Chương I: Giới thiệu Chương II: Cơ sở lý luận kế toán NVL tại công ty TNHH TM & SX Quỳnh Phúc Chương III: Tổng quan về công ty TNHH TM & SX Quỳnh Phúc Chương IV: Thực trạng công tác kế toán NVL tại công ty TNHH Quỳnh Phúc Chương V: Nhận xét và kiến nghị 2 c Công ty TNHH TM & SX Quỳnh Phúc GVHD: Ths. Trần Thị Kỳ CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 2. Lý luận NVL tại các DNXL 2. Khái niệm về nguyên vật liệu ( Trích: LuậnVăn.vn ) Nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm.
Trong đơn vị sản xuất hay đơn vị kinh doanh dịch vụ, vật liệu chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành. Phân loại nguyên vật liệu ( Trích: Giáo trình kế toán tài chính ) - Phân loại theo công dụng: Căn cứ vào công dụng của từng thứ NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu được chia thành: + Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu mà sau quá trình gia công, chế biền cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm kể cả bán thành phẩm mua vào. + Nguyên vật liệu phụ: là những nguyên vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, màu vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặc để sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật, phục vụ cho lao đông công nhân viên chức. + Nhiên liệu : về thực chất nhiên liệu là một loại nguyên vật liệu phụ nhưng nó được tách ra thành một loại vật liệu riêng biệt vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân, mặt khác nó có yêu cầu quản lý kỹ thuật hoàn toàn khác với vật liệu thông thường.
Nhiên liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường. Nó có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng hoặc khí như than, khí đốt… + Phụ tùng thay thế : là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải. + Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là thiết bị( cần lắp và không cần lắp, vật kết cấu, công cụ…) mà doanh nghiệp mua vào để đầu tư cho xây dựng cơ bản. 3 c Công ty TNHH TM & SX Quỳnh Phúc GVHD: Ths.
Trần Thị Kỳ + Phế liệu: các loại nguyên vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài. + Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu chưa kể đến ở trên như bao bì, vật đónh gói, các loại vật tư đặc trưng. - Phân loại theo nguồn NL, VL dùng cho sản xuất kinh doanh + Nguyên vật liệu mua ngoài + Nguyên vật liêu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến + Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh của các đơn vi khác hoặc được cấp phát biếu tặng. + Nguyên vật liệu thu hồi vốn góp liên doanh + Nguyên vật liệu khác như kiểm kê thừa, vật liệu không dùng hết - Phân loại theo mục đích sử dụng + Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh + Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác phục vụ ở phản lý phân xưởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng quản lý doanh nghiệp.
Đặc điểm, vai trò và yêu cầu quản lý NVL ( Trích: Giáo trình kế toán tài chính ) - Đặc điểm Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực tế của sản phẩm. Đặc điểm nổi bật của nguyên vật liệu là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh và bị tiêu hao toàn bộ vào trong quá trình sản xuất kinh doanh. - Vai trò Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng, chất lượng chủng loại…có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm.Vì vậy, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm.
4 c Công ty TNHH TM & SX Quỳnh Phúc GVHD: Ths. Trần Thị Kỳ Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, cung ứng nguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sản xuất nào, là một phận quan trọng của tài sản lưu động.
Chình vì vậy, quản lí nguyên vật liệu chính là quản lí là quản lí vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp. - Yêu cầu quản lí nguyên vật liệu + Xuất phát từ vị trí, đặc điểm của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục thì phải đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu kịp thời về mặt số lượng, chất lượng cũng như chủng loại vật liệu do nhu cầu sản xuất ngày càng phát triển đòi hỏi vât liêụ ngày càng nhiều để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất sản phẩm và kinh doanh có lãi là mục tiêu mà các Doanh nghiệp hướng tới. Vì vậy, quản lý tốt ở khâu thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận của Doanh nghiệp.
+ Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ cho sản xuất thường xuyên biến động. Do vậy, các Doanh nghiệp cần giám sát chặt chẽ quá trình thu mua, bảo quản và sử dụng vật liệu 1 cách có hiệu quả. + Ở khâu thu mua: Đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm về mặt số lượng, chủng loại, chất lượng, giá cả hợp lý phản ánh đầy đủ chính xác giá thực tế của vật liệu ( giá mua, chi phí thu mua). + Khâu bảo quản: Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý, đúng chế độ bảo quản với từng loại vật liệu để tránh hư hỏng, thất thoát, hao hụt, mất phẩm chất ảnh hướng đấn chất lượng sản phẩm.
+ Khâu dự trữ: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành, không bị ngừng trệ, gián đoạn. Doanh nghiệp phải dự trữ vật liệu đúng định mức tối đa, tối thiểu đảm bảo cho sản xuất liên tục bình thường không gây ứ đọng (do khâu dự trữ quá lớn) tăng nhanh vòng quay vốn. 5 c Công ty TNHH TM & SX Quỳnh Phúc GVHD: Ths. Trần Thị Kỳ + Trong khâu sử dụng vật liệu: Sử dụng vật liệu theo đúng định mức tiêu hao, đúng chủng loại vật liệu, nhằm phát huy hiệu quả sử dụng vật liệu nâng cao chất lượng sản phẩm, chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm vì vậy đòi hỏi tổ chức tốt việc ghi chép, theo dõi phản ánh tình hình xuất vật liệu.
Tính toán phân bổ chính xác vật liệu cho từng đối tượng sử dụng theo phương pháp thích hợp, cung cấp số liệu kịp thời chính xác cho công tác tính giá thành sản phẩm. Đồng thời thường xuyên hoặc định kỳ phân tích tình hình thu mua, bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu, trên cơ sở đề ra những biện pháp cần thiết cho việc quản lý ở từng khâu, nhằm giảm mức tiêu hao vật liệu trong sản xuất sản phẩm, là cơ sở để tăng thêm sản phẩm cho xã hội.2 Lý luận về kế toán nguyên vật liệu 2.1 Những quy định, nguyên tắc và nhiệm vụ công việc kế toán NVL ( Trích: ketoan68.vn ) - Những nguyên tắc kế toán viên phải tuân thủ +. Nguyên tắc cơ sở dồn tích Theo nguyên tắc này thì mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát dinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiên. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tính hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lại.
+ Nguyên tắc hoạt động liên tục Theo nguyên tắc này thì báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính 6 c Công ty TNHH TM & SX Quỳnh Phúc GVHD: Ths. Trần Thị Kỳ + Nguyên tắc giá gốc Theo nguyên tắc này thì khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến việc mua TSCĐ, CCDC, NVL… thì giá trị của chúng được xác định theo giá gốc chứ không phải theo giá trị trường, tính tại thời điểm mua và cộng với các chi phí liên quan để đưa chúng vào sử dụng (không bao gồm thuế GTGT) + Nguyên tắc phù hợp Theo nguyên tắc này thì khi ghi nhận doanh thu thì phải có 1 khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
+ Nguyên tắc nhất quán Theo nguyên tắc này thì các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.