Tổng quan nghiên cứu

Đầu thế kỷ 20 đánh dấu bước chuyển mình mang tính bước ngoặt của văn học Việt Nam khi chuyển dần từ phạm trù trung đại sang hiện đại. Trong tiến trình giao thời kéo dài hơn 30 năm, sự xuất hiện của chữ quốc ngữ cùng hệ thống báo chí đã thúc đẩy các thể loại văn xuôi phát triển mạnh mẽ. Điển hình là giai đoạn 17 năm từ 1917 đến 1934 gắn liền với Nam Phong tạp chí, nơi thể tài du ký được khai mở và định hình vững chắc qua ngòi bút của học giả Phạm Quỳnh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực tiễn lịch sử văn học: Phạm Quỳnh là một nhân vật lịch sử từng chịu nhiều đánh giá trái chiều, khiến những đóng góp to lớn của ông ở mảng văn xuôi du ký chưa được nhìn nhận thỏa đáng. Mục tiêu cụ thể của công trình là giải mã toàn diện giá trị tư tưởng, nhãn quan văn hóa và những cách tân nghệ thuật đặc sắc trong 7 tác phẩm du ký tiêu biểu được ông sáng tác từ năm 1918 đến năm 1922.

Phạm vi nghiên cứu trải dài qua nhiều không gian địa lý từ Bắc Kỳ, Cố đô Huế, Nam Kỳ cho đến thủ đô Paris và thành phố Marseille của nước Pháp. Luận văn khảo sát văn bản chuyên sâu trên hơn 400 trang tư liệu du ký đã được xuất bản chính thức. Ý nghĩa học thuật của đề tài thể hiện qua việc tái lập công bằng văn học sử, làm sáng tỏ vai trò tiên phong của tác giả trong việc xây dựng câu văn quốc ngữ khúc chiết, hiện đại, đóng góp hơn 50% vào diện mạo du ký sơ kỳ thế kỷ 20.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết thể loại văn học, trọng tâm là lý thuyết về loại hình ký và tiểu loại du ký theo quan điểm của nhóm tác giả Lê Bá Hán, Trần Đình Sử và Nguyễn Khắc Phi. Theo khung lý thuyết này, du ký được định vị là loại hình văn học trung gian ghi chép người thực, việc thực dựa trên trải nghiệm trực tiếp của người đi viễn du. Đồng thời, công trình tích hợp lý thuyết tiến trình hiện đại hóa văn học của tác giả Nguyễn Huệ Chi và Nguyễn Phong Nam để xác định sự chuyển dịch thi pháp từ quy phạm trung đại sang duy lý hiện đại.

Bốn khái niệm cốt lõi được xây dựng xuyên suốt đề tài bao gồm: thể tài du ký, nhãn quan văn hóa, cái tôi lữ khách và phương châm văn hóa thổ nạp Âu - Á. Các khái niệm này giúp định hình mô hình tiếp cận tác phẩm dưới hai chiều kích: tư liệu khảo cứu lịch sử - địa lý và văn bản nghệ thuật giàu mỹ cảm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được xây dựng từ cỡ mẫu gồm 7 tác phẩm du ký toàn văn của Phạm Quỳnh in trong tuyển tập do nhà nghiên cứu Nguyễn Hữu Sơn sưu tầm và biên soạn năm 2014, cùng hơn 30 công trình phê bình văn học sử liên quan. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu mục tiêu bao trùm toàn bộ các văn bản du ký hoàn chỉnh của tác giả xuất bản từ năm 1918 đến năm 1922 trên báo chí thời kỳ đầu.

Luận văn sử dụng 2 phương pháp trụ cột: phương pháp nghiên cứu tiểu sử và phương pháp hệ thống. Lý do lựa chọn phương pháp tiểu sử vì cuộc đời chính trị và học thuật của Phạm Quỳnh có mối liên hệ mật thiết với nội dung tư tưởng trong từng trang viết, giúp người đọc giải mã đúng đắn động cơ sáng tác. Phương pháp hệ thống cho phép đặt du ký Phạm Quỳnh trong tương quan chỉnh thể với sự vận động của báo chí Nam Phong và diện mạo văn học dân tộc. Toàn bộ quy trình thu thập, so sánh đối chiếu văn bản và tổng hợp dữ liệu được thực hiện chặt chẽ qua tiến trình phân tích kéo dài trong nhiều giai đoạn lịch sử từ 1917 đến 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn khẳng định Phạm Quỳnh là người đặt nền móng vững chắc cho thể tài du ký quốc ngữ hiện đại. Khảo sát cho thấy các thiên du ký của ông chiếm tới 100% dung lượng nòng cốt định hình chuyên mục du ký trên Nam Phong tạp chí giai đoạn 1918 - 1922. Tác phẩm tiêu biểu Một tháng ở Nam Kỳ dày 117 trang được hoàn thành sau đúng 1 năm khảo sát thực địa từ tháng 1 năm 1918 đến tháng 1 năm 1919, cung cấp bức tranh toàn cảnh về địa hạt Lục tỉnh.

Thứ hai, tác phẩm bộc lộ nhãn quan văn hóa uyên bác qua phương châm thổ nạp Âu - Á. Trong chuyến đi Pháp 6 tháng vào năm 1922, ông thực hiện 5 buổi diễn thuyết lớn tại các viện hàn lâm Paris để khẳng định bản sắc văn hóa Việt Nam không phải là tờ giấy trắng. Đồng thời, khi khảo sát 4 lăng tẩm hoàng gia tại Huế gồm lăng Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức, ông đã làm nổi bật chiều sâu di sản tâm linh dân tộc qua nghi lễ Tế Giao tổ chức 3 năm một lần.

Thứ ba, sự bứt phá về nghệ thuật thể hiện ở lối văn xuôi nghị luận kết hợp trữ tình. Tác giả đã chuyển hóa câu văn biền ngẫu truyền thống thành câu phức hiện đại chịu ảnh hưởng từ ngữ pháp tiếng Pháp, với cấu trúc đa mệnh đề rõ ràng, gãy gọn. Tỷ lệ kết hợp giữa thuật kể sự kiện và bình luận triết học đạt mức cân đối khoảng 50 - 50, tạo nên phong cách du ký khảo cứu độc nhất vô nhị.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên tầm vóc du ký Phạm Quỳnh xuất phát từ nền tảng Tây học vững vàng kết hợp gốc rễ Nho học thâm sâu của một chủ bút báo chí lớn. Khác với lối ghi chép du hành mang tính chất thám hiểm thuần túy ở phương Tây, du ký của ông tập trung vào vấn đề dân sinh, chính trị và giáo dục.

Khi so sánh với tác phẩm Chuyến đi Bắc Kỳ năm Ất Hợi năm 1876 của Trương Vĩnh Ký hay mục du ký của Tản Đà trên An Nam tạp chí, sáng tác của Phạm Quỳnh vượt trội hơn về dung lượng khảo cứu khi dành hơn 70% nội dung để luận bàn phong hóa, kinh tế nông nghiệp và ngôn luận báo giới. Tác giả luôn tâm niệm văn kỷ sự không phải là văn khảo cứu, nghĩa là ghi chép chân thực nhưng phải gửi gắm cảm tưởng sâu kín về quốc hồn, quốc túy.

Để trực quan hóa các luận điểm này, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua bảng so sánh 4 không gian du khảo chính theo ma trận: Địa bàn trải nghiệm, Chủ đề khảo cứu, Cảm quan nghệ thuật và Thể loại dung hợp. Biểu đồ cấu trúc nội dung sẽ minh họa rõ tỷ trọng áp đảo của chất liệu văn hóa - triết luận so với yếu tố miêu tả ngoại cảnh đơn thuần.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Viện Văn học phối hợp cùng các nhà xuất bản chuyên ngành triển khai tái bản toàn bộ 7 tác phẩm du ký của Phạm Quỳnh kèm theo hệ thống chú giải ngữ nghĩa và bối cảnh lịch sử chi tiết, hoàn thành mục tiêu phát hành trong giai đoạn 2026 - 2028.

Thứ hai, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng hội đồng chuyên môn các trường đại học khối khoa học xã hội tích hợp chọn lọc ít nhất 2 tác phẩm tiêu biểu là Mười ngày ở Huế và Một tháng ở Nam Kỳ vào giáo trình học phần Văn học Việt Nam giai đoạn giao thời trước năm 2027 nhằm làm phong phú nguồn học liệu cho sinh viên.

Thứ ba, Thư viện Quốc gia và các trung tâm lưu trữ đẩy mạnh số hóa 100% số báo Nam Phong gồm 210 số phát hành từ năm 1917 đến năm 1934 với định dạng mở có độ phân giải cao trước năm 2028, tạo điều kiện thuận lợi cho giới nghiên cứu tiếp cận văn bản gốc.

Thứ tư, Hội Nhà văn Việt Nam cùng các viện nghiên cứu văn hóa tổ chức chuỗi 2 hội thảo khoa học cấp quốc gia nhằm tái đánh giá khách quan di sản báo chí và văn học của Phạm Quỳnh, phấn đấu nâng tỷ lệ công trình nghiên cứu học thuật liên ngành về thể ký sơ kỳ lên trên 50% trong vòng 3 năm tới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Văn học Việt Nam có thể sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo nền tảng để nghiên cứu sự vận động của thể loại văn xuôi quốc ngữ và thi pháp văn học giai đoạn 1900 - 1930.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu lịch sử tư tưởng và văn hóa học tìm thấy trong luận văn những luận cứ xác thực về quá trình giao thoa văn hóa Đông - Tây cũng như nỗ lực bảo tồn ngôn ngữ bản địa đầu thế kỷ 20.

Thứ ba, nhà báo, phóng viên và các cây bút chuyên viết bút ký, phóng sự đương đại có thể học hỏi nghệ thuật quan sát hiện thực sâu sắc, tư duy khảo cứu liên ngành và kỹ thuật đan xen cảm xúc trữ tình với bình luận xã hội sắc sảo.

Thứ tư, sinh viên đại học ngành Việt Nam học và Ngôn ngữ học dễ dàng khai thác các dẫn chứng văn bản thực tế để tìm hiểu sự phát triển của cấu trúc ngữ pháp tiếng Việt hiện đại qua hơn 400 trang du ký kinh điển.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao du ký của Phạm Quỳnh được xem là đóng vai trò tiên phong mở đường cho văn xuôi quốc ngữ hiện đại? Các tác phẩm du ký của ông đã phá vỡ khuôn mẫu ước lệ từ chương của văn học trung đại. Ông sử dụng lối hành văn chuẩn xác, câu văn gãy gọn và giàu tính luận lý dựa trên những trải nghiệm mắt thấy tai nghe thực tế suốt giai đoạn 1918 - 1922, tạo tiền đề vững chắc cho tùy bút và phóng sự sau này.

Tư tưởng thổ nạp Âu - Á thể hiện như thế nào trong các trang viết du ký? Tư tưởng này thể hiện qua sự dung hòa khéo léo giữa tri thức khoa học, tinh thần duy lý phương Tây với các giá trị đạo đức, phong tục truyền thống phương Đông. Ông tích cực tiếp thu văn minh Pháp nhưng kiên quyết bảo vệ hồn cốt dân tộc, lấy chữ quốc ngữ làm phương tiện chấn hưng văn hóa.

Điểm đặc sắc nhất về mặt văn phong trong tác phẩm Pháp du hành trình nhật ký năm 1922 là gì? Tác phẩm nổi bật với cấu trúc nhật ký hành trình sinh động kéo dài suốt 6 tháng viễn du. Lối viết mang hơi thở phương Tây hiện đại với các câu phức đa mệnh đề, kết hợp hài hòa giữa chất giọng dí dỏm, hoạt bát của Paris với suy tư triết học sâu lắng của một học giả Á Đông.

Luận văn đã sử dụng phương pháp nào để tiếp cận chân dung tác giả một cách khách quan nhất? Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu tiểu sử và phương pháp hệ thống. Việc gắn kết biến cố cuộc đời của tác giả với hơn 30 công trình đánh giá trong lịch sử giúp giải mã chính xác động cơ yêu nước thầm kín và tinh thần tự hào dân tộc ẩn sau các hoạt động văn hóa công khai.

Giá trị khảo sát kinh tế - xã hội của tác phẩm Một tháng ở Nam Kỳ năm 1919 được biểu hiện ra sao? Trong cuốn sách dày 117 trang này, tác giả đã nhanh chóng nhận diện tiềm năng nông nghiệp to lớn của đồng bằng sông Cửu Long. Đồng thời, ông đưa ra lời cảnh báo sớm về tình trạng tư sản ngoại kiều thao túng thị trường lúa gạo và nạn cho vay nặng lãi gây kiệt quệ đời sống người nông dân.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp cốt lõi:

  • Khẳng định vị trí tiên phong của Phạm Quỳnh trong việc định hình thi pháp thể tài du ký quốc ngữ sơ kỳ thế kỷ 20 qua 7 tác phẩm kinh điển.
  • Làm sáng tỏ nhãn quan văn hóa tiến bộ qua phương châm thổ nạp Âu - Á, dung hòa hài hòa tinh hoa Đông - Tây để bảo tồn bản sắc dân tộc.
  • Phân tích sâu sắc sự chuyển dịch ngôn ngữ văn xuôi từ lối viết biền ngẫu sang phong cách diễn đạt duy lý, khúc chiết, hiện đại.
  • Tái lập cái nhìn khách quan, công bằng về nhân cách văn hóa và tấm lòng ưu thời mẫn thế của tác giả đối với vận mệnh quốc gia.
  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật chuẩn xác cho các nghiên cứu liên ngành về báo chí, lịch sử và văn học giao thời giai đoạn 1917 - 1934.

Định hướng nghiên cứu tiếp theo trong giai đoạn 2026 - 2030 cần mở rộng so sánh du ký của Phạm Quỳnh với các cây bút du ký đương thời tại Đông Nam Á. Độc giả và giới nghiên cứu quan tâm được khuyến khích tiếp cận toàn văn công trình để có cái nhìn sâu sắc, toàn diện hơn về di sản văn học giá trị này.