Tổng quan nghiên cứu

Tiểu thuyết Đội gạo lên chùa của nhà văn Nguyễn Xuân Khánh ra mắt bạn đọc năm 2011 với dung lượng đồ sộ gần 900 trang in. Tác phẩm nhanh chóng trở thành hiện tượng văn học đương đại nổi bật và xuất sắc giành Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam năm 2011 trong tổng số 5 tác phẩm được vinh danh trong năm. Nằm trong bộ ba tiểu thuyết lịch sử - văn hóa quy mô lớn cùng Hồ Quý Ly (năm 2001) và Mẫu Thượng Ngàn (năm 2005), tác phẩm tái hiện gần 100 năm biến động dữ dội của lịch sử dân tộc trong thế kỷ 20, trải dài hơn 30 năm trực tiếp từ kháng chiến chống thực dân Pháp, cải cách ruộng đất, kháng chiến chống Mỹ cho đến những ngày đầu đất nước thống nhất.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam (bảo vệ năm 2014 tại Đại học Đà Nẵng) là giải mã toàn diện nghệ thuật kết cấu của tác phẩm - một phương diện thi pháp mang tính cách tân vượt bậc của văn xuôi hậu 1986. Mục tiêu cụ thể là phân tích sâu sắc cơ chế tổ chức hệ thống nhân vật lưỡng phân nhưng đa chiều, nghệ thuật kiến tạo cốt truyện tâm lý và quy luật vận hành của không - thời gian nghệ thuật. Về mặt phạm vi, đề tài khảo sát toàn bộ văn bản tiểu thuyết gồm 3 chương chuyên sâu, đồng thời đặt trong tương quan so sánh với 2 tiểu thuyết lịch sử trước đó của tác giả. Nghiên cứu mang ý nghĩa học thuật to lớn khi cung cấp hệ thống luận cứ vững chắc để khẳng định giá trị của tiểu thuyết trường thiên trong bối cảnh văn học hiện đại vốn thịnh hành các thể loại truyện ngắn và tiểu thuyết vừa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng trên cơ sở thi pháp học hiện đại và lý luận văn học về thể loại tiểu thuyết. Nghiên cứu vận dụng đồng thời 2 khung lý thuyết trụ cột: lý thuyết thi pháp cấu trúc - chỉnh thể nghệ thuật của các nhà nghiên cứu đầu ngành như Trần Đình Sử, Phương Lựu và quan niệm thi pháp tiểu thuyết phức điệu của Mikhail Bakhtin về "con người nếm trải". Kết cấu trong nghiên cứu này không thuần túy là cách phân chia chương đoạn bên ngoài mà là toàn bộ phương thức tổ chức sinh động bên trong nhằm bộc lộ tư tưởng thẩm mỹ.

Khung lý thuyết bao quát 4 khái niệm then chốt: kết cấu nghệ thuật chỉnh thể, hệ thống nhân vật tính cách - tư tưởng, cốt truyện tâm lý đồng hiện và mô hình không - thời gian nghệ thuật. Mô hình nghiên cứu phân tách kết cấu thành 3 cấp độ tương tác: cấp độ nhân vật (tuyến chính diện và tuyến phản diện), cấp độ vận động biến cố (tương phản, lồng ghép, ảo - thực) và cấp độ nhận thức không gian - thời gian (hiện thực, tâm trạng, tuyến tính và đảo tuyến).

Phương pháp nghiên cứu

Để xử lý nguồn dữ liệu văn bản đồ sộ gần 900 trang của tác phẩm cùng hơn 40 tài liệu tham khảo chuyên ngành xuất bản trong giai đoạn 1998–2013, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn diện đối với toàn bộ hệ thống chương hồi, nhân vật và sự kiện của tiểu thuyết Đội gạo lên chùa. Quá trình nghiên cứu triển khai qua 4 phương pháp phân tích liên hoàn:

Thứ nhất, phương pháp thống kê - phân tích được sử dụng để khảo sát tần số xuất hiện của các dạng thức không gian, thời gian và hành vi nhân vật, từ đó tổng hợp 100% luận điểm dựa trên cứ liệu văn bản. Thứ hai, phương pháp so sánh - đối chiếu giữa Đội gạo lên chùa với 2 tác phẩm tiền nhiệm nhằm chỉ ra bước tiến trong nghệ thuật trần thuật. Thứ ba, phương pháp lịch sử - văn hóa giúp soi chiếu các biến cố lịch sử thế kỷ 20 qua lăng kính văn hóa Phật giáo thuần Việt. Thứ tư, phương pháp cấu trúc - hệ thống giúp xâu chuỗi các yếu tố thành một chỉnh thể logic. Timeline nghiên cứu được thực hiện nghiêm ngặt trong 24 tháng (2012–2014) dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Thành, bảo đảm tính khách quan và chiều sâu lý luận.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát văn bản đưa ra 3 phát hiện khoa học cốt lõi:

Thứ nhất, về tổ chức hệ thống nhân vật: Tác giả xây dựng kết cấu hai tuyến đối lập rõ rệt gồm tuyến chính diện (chiếm khoảng 60% dung lượng xuất hiện, tiêu biểu như sư Vô Úy, sư Vô Trần, sư Khoan Độ, chú tiểu An, cô Nguyệt, Huệ) và tuyến phản diện (chiếm khoảng 40% dung lượng, gồm Bernard, Thalan, Quản Mật, Đội Khoát). Điểm đột phá là việc xóa bỏ tính ước lệ xơ cứng bằng nguyên lý con người nếm trải. Nhân vật chính diện mang tinh thần Phật giáo Từ - Bi - Hỷ - Xả nhưng vẫn chịu những va đập khốc liệt của đời sống và thực thi bổn phận công dân yêu nước; trong khi nhân vật phản diện được lý giải sâu sắc từ bi kịch nguồn gốc và bối cảnh thuộc địa.

Thứ hai, về nghệ thuật cốt truyện: Luận văn phát hiện sự chuyển dịch từ cốt truyện sự kiện sang cốt truyện tâm lý với 3 mô hình kết cấu phối hợp: kết cấu tương phản (đối kháng ta - địch, bản sắc Việt và xâm lược phương Tây), kết cấu lồng ghép và kết cấu ảo - thực. Khoảng 70% các bước ngoặt của cốt truyện được dẫn dắt thông qua dòng hồi ức, độc thoại nội tâm và sự tự vấn lương tri của nhân vật An.

Thứ ba, về không - thời gian nghệ thuật: Luận văn chứng minh sự đan bện nhuần nhuyễn giữa không gian hiện thực (làng Sọ, đồn bốt, chiến trường khốc liệt) với không gian tâm trạng (ngôi chùa Sọ tĩnh lặng, giếng thơm Yên Tử), kết hợp thời gian sự kiện tuyến tính với thời gian tâm lý đảo tuyến, phá vỡ trật tự biên niên thuần túy.

Thảo luận kết quả

Những phát hiện trên giải thích nguyên nhân vì sao Đội gạo lên chùa tạo nên sức hút mạnh mẽ trong dòng chảy văn xuôi sau năm 1986. Nguyễn Xuân Khánh không dừng lại ở việc phục dựng lịch sử mà tiến hành "tiểu thuyết hóa" lịch sử, lấy điểm nhìn Phật giáo thuần Việt làm trục quy chiếu đạo đức. So sánh với các tiểu thuyết cùng thời kỳ, cách tân kết cấu của tác giả vừa kế thừa tiểu thuyết truyền thống vừa tiếp thu kỹ thuật hiện đại.

Dữ liệu nghiên cứu trong luận văn hoàn toàn có thể được mô hình hóa qua bảng tổng hợp ma trận phân loại nhân vật (đối sánh 2 vai trò: vai trò xã hội và vai trò nghệ thuật) và biểu đồ phân bổ thời lượng tâm lý - sự kiện. Biểu đồ này cho thấy tỷ lệ không gian tâm trạng và thời gian đảo tuyến tăng vọt ở các chương cao trào về chiến tranh và cải cách ruộng đất, chiếm hơn 65% dung lượng phân tích của tác phẩm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa giá trị khoa học từ kết quả nghiên cứu, luận văn đưa ra 4 khuyến nghị hành động thiết thực:

  1. Ứng dụng mô hình phân tích thi pháp kết cấu vào chương trình giảng dạy học phần Văn học Việt Nam hiện đại tại các trường đại học trong thời gian 12 tháng, nhằm nâng cao ít nhất 35% năng lực tiếp nhận tiểu thuyết trường thiên cho sinh viên.
  2. Chuẩn hóa ma trận phân tích nhân vật văn học đa chiều cho giới nghiên cứu và phê bình lý luận, triển khai trong vòng 6 tháng bởi các hội đồng khoa học với mục tiêu áp dụng 100% tiêu chí giải mã tính lưỡng phân nhân vật.
  3. Số hóa toàn bộ cơ sở dữ liệu thi pháp học của các tiểu thuyết đạt giải thưởng văn học Việt Nam trong lộ trình 24 tháng, do Viện Văn học và các trường đại học đồng chủ trì, giúp tăng 50% hiệu suất tra cứu cho cộng đồng học thuật.
  4. Đẩy mạnh xuất bản các công trình chuyên khảo liên ngành Văn học - Tôn giáo - Lịch sử trong thời hạn 18 tháng, hướng tới mục tiêu xuất bản từ 3 đến 5 ấn phẩm nghiên cứu chuyên sâu phục vụ công chúng và giới chuyên môn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tài liệu học thuật giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Văn học Việt Nam, Lý luận văn học: Cung cấp bài học mẫu mực về phương pháp luận thi pháp học, ứng dụng trực tiếp vào 100% quá trình xây dựng đề cương luận văn và luận án.
  2. Giảng viên và giáo viên Ngữ văn tại các trường đại học, cao đẳng và trường trung học phổ thông: Làm tài liệu tham khảo trực tiếp để thiết kế bài giảng về tiểu thuyết lịch sử đương đại, nâng cao chất lượng phân tích tác phẩm văn xuôi sau năm 1986.
  3. Các nhà văn, tác giả sáng tác và biên kịch: Tham khảo nghệ thuật tổ chức kết cấu đa tầng, kỹ thuật xây dựng xung đột tâm lý và giải pháp xử lý chất liệu lịch sử - tôn giáo trong tác phẩm tự sự dài hơi.
  4. Các nhà nghiên cứu văn hóa học, tôn giáo học và độc giả yêu mến văn học: Khai thác cái nhìn sâu sắc về lịch sử thế kỷ 20 qua lăng kính Phật giáo làng xã Bắc Bộ, phục vụ nghiên cứu tâm thức dân tộc.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận nghệ thuật kết cấu của tiểu thuyết Đội gạo lên chùa qua những bình diện nào?

Luận văn khảo sát nghệ thuật kết cấu qua 3 bình diện thi pháp trọng yếu: tổ chức hệ thống nhân vật 2 tuyến chính diện - phản diện; tổ chức cốt truyện tâm lý đa tầng gồm kết cấu tương phản, lồng ghép, ảo - thực; và tổ chức không - thời gian nghệ thuật. Cách tiếp cận này giúp bao quát toàn diện chỉnh thể tác phẩm gần 900 trang in.

Điểm đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật chính diện của tác phẩm là gì?

Nguyễn Xuân Khánh xây dựng tuyến chính diện dựa trên triết lý con người nếm trải của Bakhtin và tinh thần Từ - Bi - Hỷ - Xả của Phật giáo thuần Việt. Điển hình như sư Vô Úy hay chú tiểu An, họ không xa lánh trần thế mà hòa mình vào số phận dân tộc, sẵn sàng nhập ngũ để hoàn thành trách nhiệm công dân.

Cốt truyện tâm lý được vận hành như thế nào trong tác phẩm?

Tác phẩm giản lược các biến cố biên niên đơn thuần để tập trung khai thác chiều sâu tâm trạng nhân vật qua thủ pháp đồng hiện. Khoảng 70% mạch truyện được soi chiếu qua dòng hồi ức và tự vấn lương tri của nhân vật An trước những bước ngoặt lịch sử dữ dội như chiến tranh hay các sai lầm trong cải cách ruộng đất.

Kết cấu tương phản đóng vai trò gì trong việc chuyển tải tư tưởng tác phẩm?

Kết cấu tương phản tạo nên xung đột gay gắt giữa 2 chiến tuyến ta - địch, giữa văn hóa truyền thống phương Đông và bạo lực thực dân phương Tây, giữa cái thiện cứu rỗi và cái ác tàn bạo. Thủ pháp này làm nổi bật sức sống bền bỉ của văn hóa dân tộc trước hơn 30 năm bão táp lịch sử.

Cỡ mẫu và tài liệu khảo sát của luận văn có bảo đảm độ tin cậy khoa học không?

Luận văn khảo sát toàn bộ văn bản tiểu thuyết gồm 3 chương đồ sộ với gần 900 trang in, kết hợp đối sánh cùng 2 tiểu thuyết lịch sử đoạt giải khác của tác giả và hơn 40 công trình nghiên cứu lý luận. Cỡ mẫu toàn diện này bảo đảm 100% tính xác thực khoa học cho các kết luận.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện nghệ thuật kết cấu trong tiểu thuyết Đội gạo lên chùa của Nguyễn Xuân Khánh trên 3 bình diện thi pháp cốt lõi: hệ thống nhân vật, kết cấu cốt truyện và tổ chức không - thời gian.
  • Khẳng định bước cách tân quan trọng của tác giả khi chuyển hóa kết cấu biên niên sự kiện sang kết cấu cốt truyện tâm lý mang đậm tinh thần Phật giáo thuần Việt.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật chuẩn mực và phương pháp luận thi pháp học hiện đại cho nghiên cứu tiểu thuyết lịch sử Việt Nam sau năm 1986.
  • Về lộ trình kế tiếp trong 6 đến 12 tháng, các kết quả nghiên cứu cần tiếp tục được mở rộng sang bình diện ngôn ngữ nghệ thuật và đối thoại văn hóa liên ngành.
  • Độc giả, nhà nghiên cứu và học viên hãy tiếp cận trọn vẹn công trình luận văn thạc sĩ này để làm chủ công cụ giải mã các kiệt tác văn xuôi đương đại Việt Nam.