Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài. Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính. Chương 3: Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất. Chương 4: Thực trạng công tác kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất ( từ ngày 14/05/2016 đến ngày 14/07/2016) Chương 5: Nhận xét và kiến nghị đối với qui trình kiểm toán của Công ty Kiểm toán Việt Nhất ( từ ngày 14/05/2016 đến ngày 14/07/2016) 3 c CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC 2.1 Nội dung của chi phí hoạt động 2.1 Khái niệm về chi phí hoạt động Chi phí hoạt động bao gồm CPBH và chi phí QLDN.
- CPBH là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ, lao vụ trong kỳ theo quy định của chế độ tài chính, bao gồm: tiền lương nhân viên BH, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí vật liệu bao bì, dụng cụ… Tùy theo đặc điểm của từng Công ty mà tài khoản CPBH sẽ được mở rộng thêm. Cuối kỳ, CPBH sẽ được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh. Tại các khách hàng của Công ty KTVN tài khoản CPHĐ bao gồm các chi phí như: Chi phí nhân viên: là các khoản phải trả cho nhân viên BH, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa bao gồm : tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,. Chi phí vật liệu, bao bì : bao gồm các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hóa.
Chi phí dụng cụ, đồ dùng : phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc. Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao ở bộ phận bảo quản, bán hàng như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng. Chi phí bảo hành : dùng để phản ánh chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa. Chi phí dịch vụ : phản ánh các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho BH như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vân chuyển, tiền trả hoa hồng cho đại lý.
4 c Chi phí bằng tiền khác : phản ánh chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phí giới thiệu, chào hàng. - Chi phí QLDN là biểu hiện bằng tiền phục vụ cho quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác liên quan hoạt động của cả DN. Chi phí QLDN của các khách hàng của công ty KTVN bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp trả cho Ban Giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban, chi phí vât liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định dùng cho DN, các khoản thuế, phí, lệ phí, bảo hiểm, trích trước quỹ trợ cấp mất việc làm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng DN và các chi phí khác dùng chung cho toàn DN như khoản dự phòng phải thu khó đòi, phí kiểm toán, công tác phí,…. CPBH tại các khách hàng của công ty KTVN cũng sẽ bao gồm các chi phí như sau: Chi phí nhân viên quản lý : là các khoản phải trả cho nhân viên QLDN như: tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, Chi phí vật liệu quản lý : phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ.
Chi phí đồ dùng văn phòng : là các chi phí dụng cụ, đồ dùng cho văn phòng. Chi phí khấu hao TSCĐ : phản ánh chi phí khấu hao dùng chung cho DN như : nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị. Thuế, phí và lệ phí: phản ánh chi phí về thuế, phí, lệ phí như: thuế môn bài, thuế tiền thuê đất, các khoản phí và lệ phí khác Chi phí dự phòng: là các khoản dự phòng phải thu khó đòi… Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền nước, tiền điện thoại, chi phí trả cho nhà thầu phụ,…phục vụ cho công tác QLDN. Chi phí bằng tiền khác : là những khoản chi phí quản lý thuộc quản lý chung của DN: chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí.2 Các qui định về hạch toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC.
Về tài khoản sử dụng Hầu hết các khách hàng của Công ty TNHH kiểm toán Việt Nhất áp dụng tài khoản theo Thông tư 200/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014. Sơ đồ hạch toán 5 c Tài khoản CPHĐ có liên quan đến nhiều tài khoản khác như : nợ phải thu, hàng tồn kho, nợ phải trả, TSCĐ, chi phí dự phòng, nợ phải thu khó đòi, chi phí mua hàng và giá vốn, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí lãi vay, điện nước, thuê tài sản. Việc hạch toán được thể hiện qua 2 sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1 - Tài khoản 641: Chi phí bán hàng TK 334, 338 TK 641 TK 111, 112, 138 Chi phí lương và các khoản Gía trị thu hồi ghi giảm chi phí trích theo lương của NVBH TK 152, 153 TK 911 Chi phí NVL, CCDC Kết chuyển chi phí bán hàng TK 214 TK 142 Chi phí khấu hao TSCĐ Chờ kết chuyển Kết chuyển TK 331, 111, 112 Chi phí liên quan khác TK 133 6 c Sơ đồ 1.2 - TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 111, 112,338 TK 642 TK 111, 112, 138 Chi phí NVL, CCDC Gía trị thu hồi ghi giảm chi phí trích theo lương của NVBH TK 334, 338 TK 911 Chi phí lương và các khoản Kết chuyển chi phí bán hàng trích theo lương của NVBH TK 214 TK 142 Chi phí khấu hao TSCĐ Chờ kết chuyển Kết chuyển TK 331, 111, 112 Chi phí liên quan khác TK 133 TK 2293 Lập dự phòng Dự phòng phải thu khó đòi 7 c Chứng từ sử dụng : Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng, phiếu chi, bảng thanh toán tiền lương, bảng chấm công, bảng phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ. Hệ thống sổ sách : Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản, chi phí tương ứng của khoản mục như tài khoản 641, 642.
Ngoài ra, còn có hệ thống sổ các tài khoản đối ứng như 111, 331, qui chế chi tiêu nội bộ, chính sách bán hàng của đơn vị.2 Kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC 2.1 Vai trò của kiểm toán CPHĐ trong chi phí sản xuất kinh doanh của DN. CPHĐ là chi phí gián tiếp trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng là chi phí trực tiếp để xác định thu nhập chịu thuế. Chính vì thế mà nảy sinh nhiều vấn đề đối với công tác kế toán cũng như kiểm toán trong khoản mục này. Trong hầu hết các DN vừa và nhỏ thì CPHĐ là những chi phí đơn giản, phát sinh từ hoạt động bán hàng hay hoạt động chi phí phục vụ ban quản lý.
Từ đó CPHĐ được ghi nhận dựa vào các chính sách, Nhà Nước hay đơn vị. Tuy nhiên đối với các DN sản xuất, CPBH và chi phí QLDN là chi phí chủ đạo trong tổng chi phí hoạt động kinh doanh của DN. Cụ thể vai trò chủ đạo của chi phí có một số vai trò quan trọng như sau : - Các chỉ tiêu của khoản mục CPHĐ trên BCTC phản ánh tình hình hoạt động của DN. Bất kỳ một sai sót nhỏ nào trong khoản mục CPHĐ cũng ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của DN.
- Đối với BCĐKT, một sự thay đổi về khoản mục CPHĐ cũng đều ảnh hưởng đến số dư của các khoản mục chi phí thuế, lợi nhuận,. - CPHĐ là khoản mục liên quan đến các phần hành khác như nợ phải trả, lãi vay, tài sản cố định… đều là những khoản mục tiềm ẩn nhiều rủi ro gian lận cao. - CPHĐ cũng ảnh hưởng quan trọng đến việc xác định số thuế thu nhậpDN phải nộp trong kỳ. Vì thế, KTV phải thận trọng trong việc kiểm tra khoản mục này, đồng thời DN phải tuân thủ theo các chính sách, qui định của Nhà Nước khi hạch toán chi phí này.
- Khi thực hiện kiểm toán chi phí nói chung và kiểm toán CPHĐ nói riêng, các KTV thường quan tâm tới các nguyên tắc kế toán cơ bản , theo qui định chuẩn mực chung (VAS 01) như sau: Cơ sở dồn tích : Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan, đến chi phí hoạt động nợ phải trả,…phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không phụ thuộc vào thời điểm thực tế thu hay thực tế chi tiền hay tương đương tiền. 8 c Hoạt động liên tục : BCTC phải được lập trên cơ sở giả định là DN tiếp tục và sẽ hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là DN không có ý định hoặc bắt buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình. Phù hợp : Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Nhất quán : Các chính sách và phương pháp kế toán mà DN đã lựa chọn phải được sử dụng thống nhất và ít nhất là trong một kỳ kế toán năm.
Khi có sự thay đổi chính sách kế toán thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh BCTC. Thận trọng : Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Trong yếu : Nếu thiếu thông tin hoặc thông tin về CPHĐ thiếu chính xác sẽ làm sai lệch đáng kể BCTC.