CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÀ CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 1. Tổng quan về quản lý chất lượng trong xây dựng 1. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng Sản phẩm xây dựng là những công trình xây dựng, vật liệu kiến trúc., có quy mô đa dạng và kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài. Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán.
Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán là thước đo; Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ (vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng xây dựng nhận thầu); Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện để sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm; Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc này thường diễn ra ngoài trời nên chịu tác động lớn của nhân tố môi trường. Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bào chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán. Các nhà thầu có trách nhiệm bảo hành công trình.2 Một số thuật ngữ trong quản lý chất lượng 6 Chính sách chất lượng là toàn bộ ý đồ và định hướng về chất lượng sản phẩm do lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp chính thức công bố.
Đây là lời tuyên bố về việc người cung cấp định đáp ứng như cầu của khách hàng, nên tổ chức như thế nào và biện pháp để đạt được điều này. Hoạch định chất lượng là hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu cầu đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tổ của hệ thống chất lượng. Kiểm soát chất lượng là các kỹ thuật và các hoạt động tác nghiệp được sử dụng để thực hiện các yêu cầu chất lượng. Đảm bảo chất lượng là một hoạt động có kế hoạch và có hệ thống chất lượng được khẳng định để đem lại lòng tin thỏa mãn các yêu cầu đối với chất lượng.
Hệ thống chất lượng là bao gồm cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện công tác quản lý chất lượng.3 Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc hội quy định các hoạt động xây dựng như sau: − Quy hoạch xây dựng; − Dự án đầu tư xây dựng công trình; − Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; − Khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng; − Giấy phép xây dựng; − Xây dựng công trình; − Chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; − Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng; − Trách nhiệm quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của các cơ quan Nhà nước. 7 Trình tự đầu tư xây dựng có 3 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai khác sử dụng được quy định cụ thể như sau: − Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án; − Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác; − Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng.1 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng 8 a) Năng lực của nhà thầu khảo sát Năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng được phân thành 3 hạng: hạng 1,hạng 2, hạng 3. Điều kiện cấp chứng chỉ và phạm vi hoạt động quy định trong Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, Điều 59 - Chứng chỉ năng lực tổ chức khảo sát xây dựng Năng lực của cá nhân hoạt động khảo sát xây dựng được phân thành 3 hạng: hạng 1,hạng 2, hạng 3. Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát, điều kiện cấp chứng chỉ và phạm vi hoạt động được quy định trong Nghị định số 59/NĐ-CP, Điều 46 - Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng.
b) Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng Được quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP, Chương 2: Quản lý chất lượng khảo sát. Trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng: Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng; Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng; Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng. Nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm: Mục đích khảo sát xây dựng; Phạm vi khảo sát xây dựng; Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng; Khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến) và dự toán chi phí cho công tác khảo sát xây dựng; Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng. Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng: Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng; Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng; Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng áp dụng; Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát xây dựng; Tiến độ thực hiện; Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và 9 các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trường sau khi kết thúc khảo sát.
Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: Vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; kiểm tra thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát.2 Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình a) Năng lực của nhà thầu thiết kế Năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng được phân thành 3 hạng: hạng 1,hạng 2, hạng 3. Điều kiện cấp chứng chỉ và phạm vi hoạt động quy định trong Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, Điều 61 - Chứng chỉ năng lực tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xấy dựng công trình. Năng lực của cá nhân hoạt động khảo sát xây dựng được phân thành 3 hạng: hạng 1,hạng 2, hạng 3. Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề , điều kiện cấp chứng chỉ thiết kế, thẩm tra thiết kế xấy dựng và phạm vi hoạt động được quy định trong Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, Điều 48 - Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xấy dựng.
b) Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình Được quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP, Chương 3: Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình. Trình tự quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình: Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình; Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng; Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng; Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình; Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình. 10 Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng công trình. Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình bao gồm: Các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình; Mục tiêu xây dựng công trình; Địa điểm xây dựng công trình; Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình; Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình.
Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế; tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định pháp luật về vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ tuan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác.3 Quản lý chất lượng thi công xây dựng a) Năng lực chủ thể tham gia thi công xây dựng công trình • Nhà thầu thi công xây dựng: Năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình được chia thành 3 hạng: hạng 1, hạng 2, hạng 3. Điều kiện cấp chứng chỉ và phạm vi hoạt động được quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, Điều 65 – Chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình. • Nhà thầu giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng Tổ chức giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng được chia thành 3 hạng: hạng 1, hạng 2, hạng 3. Điều kiện cấp chứng chỉ và phạm vi hoạt động được quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, Điều 66 – Chứng chỉ năng lực của tổ chức giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng.
11 • Ban quản lý dự án: Đối với tổ chức tư vấn quản lý dự án được chia thành 3 hạng: hạng 1, hạng 2, hạng 3.