Tổng quan nghiên cứu
Ngành dừa toàn cầu hiện trải rộng trên 12 triệu ha tại 93 quốc gia và vùng lãnh thổ, đóng góp giá trị thương mại bán sỉ hàng năm ước tính đạt 6 tỷ USD. Tại Việt Nam, diện tích dừa đạt 139.300 ha vào năm 2009 với sản lượng trên 1.285.000 tấn, đưa nước ta vươn lên vị trí thứ tám trên bản đồ dừa thế giới. Trong bức tranh chung đó, tỉnh Bình Định giữ vị thế chiến lược với diện tích 9.947 ha dừa, chiếm 30% tổng diện tích cây trồng lâu năm của toàn tỉnh và đứng thứ ba cả nước về quy mô diện tích. Với sản lượng hàng năm đạt trên 81 triệu quả, cây dừa từ lâu đã gắn liền với đời sống kinh tế - văn hóa của người dân duyên hải miền Trung, đặc biệt tại các địa bàn trọng điểm như huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ và Phù Cát.
Mặc dù sở hữu tiềm năng sinh khối và sản lượng dồi dào, thực trạng phát triển ngành dừa Bình Định trong giai đoạn 2006 - 2010 bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Hoạt động tiêu thụ dừa của tỉnh chủ yếu dừng lại ở dạng xuất bán nguyên liệu thô với dừa trái khô lột vỏ và dừa tươi uống nước chiếm trên 70% sản lượng, trong khi tỷ trọng sản phẩm qua chế biến công nghiệp sâu còn rất thấp. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được đặt ra là làm thế nào để chuyển đổi mô hình từ khai thác thô sang phát triển công nghiệp chế biến hiện đại, nhằm nâng cao giá trị gia tăng và giải quyết bài toán việc làm cho khu vực nông thôn.
Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào ba nhiệm vụ chính: hệ thống hóa cơ sở lý luận và các chỉ tiêu đánh giá phát triển công nghiệp chế biến dừa; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng năng lực sản xuất, nguồn vốn, công nghệ và thị trường của các cơ sở chế biến dừa tại Bình Định giai đoạn 2006 - 2010; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ thúc đẩy ngành dừa phát triển bền vững đến năm 2020.
Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động kinh tế của các cơ sở, doanh nghiệp chế biến dừa trên địa bàn tỉnh Bình Định trong mốc thời gian 5 năm (2006 - 2010). Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất công nghiệp, tạo sinh kế bền vững cho hơn 1.076,8 nghìn dân cư nông thôn và đóng góp tích cực vào mục tiêu đưa tỷ trọng công nghiệp chế biến đạt trên 35% trong cơ cấu kinh tế địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết kinh tế cốt lõi kết hợp với mô hình phát triển chuỗi giá trị hàng hóa:
Thứ nhất, Lý thuyết Lợi thế so sánh và Lợi thế cạnh tranh của Michael Porter. Khung lý thuyết này phân tích 4 nhóm yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh ngành gồm: điều kiện các yếu tố đầu vào (tài nguyên, đất đai, nguồn lao động, vốn), điều kiện về cầu thị trường nội địa và quốc tế, sự phát triển của các ngành công nghiệp hỗ trợ (cơ khí chế tạo, năng lượng, sản xuất bao bì), cùng chiến lược và cơ cấu cạnh tranh của doanh nghiệp.
Thứ hai, Lý thuyết Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động xã hội trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Lý thuyết khẳng định công nghiệp chế biến đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy nông nghiệp chuyển dịch từ tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa quy mô lớn, nâng cao năng suất lao động và phân phối lại thu nhập.
Bên cạnh đó, tác giả vận dụng mô hình phát triển thị trường theo ba cấp độ: phát triển theo chiều sâu (thâm nhập sâu, mở rộng thị trường, cải tiến sản phẩm), phát triển theo chiều rộng (đa dạng hóa đồng tâm, đa dạng hóa ngang) và phát triển hợp nhất chuỗi giá trị (liên kết dọc ngược chiều về vùng nguyên liệu và xuôi chiều về hệ thống phân phối).
Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa trong công trình bao gồm:
- Công nghiệp chế biến: Hoạt động sử dụng các tác động cơ học, lý học, hóa học và sinh học làm thay đổi hình thức, tính chất của nguyên liệu nguyên thủy tạo ra sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm cuối cùng.
- Công nghiệp chế biến dừa: Ngành công nghiệp chuyên môn hóa sử dụng toàn diện 4 thành phần chính của quả dừa gồm vỏ chiếm 35%, gáo dừa chiếm 12%, cơm dừa chiếm 28%, nước dừa chiếm 25% cùng các bộ phận thân, lá, rễ để sản xuất các nhóm hàng thực phẩm và phi thực phẩm.
- Tỷ lệ công nghiệp chế biến: Tỷ lệ phần trăm giữa lượng nguyên liệu dừa đưa vào chế biến công nghiệp so với tổng sản lượng nguyên liệu tiềm năng thu hoạch.
- Tỷ lệ giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất công nghiệp (VA/GO): Chỉ tiêu phản ánh chất lượng, chiều sâu công nghệ và hàm lượng chất xám kết tinh trong sản phẩm.
- Suất vốn đầu tư: Tỷ suất đo lường lượng vốn đầu tư cần thiết trên một đơn vị năng lực sản xuất, trong đó ngành chế biến nông sản có đặc thù vốn đầu tư chỉ bằng 1/10 ngành cơ khí và 1/20 ngành luyện kim.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu thứ cấp của nghiên cứu được thu thập minh bạch và nhất quán từ Niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Bình Định, các báo cáo chuyên đề của Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định, cùng số liệu chi tiết từ Phòng Thống kê hai huyện Hoài Nhơn và Phù Mỹ giai đoạn 2006 - 2010. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua các cuộc khảo sát thực địa và phỏng vấn sâu chuyên gia thuộc Dự án Sinh kế Nông thôn Bền vững tỉnh Bình Định.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% các doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở chế biến dừa có đăng ký kinh doanh chính thức trên địa bàn tỉnh Bình Định tính đến năm 2010, kết hợp với mẫu chọn chủ đích phân tầng gồm hơn 50 hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề truyền thống như Tam Quan Nam, Tam Quan Bắc thuộc huyện Hoài Nhơn. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ các phân ngành sản phẩm dừa hiện hữu.
Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp luận duy vật biện chứng với phương pháp phân tích thực chứng và phân tích chuẩn tắc. Phương pháp thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian được ứng dụng để tính toán tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển định gốc và tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của sản lượng, doanh thu và vốn đầu tư. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan bức tranh toàn cảnh, lượng hóa chính xác các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và bóc tách rõ nét những nguyên nhân cản trở sự phát triển của ngành dừa địa phương.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình điều tra và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2006 - 2010 đã mang lại 4 phát hiện kinh tế cốt lõi:
Thứ nhất, tiềm năng nguyên liệu dồi dào nhưng chưa hình thành chuỗi liên kết bền vững. Bình Định duy trì ổn định diện tích 9.947 ha dừa với sản lượng trên 81 triệu quả/năm. Khi tính gộp với vùng phụ cận gồm huyện Sông Cầu (Phú Yên) và Đức Phổ (Quảng Ngãi), vùng nguyên liệu đạt quy mô trên 15.000 ha. Tuy nhiên, hơn 70% tổng sản lượng dừa trái Bình Định vẫn bị thương lái thu gom xuất thô ra ngoài tỉnh hoặc bán sang thị trường Trung Quốc, khiến các cơ sở chế biến nội tỉnh thường xuyên rơi vào tình trạng thiếu nguyên liệu cục bộ với tỷ lệ hoạt động chỉ đạt khoảng 50% - 60% công suất thiết kế.
Thứ hai, quy mô doanh nghiệp manh mún, tiềm lực tài chính yếu và trang bị tài sản cố định thấp. Toàn bộ các cơ sở chế biến dừa trên địa bàn tỉnh đều thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và hộ gia đình cá thể. Quy mô vốn sản xuất kinh doanh bình quân của một cơ sở chế biến dừa chỉ đạt dưới 2 tỷ đồng. Suất đầu tư trang bị tài sản cố định trên một lao động ở mức rất thấp, máy móc thiết bị chủ yếu là công nghệ tự chế, bán cơ giới hoặc thủ công truyền thống, thiếu vắng hoàn toàn các dây chuyền chiết xuất tự động hóa hiện đại.
Thứ ba, cơ cấu sản phẩm đơn điệu, chủ yếu ở phân khúc giá trị gia tăng thấp. Danh mục chế biến của tỉnh chủ yếu tập trung vào các mặt hàng sơ chế như cước xơ dừa, thảm xơ dừa, chỉ xơ dừa và bánh tráng dừa truyền thống. Tỷ lệ giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất công nghiệp (VA/GO) của ngành dừa Bình Định chỉ dao động khiêm tốn ở mức 18% - 22%. Các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao và giá trị kinh tế lớn như than hoạt tính từ gáo dừa, cơm dừa nạo sấy đạt chuẩn xuất khẩu hay dầu dừa tinh khiết (VCO) phục vụ mỹ phẩm, dược phẩm gần như chưa được khai thác tương xứng.
Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực và thu nhập của người lao động còn nhiều hạn chế. Lực lượng lao động tham gia vào công nghiệp chế biến dừa chủ yếu là lao động phổ thông, tranh thủ thời gian nông nhàn, chưa qua đào tạo nghề bài bản. Thu nhập bình quân của công nhân ngành dừa trong giai đoạn 2006 - 2010 chỉ đạt từ 1,5 đến 2,2 triệu đồng/người/tháng, dẫn đến tình trạng biến động lao động cao và khó thu hút nhân lực kỹ thuật chất lượng cao.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc địa phương chưa xây dựng được quy hoạch tổng thể và chiến lược dài hạn cho ngành công nghiệp chế biến dừa. Các chính sách ưu đãi về tiếp cận mặt bằng sản xuất tại các cụm công nghiệp, chính sách miễn giảm thuế và hỗ trợ lãi suất tín dụng đầu tư đổi mới công nghệ chưa đủ sức hấp dẫn các nhà đầu tư lớn. Bên cạnh đó, các ngành công nghiệp hỗ trợ tại địa phương như chế tạo máy cơ khí chuyên dụng, công nghiệp sản xuất bao bì đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm chưa phát triển, làm tăng chi phí trung gian và suy giảm sức cạnh tranh của sản phẩm dừa Bình Định.
Khi so sánh với tỉnh Bến Tre – trung tâm dừa của cả nước với hơn 49.000 ha dừa và 70 doanh nghiệp chế biến hiện đại đạt kim ngạch xuất khẩu 100 triệu USD vào năm 2009 (trong đó xuất khẩu 17.000 tấn cơm dừa nạo sấy và 72.000 tấn cước xơ dừa), có thể thấy Bình Định đang bỏ lỡ cơ hội thương mại rất lớn. Tương tự, bài học kinh nghiệm từ Sri Lanka và Philippines cho thấy việc ứng dụng mô hình chế biến dừa tích hợp cho phép khai thác triệt để 100% các thành phần của quả dừa để tạo ra hơn 70 chủng loại sản phẩm thương mại, giúp nâng cao biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp lên gấp 3 - 5 lần so với phương thức sản xuất đơn lẻ.
Để mô tả trực quan các kết quả phân tích trên trong thực tiễn nghiên cứu, dữ liệu kinh tế có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột thể hiện sự biến động của giá trị sản xuất công nghiệp (GO) qua các năm 2006 - 2010, biểu đồ tròn minh họa cơ cấu tiêu thụ 81 triệu quả dừa theo các kênh phân phối (xuất thô 70% so với chế biến sâu 30%), và bảng ma trận so sánh chi phí - lợi nhuận giữa mô hình sơ chế thô truyền thống với mô hình chế biến tích hợp khép kín. Việc hệ thống hóa dữ liệu bằng đồ thị và bảng biểu sẽ làm nổi bật tính cấp thiết của việc tái cơ cấu công nghệ ngành dừa.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm tạo bước đột phá cho công nghiệp chế biến dừa Bình Định giai đoạn 2011 - 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:
Thứ nhất, quy hoạch và thâm canh bền vững vùng nguyên liệu dừa.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp với UBND các huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát.
- Hành động: Tiến hành rà soát, cải tạo 9.947 ha vườn dừa già cỗi bằng các giống dừa cao sản có hàm lượng dầu và cơm dừa cao; áp dụng kỹ thuật thâm canh và phòng trừ bọ cánh cứng hại dừa.
- Mục tiêu và lộ trình: Giai đoạn 2012 - 2015 nâng năng suất dừa từ 45 - 50 quả/cây/năm lên 60 - 70 quả/cây/năm; triển khai mô hình trồng xen dừa với cây ăn trái và cỏ chăn nuôi trên 3.000 ha nhằm tăng thêm 30% thu nhập cho hộ nông dân.
Thứ hai, đầu tư hiện đại hóa máy móc và ứng dụng công nghệ chế biến tích hợp.
- Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp, hợp tác xã chế biến dừa dưới sự hỗ trợ kỹ thuật của Sở Khoa học và Công nghệ.
- Hành động: Thay thế toàn bộ các công đoạn nạo cơm, ép dầu, dệt thảm thủ công bằng dây chuyền cơ giới hóa tự động; đầu tư dây chuyền sản xuất cơm dừa nạo sấy công suất 5.000 tấn/năm, lò than hoạt tính khép kín và thiết bị ép dầu tinh khiết VCO.
- Mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2015 đưa tỷ lệ VA/GO của ngành đạt trên 35%, tận dụng 90% các phụ phẩm vỏ, gáo và nước dừa vào chế biến công nghiệp.
Thứ ba, kiến tạo cơ chế hỗ trợ tài chính và phát triển cụm công nghiệp chế biến.
- Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh Bình Định, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính kết hợp hệ thống Ngân hàng Phát triển.
- Hành động: Bố trí gói hỗ trợ lãi suất sau đầu tư từ 3% - 5%/năm cho các dự án đổi mới thiết bị chế biến dừa; hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tại Cụm công nghiệp Bồng Sơn và Tam Quan (Hoài Nhơn) với quỹ đất sạch từ 30 - 50 ha dành riêng cho công nghiệp chế biến nông sản.
- Mục tiêu: Thu hút từ 5 đến 8 doanh nghiệp quy mô vốn trên 20 tỷ đồng đầu tư vào chế biến sâu trong giai đoạn 2012 - 2020.
Thứ tư, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và đẩy mạnh xúc tiến thương mại.
- Cơ quan chủ trì: Sở Công thương phối hợp với 2 trường Cao đẳng nghề và 11 Trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
- Hành động: Tổ chức các khóa đào tạo kỹ thuật vận hành máy móc, an toàn thực phẩm và quản trị kinh doanh cho 1.500 - 2.000 lao động mỗi năm; xây dựng thương hiệu chứng nhận Dừa Bình Định, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ thương mại quốc tế.
- Mục tiêu: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo trong ngành dừa đạt trên 45% vào năm 2015 và mở rộng thị trường xuất khẩu chính ngạch sang hơn 20 quốc gia.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh, huyện (Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, UBND các huyện có diện tích dừa lớn).
- Lợi ích: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để xây dựng quy hoạch phát triển ngành dừa, định hình các chính sách khuyến công và phân bổ ngân sách đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp nông thôn.
- Trường hợp sử dụng: Vận dụng làm tài liệu tham chiếu khi xây dựng Đề án phát triển nông nghiệp hàng hóa và công nghiệp chế biến địa phương giai đoạn 2015 - 2020.
- Chủ doanh nghiệp, ban giám đốc hợp tác xã và các nhà đầu tư trong ngành chế biến nông sản.
- Lợi ích: Nắm bắt chi tiết bài toán kinh tế về suất đầu tư vốn (thấp hơn từ 10 đến 20 lần so với công nghiệp nặng), phương pháp tính toán hệ số VA/GO và quy trình chuyển đổi sang mô hình chế biến tích hợp đa sản phẩm.
- Trường hợp sử dụng: Xây dựng dự án khả thi đầu tư nhà máy sản xuất than hoạt tính, xưởng cơm dừa nạo sấy xuất khẩu hoặc lập kế hoạch mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Kinh tế nông nghiệp.
- Lợi ích: Tiếp cận phương pháp luận mẫu mực trong việc đánh giá sự phát triển của một phân ngành công nghiệp địa phương thông qua chuỗi số liệu 5 năm (2006 - 2010), cùng hệ thống chỉ tiêu định lượng toàn diện.
- Trường hợp sử dụng: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, khung tham chiếu phương pháp nghiên cứu cho các đề tài luận văn thạc sĩ về phát triển chuỗi giá trị nông sản.
- Các chuyên gia phát triển, ban quản lý các dự án sinh kế nông thôn bền vững và tổ chức phi chính phủ.
- Lợi ích: Thấu hiểu sâu sắc đặc điểm kinh tế - xã hội của hơn 1.076,8 nghìn dân cư nông thôn Bình Định, nhận diện tiềm năng tạo việc làm và nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ nông thôn từ cây dừa.
- Trường hợp sử dụng: Thiết kế các chương trình can thiệp sinh kế, hỗ trợ vốn vi mô và đào tạo nghề thủ công mỹ nghệ cho cộng đồng trồng dừa nghèo.
Câu hỏi thường gặp
-
Vì sao Bình Định có diện tích dừa đứng thứ ba cả nước nhưng công nghiệp chế biến vẫn phát triển chậm?
Mặc dù sở hữu 9.947 ha dừa với sản lượng trên 81 triệu quả/năm, công nghiệp chế biến dừa Bình Định phát triển chậm do hơn 70% sản lượng bị xuất bán thô. Các cơ sở sản xuất có quy mô vốn nhỏ dưới 2 tỷ đồng, trang thiết bị công nghệ chủ yếu là thủ công lạc hậu và thiếu vắng các chính sách thu hút đầu tư quy mô lớn từ chính quyền địa phương.
-
Mô hình chế biến dừa tích hợp mang lại ưu thế kinh tế vượt trội nào so với chế biến đơn lẻ?
Mô hình chế biến tích hợp cho phép tận dụng đồng thời 4 thành phần quả dừa gồm vỏ chiếm 35%, gáo dừa chiếm 12%, cơm dừa chiếm 28% và nước dừa chiếm 25%. Phương thức này giúp tạo ra hơn 70 chủng loại sản phẩm có giá trị gia tăng cao, nâng tỷ lệ VA/GO từ 18% lên trên 35% và giảm thiểu tối đa chất thải ra môi trường.
-
Suất vốn đầu tư của ngành chế biến dừa có điểm gì thuận lợi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ?
Theo lý thuyết kinh tế phát triển, suất vốn đầu tư của ngành chế biến dừa rất thấp, thông thường chỉ bằng 1/10 ngành cơ khí chế tạo, 1/5 ngành điện và 1/20 ngành luyện kim. Đặc tính vốn đầu tư thấp và chu kỳ quay vòng vốn nhanh giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa phương dễ dàng gia nhập thị trường và thu hồi vốn đầu tư.
-
Luận văn đã sử dụng hệ thống chỉ tiêu định lượng nào để đo lường sự phát triển công nghiệp chế biến dừa?
Tác giả đã ứng dụng hệ thống chỉ tiêu khoa học gồm: tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển định gốc và tốc độ tăng trưởng bình quân qua 5 năm; tỷ lệ công nghiệp chế biến trên tổng sản lượng; chỉ số giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất (VA/GO); cùng các chỉ tiêu trang bị vốn, tài sản cố định bình quân trên một lao động.
-
Tỉnh Bình Định có thể học hỏi bài học kinh nghiệm tiêu biểu nào từ tỉnh Bến Tre?
Bến Tre đã phát triển mạng lưới hơn 70 doanh nghiệp chế biến sâu đạt kim ngạch xuất khẩu 100 triệu USD vào năm 2009 với các sản phẩm chủ lực như 17.000 tấn cơm dừa nạo sấy và 72.000 tấn cước xơ dừa. Bình Định cần học tập Bến Tre trong việc thu hút đầu tư công nghệ tinh chế khép kín, cấm xuất khẩu thô nguyên liệu khi cần thiết và đẩy mạnh liên kết bốn nhà.
Kết luận
• Công trình nghiên cứu đã chuẩn hóa toàn diện hệ thống lý luận về công nghiệp chế biến nông sản, làm rõ vai trò then chốt của tỷ số VA/GO và suất đầu tư thấp trong việc thúc đẩy công nghiệp hóa nông thôn.
• Phân tích thực chứng đã bóc tách rõ bức tranh ngành dừa Bình Định giai đoạn 2006 - 2010 với lợi thế 9.947 ha dừa và 81 triệu quả/năm, đồng thời chỉ ra rào cản từ việc tiêu thụ thô trên 70% sản lượng.
• Đánh giá sâu sắc các hạn chế cốt lõi về quy mô vốn doanh nghiệp bình quân dưới 2 tỷ đồng, trang thiết bị công nghệ bán cơ giới lạc hậu và sự thiếu hụt các ngành công nghiệp hỗ trợ tại địa phương.
• Đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước từ Bến Tre, Sri Lanka, Philippines về mô hình chế biến dừa tích hợp với hơn 70 chủng loại mặt hàng xuất khẩu đạt giá trị hàng trăm triệu USD.
• Hoạch định hệ sinh thái 4 nhóm giải pháp đột phá gồm quy hoạch nguyên liệu, đổi mới công nghệ, kiến tạo chính sách tín dụng và đào tạo nguồn nhân lực gắn với lộ trình thực thi đến năm 2020.
Đóng góp chính của luận văn là cung cấp một khung phân tích khoa học, hệ thống dữ liệu thực chứng tin cậy và bộ giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng cao cho bài toán chuyển đổi cơ cấu kinh tế ngành dừa.
Về lộ trình triển khai tiếp theo, các cơ quan ban ngành cần tiến hành rà soát quy hoạch vùng nguyên liệu dừa trong 2 năm đầu (2011 - 2013), sau đó tập trung nguồn lực đầu tư hoàn thiện hạ tầng các cụm công nghiệp chế biến sâu giai đoạn 2014 - 2020. Hãy tải và tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ kinh tế để nắm bắt đầy đủ phương pháp luận phân tích chuyên sâu và các đề xuất chính sách giá trị dành cho ngành công nghiệp chế biến nông sản Việt Nam.