Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Chương 2: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh Chương 3: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh kinh doanh bảo hiểm của Công. ty TNHH BHNT Chubb Life Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2017 Chương 4: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh kinh doanh bảo hiểm của công ty TNHH BHNT Chubb Life Việt Nam trong giai đoạn 2018 — 2020 CHUONG 1 TONG QUAN NGHIEN CUU VE NANG LUC CANH TRANHCUA DOANH NGHIEP 1. Tổng quan lý thuyết về năng lực cạnh tranh 1. Năng lực cạnh tranh theo quan điểm của lý thuyết cạnh tranh truyền thống Lý thuyết cạnh tranh truyền thống với các trường phái nghiên cứu nỗi tiếng như: Kinh tế học Chamberlin, Kinh tế học tổ chức (Industrial Organizationeconomics - 1O).
Lý thuyết cạnh tranh trên cơ sở kinh tế học IO (Porter, 1980), cạnh tranh độc quyền (Chamberlin, 1933) thường dựa trên tiền đề là các DN trong cùng ngành có. tính đồng nhất về nguồn lực và chiến lược kinh doanh họ sử dụng (Barney,1991). Tuy nhiên, khi môi trường kinh doanh thay đổi và có tác động đến chiến lược kinh doanh thì các thuộc tính khác biệt của DN trong cùng ngành sẽ không thể tồn tại lâu. đài vì chúng thường cé thé dé dang bị các đối thủ cạnh tranh bắt chước, hoặc mua.
bán trên thị trường nguồn lực (Barney, 1991; Porter, 1980). Năng lực cạnh tranh tiếp cận từ chuỗi giá trị Michael Porter (1985, 1998) đề xuất chuỗi giá trị chung mà các doanh nghiệp có thể sử dụng để kiểm tra tắt cả các hoạt động của mình và xem cách chúng phối hợp với nhau. Chuỗi giá trị giải thích cách thức công ty tạo ra giá trị và tìm cách để gia tăng giá trị là những yếu tố quan trọng trong việc phát triển một chiến lược cạnh tranh. Hubbard & ctg (2008) cho rằng chuỗi giá trị nguồn lực và khả năng sẽ hữu ích nhất khi xác định cách các quy trình kinh doanh của một công ty nên được đầu tư cho những nguồn lực và khả năng cần tạo ra chúng, hoặc làm thế nào những quyết định này có thể ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức hiện tại của công ty.
/Văng lực cạnh tranh tiếp cận dựa trên định hướng thị trường Lý thuyết năng lực cạnh tranh dựa trên định hướng thị trường (Market Orientation — MO) duge phat trién trên cơ sở cho rằng một doanh nghiệp sẽ đạt được năng lực cạnh tranh bằng cách tập trung vào việc làm thế nào để thỏa mãn nhu iv cầu của khách hàng, tạo ra giá trị khách hàng tốt hơn so với đối thủ và đạt được kết quả hoạt động kinh doanh. Năng lực cạnh tranh theo lý thuyết nguồn lực Lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV - Resources-based view) nhắn mạnh đến các đặc điểm của nguồn lực (Barney, 1991) là có giá trị, hiếm, khó bắt chước và không thể thay thế sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh hiện nay, doanh nghiệp cạnh tranh không chỉ bằng sự khác biệt về nguồn lực mà tập trung vào khả năng phối hợp và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhằm đạt mục tiêu chiến lược của mình (Sanchez & Heene, 1996). Đây cũng là một hạn chế của lý thuyết nguồn lực khi chỉ nhấn mạnh đến yếu tố nội tại mà không không xem xét đến các yếu tố môi trường kinh doanh, những áp lực cạnh tranh của ngành kinh doanh.
Năng lực cạnh tranh tiếp cận từ lý thuyết năng lực Quan điểm quản trị dựa trên năng lực (Competence-based View -CBV) của doanh nghiệp tập trung vào khả năng sử dụng, kết hợp tài sản, nguồn, năng lực nhằm đạt được tăng trưởng và hiệu quả tổng thể của tổ chức. Nổi bật trong quan điểm nền tảng năng lực là giả định rằng môi trường công ty là năng động và do vậy yêu cầu phải xây dựng năng lực và tận dụng năng lực liên tục để duy trì lợi thế cạnh. Định hướng nghiên cứu của luận văn Lý thuyết nguồn lực (Barney, 1991), năng lực (Sanchez & Heene, 1996) và định hướng thị trường (Kohli & Jaworski 1990; Narver & Slater 1990), đã trực tiếp giải quyết các thách thức cơ bản nhất ở trung tâm của sự sống còn đối với doanh nghiệp: Những gì tạo ra năng lực cạnh tranh và làm thế nào có thể được duy trì? Mặt khác, trong phạm vi hiểu biết và nỗ lực tra cứu của tác giả cả ở nước ngoài và Việt Nam, tính đến nay trong lĩnh vực bảo hiểm chưa có nghiên cứu thực nghiệm nào ở quy mô luận văn thạc sỹ nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT cũng như mức độ tác động của các nhân tố này tới NLCT của DNBH một cách có hệ thống, đặc biệt chưa có nghiên cứu nào về NLCT của DNBH tiếp cận từ lý thuyết năng lực. Đây sẽ là hướng nghiên cứu chủ yếu của luận văn khi xem xét về NLCT và các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của DNBH.
Nghiên cứu này nhằm mục đích giải thích các thành phần của NLCT và tác động của các thành phần NLCT đến kết quả hoạt động kinh doanh trong bối cảnh công ty TNHH bảo hiểm Chubb Life Việt Nam, một trong những lĩnh vực có sự phát triển và biến động lớn trong giai đoạn hiện nay của Việt Nam. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 2. Cạnh tranh và các cấp độ cạnh tranh 2. Cạnh tranh Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (2014): “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chỉ phối quan hệ cung cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất”.
“Cạnh tranh là sự ganh đua, là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các đối thủ trên thương trường trong việc thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị trường, thông qua đó mà tiêu thụ được nhiều hàng hoá và thu được lợi nhuận cao”.2, Các cấp độ cạnh tranh Cạnh tranh theo cấp độ sản phẩm/dịch vu: Các doanh nghiệp hay đơn vị kinh doanh cạnh tranh với nhau thông qua các SP/DV họ cung cắp. Cạnh tranh cấp độ SP/DV thể hiện ở doanh thu hay thị phần do SP/DV đó mang lại. Các SP/DV không chỉ cạnh tranh với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại trong ngành, mà còn cạnh tranh với các sản phẩm thay thế. Cạnh tranh theo cắp độ doanh nghiệp Aldington Report (1985): “DN có khả năng cạnh tranh là DN có thể sản xuất SP/DV với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế.
Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài cla DN và khả năng đảm bảo thu nhập cho người lao động và chủ DN”. Theo Bộ Thương Mại và Công nghiệp Anh (1988): “Đối với DN, NLCT là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả và vào đúng thời điểm. Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu quả hơn các DN khác”. Cạnh tranh theo cấp độ quốc gia Diễn đàn kinh tế thế giới 1997 (WEE) là: “sức mạnh thể hiển trong hiệu quả kinh tế vĩ mô, đó là năng lực của một nền kinh tế đạt được và duy trì mức tăng trưởng bền vững, thu hút đầu tư, bảo đảm ổn định kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống người dân trên cơ sở xác định các chính sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng.
kinh tế khác”. Năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh Năng lực cạnh trạnh là khả năng khai thác, huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực và các điều kiện khác một cách hiệu quả nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh trước đối thủ, đảm bảo cho doanh nghiệp (quốc gia) có thể tồn tại và phát triển bền vững. Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá trị đó vượt quá chỉ phí dùng để tạo ra nó. Giá trị mà khách hàng sẵn sàng để trả, và ngăn trở việc đề nghị những mức giá thấp hơn của đối thủ cho những lợi ích tương vii đương hay cung cắp những lợi ích độc nhất hơn là phát sinh một giá cao hơn.
Khi một doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp đó sẽ có cái mà các đối thủ khác không có, nghĩa là doanh nghiệp hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc làm được những việc mà các đối thủ khác không thể làm được. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ~_ Môi trường vĩ mô: môi trường kinh tế, môi trường pháp lý ~_ Môi trường vi mô: khách hàng; đối thủ cạnh tranh; các nhân tố khác: trình độ quản lý, chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất của doanh nghiệp,. Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp ~_ Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp đã đạt được. Tỷ lệ SP có NLCT của DN = số SP có NLCT/Tổng số SP cia DN Doanh lợi vốn kinh doanh Doanh lợi vốn kinh doanh = (Lãi ròng + Tiền trả lãi vay)/vốn kinh doanh bình quân ~_ Năng lực cạnh tranh ti năng Tỷ lệ SP có NLCT dự kiến của DN = số SP có NLCT dự kiến/Tổng số SP dự kiến của DN Doanh lợi vốn kinh doanh dự kiến Doanh lợi vốn kinh doanh dự kiến = (Lãi ròng + Tiền trả lãi vay) dự kiến/Vốn kinh doanh bình quân dự kiến CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NLCT KINH DOANH BH CUA CONG TY TNHH BHNT CHUBB LIFE VIET NAM GIAI DOAN 2013 - 2017 2.
Tổng quan về công ty Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (“Chubb Life Việt Nam”) là công ty thành viên thuộc khối kinh doanh Bảo hiểm Nhân thọ toàn cầu của Tập đoàn Chubb (tiền thân là Tập đoàn ACE), hiện đang hoạt động theo Giấy phép Thành lập và Hoạt động số 33 GP/KDBH ngày 4 tháng 5 năm 2005 do Bộ Tài viii chính ban hành. Cơ cấu tỗ chức và nhân sự. Bộ máy quản lý của công ty gồm các thành phần: Chủ tịch Công ty, phó chủ tịch Công ty, Ban Kiểm soát nội bộ, Các ban quản lý, Công ty con "Mục tiêu kinh doanh của Chubb Life Mục tiêu: Trở thành công ty Bảo hiểm nhân thọ hàng đầu tại Việt Nam với chuẩn mực đạo đức và tính chuyên nghiệp cao nhất. Chiến lược: Chubb life luôn nhất quán trong việc thực hiện chiến lược của mình: mang lại những sản phẩm dịch vụ tốt nhất; đào tạo đội ngũ nhân viên cũng như đội ngũ kinh doanh chuyên nghiệp nhất để phục vụ khách hàng.
Phân tích năng lực cạnh tranh của Chubb Life 2.