Chương 1: Giới thiệu o Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm o Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH SX & TM bao bì Liên Sinh. o Chương 4: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX & TM bao bì Liên Sinh. o Chương 5: Nhận xét và kiến nghị. 2 c CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.1 Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 2.1 Chi phí sản xuất: 2.1Khái niệm chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền.2 Phân loại chi phí sản xuất: Theo yếu tố chi phí: Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên liệu, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế.sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ. Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực: bao gồm toàn bộ chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ. Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: bao gồm toàn bộ số tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân, nhân viên. Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: toàn bộ số tiền trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho cán bộ, công nhân viên Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền chi trả về các loại dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh như: tiền điện, tiền nước. Yếu tố chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã chi trả cho hoạt động sản xuất ngoài các yếu tố chi phí đã kể trên. Theo mục đích và công dụng của chi phí: 3 c Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm hay thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất kinh doanh. Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ chi phí về tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hay thực hiện dịch vụ.
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phục vụ hoạt động sản xuất chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận sản xuất ngoài chi phí trực tiếp kể trên. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm hoàn thành: Biến phí: Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản xuất trong kỳ. Định phí: Là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi, nhưng khi tính cho một đơn vị hoạt động thì chi phí này lại thay đổi. Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà bản thân nó bao gồm các yếu tố của định phí và biến phí.2 Giá thành sản phẩm: 2.1Khái niệm giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm lao vụ đã hoàn thành.2 Phân loại giá thành sản phẩm: Phân loại giá thành theo thời điểm tính giá thành: Trong doanh nghiệp sản xuất giá thành sản phẩm được phân thành 3 loại: Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trước khi kinh doanh cho tổng sản phẩm theo kế hoạch dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch.
Giá thành định mức: là giá thành được tính trước khi kinh doanh cho một đơn vị sản phẩm dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch. Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạo sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh và kết quả sản xuất kinh doanh thực tế đạt được. Phân loại giá thành theo nội dung cấu thành: 4 c Giá thành sản xuất: là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành nhất định. Giá thành toàn bộ: là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một khối lượng sản phẩm hoàn thành nhất định từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản phẩm.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 chỉ tiêu giống nhau về chất, đều là hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất.
Nhưng, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau trên 2 phương diện: - Về mặt phạm vi: chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí sản xuất sản phẩm và chi phí cho quản lý doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm. Còn giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí sản xuất ra sản phẩm. Mặt khác chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. - Về mặt lượng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau khi có chi phí sản xuất dở dang.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: 2.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn mà chi phí cần được tập hợp theo đó nhằm quản lý chi phí và cung cấp số liệu tính giá thành.2 Phương pháp tập hợp chi phí: - Có 2 phương pháp tập hợp chi phí sản xuất mà các doanh nghiệp sản xuất thường áp dụng: Phương pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt.
Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được. 5 c Công thức phân bổ chi phí: Tổng chi phí cần phân bổ x Tiêu thức phân bổ của n Chi phí phân bổ cho đối tượng n = Tổng tiêu thức phân bổ 2.3 Kế toán chi phí sản xuất: 2.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên: 2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp. Chi phí NVLTT được căn cứ vào chứng từ xuất kho, phiếu xuất kho nguyên vật liệu, hóa đơn mua nguyên vật liệu, phiếu báo vật liệu còn lại cuối kỳ, nhập kho vật liệu. Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó.
Trường hợp có liên quan đến nhiều đối tượng thì áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp. Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu kế toán sử dụng tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp CP. Kết cấu tài khoản 621: Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Bên có: Giá trị vật liệu xuất dùng không hết Kết chuyển chi phí NVLTT Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư Hạch toán chi phí NVLTT thể hiện qua sơ đồ sau: 6 c Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 152 621 152 Xuất kho đưa vào sử dụng Nhập lại kho và còn lại đầu kỳ 632 (.), Không sử dụng Kết chuyển chi phí vượt mức Để lại nơi SX (.
154 Mua và đưa ngay vào sử dụng Kết chuyển chi phí trong mức 133 Thuế GTGT được khấu trừ 2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí NCTT là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp SXSP trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ, như tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương. Ngoài ra, chi phí NCTT còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ nhất định được tính vào chi phí kinh doanh do chủ sử dụng lao động chịu. Để theo dõi chi phí NCTT kế toán sử dụng tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp”. Tài khoản này cũng được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí.
Kết cấu tài khoản 622: Bên nợ: Tập hợp chi phí NCTT sản xuất sản phẩm thực hiện lao vụ dịch vụ. Bên có: Kết chuyển NCTT vào tài khoản tính giá thành. Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư. Hạch toán chi phí NCTT thể hiện qua sơ đồ sau: 7 c Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 334 622 632 Lương công nhân trực tiếp SX Kết chuyển chi phí vượt mức 338 154 Trích bảo hiểm và Kết chuyển chi phí trong mức kinh phí công đoàn 335 Trích trước lương nghỉ phép 2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung: - Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
Bao gồm tiền lương nhân viên phân xưởng, vật liệu dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng. Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.