PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do nghiên cứu 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tổng quan tính hính nghiên cứu 3. Mục tiêu nghiên cứu 4.
Phạm vi nghiên cứu 5. Câu hỏi nghiên cứu 7. Giả thuyết nghiên cứu 8. Phương pháp nghiên cứu 9.
Nội dung nghiên cứu 10. Kết cấu của Luận văn PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1. Khái niệm - Khái niệm về chình sách, về Tổ chức NC&TK, về hoạt động NC&TK - Khái niệm tự chủ (Tự chủ là gí? Quyền tự chủ là gí? Năng lực tự chủ là gí? Tinh thần tự chủ là gí?) - Khái niệm về rào cản (Rào cản là gí ? rào cản trong tự chủ là gí ?) 1.
Cơ sở lý luận phục vụ mục tiêu nghiên cứu của đề tài CHƢƠNG 2: NHẬN DIỆN RÀO CẢN TRONG TỪNG LĨNH VỰC TỰ CHỦ CỦA CÁC ĐƠN VỊ NC&TK TRỰC THUỘC VIỆN HÀN LÂM KHCNVN 2. Tình hình thực hiện tự chủ của Viện Hàn lâm KHCNVN - Tổng quan về Viện Hàn lâm KHCNVN - Hiện trạng thực hiện Nghị định 115 và các quy định có liên quan của Viện Hàn lâm KHCNVN 2. Hiện trạng tự chủ của các đơn vị - Về định hướng nghiên cứu - Về xây dựng kế hoạch hoạt động - Về công tác tài chình - Về công tác tổ chức 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Về nhân sự - Về công tác hợp tác quốc tế - Về các hoạt động KH&CN 2. Nhận diện những rào cản trong quá trình tự chủ của các đơn vị - Những rào cản về quyền tự chủ - Những rào cản về năng lực tự chủ của các đơn vị - Những rào cản về tinh thần tự chủ của các đơn vị CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC RÀO CẢN TRONG QUÁ TRÌNH TỰ CHỦ CỦA CÁC ĐƠN VỊ NC&TK TRỰC THUỘC VIỆN HÀN LÂM KHCNVN 3.
Biến quyền tự chủ thành năng lực tự chủ - Biến quyền tự chủ về tổ chức bộ máy thành năng lực tự chủ - Biến quyền tự chủ về tài chình, tài sản thành năng lực tự chủ 3. Khâu đột phá về năng lực tự chủ - Đột phá về tổ chức - Đột phá về tài chình 3. Điều chỉnh Nghị định 115 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.
Khái niệm chính sách 1. Chính sách Chình sách được đề ra và thực hiện ở từng tổ chức với những quy mô khác nhau, từ toàn cầu đến từng quốc gia, từ nhà nước đến từng đơn vị,. nhằm giải quyết những vấn đề đặt ra của tổ chức trong thời hạn nhất định và chỉ có hiệu lực thi hành trong tổ chức đó. Chình sách cũng có thể coi là một kế hoạch hoạt động được chủ thể xác định, lựa chọn trong tập hợp các phương án khác nhau và được xây dựng cụ thể để giải quyết mục tiêu đề ra.
Thuật ngữ chình sách được sử dụng rất thường xuyên, đề cập đến nhiều vấn đề, nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên, định nghĩa chình sách lại chưa có một sự thống nhất. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó.
Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…”. James Anderson, chuyên gia cao cấp, Ngân hàng Thế giới: “Chính sách là một quá trình hành động có mục đích theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họ quan tâm”. Theo nghĩa hẹp, chình sách có thể là một chương trính, một mục tiêu hay sự tác động của chương trính lên một số vấn đề của xã hội, chẳng hạn như chình sách cải cách tiền lương hay chình sách trọng dụng nhân tài,. Trong khi theo nghĩa rộng, chình sách được biết đến như chình sách đối nội, chình sách đối ngoại.
17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Theo cách tiếp cận, chình sách có thể được biết đến bằng một số thuật ngữ khác (vì dụ “cơ chế” có nghĩa là “chình sách” theo cách tiếp cận cơ học). Theo quan niệm của các nhà xã hội học thí chình sách là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp và các công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế-xã hội nhằm giải quyết vấn đề để thực hiện những mục tiêu nhất định. Theo quan niệm của các nhà chình trị, chình sách là sự bày tỏ quan điểm chình trị của các tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Còn đối với các nhà quản lý thí chình sách là những định hướng tư duy, là cơ sở để ra các quyết định về hoạt động quản lý, điều hành.
Chình sách cũng có thể được hiểu như là cầu nối giữa chiến lược, đường lối, chủ trương và các hành động cụ thể (dự án, chương trính). Thuật ngữ “Chình sách” được sử dụng thường xuyên, trong nhiều lĩnh vực, đề cập đến nhiều vấn đề và trong thời gian khá dài nhưng định nghĩa về chình sách lại chưa có một sự thống nhất. Tổng hợp những quan niệm trên, PGS. Vũ Cao Đàm đã đưa ra định nghĩa về chình sách: “Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của nhóm này, định hướng hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội”.
Chính sách công Những chình sách do các cơ quan thuộc bộ máy nhà nước ban hành nhằm giải quyết những vấn đề có tình cộng đồng được gọi là chình sách công. Chình sách công thường mang tình hành động, tập trung giải quyết một vấn đề đang đặt ra trong đời sống kinh tế – xã hội với mục tiêu xác định. Hiện có nhiều quan điểm về khái niệm này: Theo quan điểm của một nhà chình trị William Jenkin đã đưa ra khái niệm: “Chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan lẫn nhau của một nhà chính trị hay một nhóm nhà chính trị gắn liền với việc lựa chọn các mục tiêu và các giải pháp để đạt được các mục tiêu đó”. 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Theo quan điểm quản lý thí Wiliam N.
Dunn đưa ra khái niệm: “Chính sách công là một kết hợp phức tạp những sự lựa chọn liên quan lẫn nhau, bao gồm cả các quyết định không hành động, do các cơ quan nhà nước hay các quan chức nhà nước đề ra”, Peter Aucoin cho rằng: “Chính sách công bao gồm các hoạt động thực tế do Chính phủ tiến hành” và B. Guy Peter thí cho rằng: “Chính sách công là toàn bộ các hoạt động của Nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến cuộc sống của mọi công dân”,. Chình sách công là toàn bộ các hoạt động của Nhà nước có ảnh hưởng một cách trực tiếp hay gián tiếp đến cuộc sống của mọi công dân. Nó là một sự kết hợp phức tạp giữa những sự lựa chọn liên quan lẫn nhau do cơ quan Nhà nước đề ra (kể cả các quyết định không hành động).
Tuỳ theo cách tiếp cận khác nhau mà mỗi tác giả đưa ra khái niệm về chình sách công khác nhau, song nội hàm đều chứa đựng những thông tin thể hiện bản chất của chình sách công như sau: - Do nhà nước hoặc chình phủ đưa ra (hay nói cách khác thẩm quyền ban hành là của nhà nước hoặc chình phủ). - Mang lợi ìch công (công khai, ai cũng có quyền tiếp cận) - Việc thi hành là bắt buộc (trừ chình sách có tình khuyến khìch, hỗ trợ). - Vật mang là văn bản quy phạm pháp luật. Từ những cách tiếp cận trên ta có thể kết luận: “Chính sách công là thuật ngữ dùng để chỉ một chuỗi các quyết định hoạt động của nhà nước nhằm giải quyết một vấn đề chung đang đặt ra trong đời sống kinh tế – xã hội theo mục tiêu xác định”.
Chính sách KH&CN Chình sách KH&CN là một loại chình sách công được xây dựng để điều tiết các hoạt động KH&CN (tạo ra động năng phát triển xã hội). Theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO) thí chình sách KH&CN là một tập hợp các biện pháp có quan hệ nhân quả nhằm thúc đẩy hoạt động tạo ra tri thức, truyền bá, phổ cập, ứng dụng các tri thức đó cho đổi mới. 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Với mỗi cách tiếp cận khác nhau có các định nghĩa khác nhau về chình sách KH&CN. Có ý kiến cho rằng chình sách KH&CN là tập hợp các mục tiêu và hệ thống các biện pháp (tổ chức, hành chình, tài chình, kinh tế, xã hội,…) để thực hiện mục đìch thúc đẩy hoạt động KH&CN.
Trong đó, các mục tiêu được phân loại như sau: mục tiêu chiến lược (dài hạn), mục tiêu chiến thuật (ngắn hạn), mục tiêu tổng hợp và mục tiêu cụ thể, mục tiêu toàn cầu và mục tiêu cục bộ (quốc gia),… Theo tác giả Vũ Cao Đàm [7,16-17]: “Chính sách phát triển KH&CN của một đất nước, một địa phương hoặc một hãng, trong đó có những lĩnh vực nghiên cứu và những công nghệ được ưu tiên phát triển theo hai hướng: - KH&CN phục vụ cho những mục tiêu ngắn hạn về phát triển kinh tế và xã hội, đặc biệt là công nghệ phải phục vụ cho mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của sản xuất. - Một mặt khác, KH&CN phải được phát triển đi trước, chuẩn bị cho những mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp hoặc mục tiêu dài hạn của kinh tế và xã hội, bên cạnh những lĩnh vực phải đáp ứng tức thời nhu cầu cạnh tranh của sản xuất”. Tóm lại, có thể hiểu: Chình sách là chương trính hành động do các nhà lãnh đạo hay nhà quản lý đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mính. Khái niệm về Tổ chức NC&TK 1.
Khái niệm NC&TK Năm 1980, UNESCO đưa ra khái niệm NC&TK như sau: - Nghiên cứu (research) bao gồm hai loại, NCCB (fundamental research), NCƯD (applied research). - Quá trính “Triển khai” được UNESCO mô tả gồm 2 giai đoạn như sau: + Giai đoạn 1: Tạo sản phẩm mẫu, tức sản phẩm đầu tiên từ kết quả nghiên cứu (prototype). + Giai đoạn 2: Làm Pilot để thử nghiệm và hoàn thiện sản phẩm mẫu (prototype) vừa được tạo ra từ giai đoạn 1 (pilot production). 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - “Triển khai” là một phần của hoạt động NC&TK.