tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về các dự án chuyển giao công nghệ quân sự, cấu trúc hợp tác năng lượng - an ninh biển và các mô hình nghiên cứu khoa học lưỡng dụng.

Nhóm 4: Học viên sĩ quan, cán bộ chỉ huy tại các học viện, nhà trường quân đội. Luận văn giúp nâng cao nhận thức về lịch sử phát triển trang bị vũ khí, cơ cấu tổ chức lực lượng và nghệ thuật ngoại giao quốc phòng của Quân đội nhân dân Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Quan hệ an ninh - quốc phòng Việt Nam - Liên bang Nga giai đoạn 2001 - 2015 có cột mốc bước ngoặt nào nổi bật nhất? Cột mốc then chốt là việc nâng cấp quan hệ lên Đối tác chiến lược năm 2001 và Đối tác chiến lược toàn diện năm 2012. Đi cùng với đó là hợp đồng lịch sử trị giá 2 tỷ USD năm 2009 mua 6 tàu ngầm Kilo 636, đánh dấu bước phát triển vượt bậc về năng lực bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam.

Sự chuyển biến về chất trong hợp tác kỹ thuật quân sự giữa hai nước được thể hiện qua những dự án nào? Sự chuyển biến thể hiện ở việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ sản xuất, đóng mới và nâng cấp vũ khí tại Việt Nam. Minh chứng rõ nét là thỏa thuận đóng 12 tàu tên lửa Project 12418 trị giá 120 triệu USD và đề án hiện đại hóa thành công tổ hợp tên lửa phòng không S-125 Pechora-2M.

Cơ chế tham vấn an ninh - quốc phòng song phương đã được thiết lập và vận hành như thế nào? Hai nước đã chính thức triển khai Đối thoại chiến lược ngoại giao - an ninh - quốc phòng từ tháng 11 năm 2008 và nâng cấp thành cơ chế Đối thoại chiến lược quốc phòng cấp Thứ trưởng từ năm 2013, kết hợp 4 chuyến thăm cấp Bộ trưởng Quốc phòng trong giai đoạn 2008 - 2013.

Hợp tác đào tạo cán bộ quân sự giữa hai quốc gia mang lại những kết quả cụ thể nào? Liên bang Nga đã đào tạo hơn 30.000 chuyên gia, cấp 50 suất học bổng toàn phần hàng năm cho Bộ Quốc phòng Việt Nam từ năm 2006. Đội ngũ cán bộ này hiện giữ vai trò nòng cốt trong công tác chỉ huy tham mưu, quản lý kỹ thuật và nghiên cứu khoa học quân sự.

Mối quan hệ an ninh - quốc phòng Việt - Nga đóng góp gì cho cấu trúc an ninh khu vực Đông Nam Á? Hợp tác hai nước góp phần duy trì thế cân bằng quyền lực chiến lược tại Châu Á - Thái Bình Dương. Hai bên phối hợp hiệu quả tại ARF và ADMM+, thúc đẩy các biện pháp xây dựng lòng tin, ngoại giao phòng ngừa và ủng hộ giải quyết các tranh chấp tại Biển Đông bằng biện pháp hòa bình.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện quá trình phát triển quan hệ an ninh - quốc phòng Việt - Nga từ năm 2001 đến năm 2015 trên nền tảng hơn 60 văn kiện hợp tác.
  • Làm rõ bước tăng trưởng đột phá về kim ngạch kỹ thuật quân sự từ mức 300 triệu USD năm 2003 lên đỉnh cao 3 tỷ USD năm 2009.
  • Xác lập bước chuyển dịch chiến lược từ nhập khẩu thuần túy sang chuyển giao công nghệ, nghiên cứu lưỡng dụng và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Đánh giá sâu sắc tác động cân bằng địa chính trị của liên kết Việt - Nga đối với hòa bình và ổn định tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao nhằm định hướng phát triển quan hệ song phương giai đoạn 2016 - 2025.

Đóng góp khoa học cốt lõi của công trình là đã làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh về ngoại giao quốc phòng Việt - Nga đầu thế kỷ XXI dưới góc độ Sử học quốc tế. Về tiến trình tiếp theo, các nghiên cứu kế cận cần tập trung khảo sát giai đoạn 2016 - 2030 với trọng tâm là thích ứng với chiến tranh công nghệ cao và bảo đảm chuỗi cung ứng công nghiệp quốc phòng tự chủ. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và học viên quân sự có thể ứng dụng trực tiếp những luận điểm của công trình để phục vụ công tác nghiên cứu lý luận và tham mưu chiến lược đối ngoại an ninh.