Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt sau dấu mốc Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007, các doanh nghiệp trong nước đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quá trình tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ giữ vị trí trung tâm nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, bù đắp chi phí và hiện thực hóa mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Để hỗ trợ công tác điều hành, kế toán đóng vai trò là công cụ cung cấp thông tin tài chính có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao. Việc hạch toán chính xác doanh thu, kiểm soát chặt chẽ chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là cơ sở then chốt để ban quản lý đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp.
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Vận tải San Hiền" do sinh viên Trần Thị Thu Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Nguyên Phi tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2016 – 2020, hoàn thành tháng 12/2019) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải San Hiền; qua đó đối chiếu lý thuyết với thực tiễn nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể (được xác định gồm 5 nhiệm vụ):
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Khảo sát tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải San Hiền.
- Tìm hiểu thực trạng công tác thu thập chứng từ, ghi sổ, hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- So sánh thực trạng công tác kế toán tại công ty với các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành để rút ra các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục nhược điểm, góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải San Hiền.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải San Hiền (địa chỉ: 242 Lê Duẩn, phường Phú Thuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá tổng quan thực trạng tài chính qua số liệu Báo cáo tài chính 3 năm (giai đoạn 2016 – 2018); minh họa thực trạng hạch toán nghiệp vụ chi tiết dựa trên số liệu, hóa đơn, chứng từ phát sinh trong Quý 2 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính:
-
Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định khái niệm, thời điểm và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017).
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cũ mà công ty đang áp dụng trong thực tế.
- Luật Kế toán, Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Các tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Kế toán tài chính (PGS.TS. Võ Văn Nhị, 2005; TS. Trần Xuân Nam, 2016; ThS. Nguyễn Thị Thu Trang – ĐH Kinh tế Huế), Giáo trình Nguyên lý kế toán (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân).
-
Khung tài khoản và chỉ tiêu kế toán trọng tâm:
- Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Tài khoản phản ánh chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 133), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Tài khoản trung gian xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- 4 phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn), Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).
- 4 hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính.
-
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn, thu thập dữ liệu: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu của kế toán viên; phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán; thu thập chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Bảng lương, Bảng kê bốc xếp) và in các loại sổ sách kế toán, Báo cáo tài chính.
- Phương pháp đọc và nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán để xây dựng hệ thống cơ sở lý luận.
- Phương pháp thống kê, bảng biểu: Tổng hợp, hệ thống hóa các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh thành các bảng biểu đối chiếu.
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu qua các năm (2016, 2017, 2018) và so sánh thực tế thực hiện tại đơn vị với các nguyên tắc lý luận chuẩn mực.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để xử lý, đối chiếu số liệu và rút ra nhận xét.
-
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán nội bộ, hệ thống chứng từ gốc, sổ sách tổng hợp và chi tiết trích xuất từ phần mềm kế toán AC Soft cùng Báo cáo tài chính giai đoạn 2016 – 2018 và Quý 2/2019 do Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH TM & VT San Hiền cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh hội nhập kinh tế; xác định rõ mục đích nghiên cứu tổng quát và 5 mục tiêu cụ thể; giới thiệu đối tượng nghiên cứu, phạm vi thời gian (2016 – 2018 và Quý 2/2019), phạm vi không gian tại Công ty San Hiền; khái quát 5 phương pháp nghiên cứu được áp dụng; tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước tại Đại học Kinh tế Huế và các trường đại học khác; nêu bố cục 3 phần của khóa luận.
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Hệ thống hóa khái niệm: Định nghĩa doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC; phân loại các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); làm rõ bản chất các loại chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN); giải thích cơ chế xác định kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
- Quy trình hạch toán kế toán: Mô tả nguyên tắc ghi nhận, chứng từ sử dụng, tài khoản hạch toán và sơ đồ tài khoản chữ T (Sơ đồ 1 đến Sơ đồ 8) cho từng phần hành doanh thu bán hàng (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí khác (TK 811) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ qua TK 911.
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc, trình tự lập sổ theo hình thức Nhật ký chung (Sơ đồ 9) và hình thức Kế toán trên máy vi tính (Sơ đồ 10).
- So sánh chế độ kế toán: Phân tích các điểm khác biệt giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC về: đơn vị tiền tệ ghi sổ (cho phép sử dụng ngoại tệ); danh mục tài khoản (bỏ TK 142, 311, 351, 1113; sửa đổi TK 121, 242, 341; bổ sung TK 128, 136, 151; thay thế TK 159 bằng TK 229); nguyên tắc ghi nhận bút toán định khoản tự chủ và kết cấu báo cáo tài chính linh hoạt.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & VT San Hiền
- Tổng quan về đơn vị:
- Tiền thân là một doanh nghiệp tư nhân, chuyển đổi thành Công ty TNHH vào ngày 29/09/2005 với vốn điều lệ 900 triệu đồng; ngày 30/09/2011 tăng vốn điều lệ lên 10 tỷ đồng.
- Ngành nghề kinh doanh gồm 3 mảng liên kết: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (đội xe 63 chiếc vận chuyển bia, nông sản, khoáng sản đi toàn quốc); Thương mại (đại lý phân phối bia Huế, nước ngọt, thuốc lá cho nhà hàng, khách sạn); Xưởng cơ khí sửa chữa ô tô và đóng thùng xe (nhà xưởng phục vụ nội bộ và khách ngoài).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến – chức năng gồm Giám đốc (ông Cao Xuân San), Phó Giám đốc Vận tải (ông Cao Hữu Hảo), Phó Giám đốc Thương mại, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Thương mại, Đoàn xe vận tải, Xưởng cơ khí và hệ thống kho.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán vận tải và Kế toán bán hàng.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung kết hợp kế toán máy trên phần mềm AC Soft; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
- Phân tích tài chính giai đoạn 2016 – 2018:
- Phân tích Bảng 1 (Tài sản và Nguồn vốn): Tổng tài sản và nguồn vốn giảm liên tục từ 98.804 nghìn đồng (năm 2016) xuống 57.872 nghìn đồng (năm 2017, giảm 41,36%) và còn 41.201 nghìn đồng (năm 2018, giảm 27,38%). Nguyên nhân chính do tài sản dài hạn sụt giảm mạnh (giảm 53,76% năm 2017 và 37,35% năm 2018); nợ phải trả và vốn chủ sở hữu cũng giảm mạnh tương ứng qua các năm.
- Phân tích Bảng 2 (Kết quả kinh doanh): Doanh thu thuần năm 2016 đạt 93.146 nghìn đồng, giảm xuống 38.427 nghìn đồng năm 2017 (giảm 58,36%) và còn 23.359 nghìn đồng năm 2018 (giảm 38,87%). Lợi nhuận gộp giảm từ 13.523 nghìn đồng (2016) xuống 8.241 nghìn đồng (2017) và 4.102 nghìn đồng (2018).
- Thực trạng hạch toán phần hành kế toán (Minh họa chứng từ Quý 2/2019):
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511; hạch toán dựa trên Hóa đơn GTGT (Biểu 1: HĐ số 0000555; Biểu 6: HĐ số 0000563), Bảng kê cước vận chuyển Pallet (Biểu 5), nhập dữ liệu vào Sổ chi tiết TK 511 (Biểu 2) và Sổ Nhật ký chung (Biểu 3, 7).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632; căn cứ vào Phiếu xuất kho (Biểu 9), tính đơn giá xuất theo phương pháp FIFO, phản ánh vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 13).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642; hạch toán chi phí nhân viên văn phòng từ Bảng lương (Biểu 14), chi phí bốc xếp từ Bảng xác nhận chi phí bốc xếp tháng 5 (Biểu 16), Phiếu chi (Biểu 12, 18) và phản ánh vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 15, 19).
- Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Sử dụng TK 711 và TK 811; phản ánh các khoản phạt, thanh lý tài sản.
- Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính: Sử dụng TK 515 và TK 635; phản ánh lãi tiền gửi, chi phí lãi vay ngân hàng vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 22, 27) và Sổ cái TK 635 (Biểu 28).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911, TK 821, TK 421; cuối kỳ kế toán lập các Chứng từ kế toán số 30, 31, 32, 33 (Biểu 29 – 32) để kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí, xác định thuế TNDN và lợi nhuận sau thuế, ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 33) và lập Báo cáo kết quả kinh doanh (Biểu 35).
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & VT San Hiền
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể; áp dụng phần mềm kế toán AC Soft giúp giảm thiểu thời gian xử lý thủ công; hệ thống chứng từ ban đầu được lập và kiểm soát đầy đủ; hạch toán đúng nguyên tắc kế toán cơ bản.
- Nhược điểm: Doanh nghiệp vẫn đang áp dụng chế độ kế toán cũ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC thay vì chuyển đổi sang Thông tư 133/2016/TT-BTC; việc mở sổ chi tiết cho một số tài khoản chi phí và công nợ chưa tối ưu; công tác quản lý, tổng hợp chi phí bốc xếp và cước vận chuyển đường dài phát sinh nhiều chứng từ rời rạc; chưa tận dụng hết các tính năng tự động hóa của phần mềm kế toán.
- Giải pháp đề xuất:
- Trong công tác kế toán chung: Chuyển đổi toàn diện hệ thống tài khoản và biểu mẫu Báo cáo tài chính sang Thông tư 133/2016/TT-BTC; cập nhật, nâng cấp phần mềm kế toán AC Soft tương thích với chế độ mới; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên.
- Trong công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh: Chuẩn hóa quy trình lập, luân chuyển và kiểm duyệt chứng từ cước vận chuyển và chi phí bốc xếp; tách bạch rõ ràng giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên tài khoản chi tiết; hoàn thiện việc trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản theo quy định.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tổng kết lại các nội dung đã nghiên cứu; khẳng định vai trò của việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty San Hiền; đưa ra các kiến nghị đối với ban giám đốc công ty và cơ quan quản lý.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện bức tranh tài chính cùng thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty TNHH TM & VT San Hiền qua các số liệu trích xuất từ văn bản:
Tổng hợp biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh (2016 – 2018)
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (+/- %) |
So sánh 2018/2017 (+/- %) |
| Tổng tài sản (nghìn đồng) |
98.804 |
57.872 |
41.201 |
-41,36% |
-27,38% |
| - Tài sản dài hạn (TSDH) |
- |
- |
- |
-53,76% |
-37,35% |
| Tổng nguồn vốn (nghìn đồng) |
98.804 |
57.872 |
41.201 |
-41,36% |
-27,38% |
| - Nợ phải trả |
- |
- |
- |
-39,93% |
-20,29% |
| - Vốn chủ sở hữu |
- |
- |
- |
-44,90% |
-46,38% |
| Doanh thu thuần (nghìn đồng) |
93.146 |
38.427 |
23.359 |
-58,36% |
-38,87% |
| Giá vốn hàng bán (nghìn đồng) |
- |
- |
- |
- |
-36,97% |
| Lợi nhuận gộp (nghìn đồng) |
13.523 |
8.241 |
4.102 |
-35,25% |
-45,62% |
| Chi phí quản lý kinh doanh (nghìn đồng) |
4.809 |
1.895 |
976 |
-65,13% |
-39,03% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
- |
- |
- |
- |
+25,45% |
Các giải pháp và kiến nghị chính tác giả đề xuất
- Doanh nghiệp cần nhanh chóng thực hiện chuyển đổi áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC nhằm thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC đã hết hiệu lực.
- Tổ chức phân cấp và mở sổ theo dõi chi tiết chặt chẽ hơn đối với các tài khoản công nợ (TK 131, TK 331) và tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (tách bạch rõ chi phí bán hàng và chi phí quản lý).
- Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí vận tải đường dài, chi phí nhiên liệu, khấu hao đội xe 63 chiếc và chi phí bốc xếp kho bãi.
- Tăng cường khai thác các module báo cáo quản trị trên phần mềm kế toán AC Soft nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho ban điều hành.
Đóng góp của khóa luận
Tác giả đã điểm qua các đề tài nghiên cứu trước đây tại Khoa Kế toán – Kiểm toán (Đại học Kinh tế Huế) như nghiên cứu tại Công ty TNHH Phú Đạt Gia (Hồ Thị Ngọc Oanh), Công ty Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế (Dương Thị Minh Trang), Xí nghiệp Thanh Bình (Nguyễn Thị Thu Hiền); và các nghiên cứu về Công ty San Hiền năm 2013 (kế toán công nợ của Nguyễn Văn Long, phân tích tài chính của Trần Văn Tỉnh).
Đóng góp của khóa luận là công trình đầu tiên khảo sát toàn diện và chuyên sâu phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải San Hiền, phản ánh chân thực số liệu giai đoạn 2016 – 2018 và quy trình hạch toán thực tế Quý 2/2019 trong điều kiện doanh nghiệp hoạt động đồng thời 3 mảng: thương mại, vận tải và cơ khí sửa chữa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế của nghiên cứu:
- Về phạm vi dữ liệu: Minh họa thực tế quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi tiết các phần hành chỉ tập trung thu thập số liệu trong phạm vi Quý 2 năm 2019; chuỗi số liệu phân tích tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh dừng lại ở năm 2018.
- Về chế độ kế toán tại đơn vị: Tại thời điểm nghiên cứu (tháng 12/2019), công ty vẫn đang hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, do đó đề tài chưa thể phản ánh trực tiếp số liệu thực tế đã chuyển đổi sang Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Các giải pháp đưa ra mang tính định hướng cho một doanh nghiệp cụ thể, chưa có điều kiện kiểm nghiệm hiệu quả thực tế sau áp dụng.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát và đánh giá thực tế quá trình chuyển đổi hoàn toàn sang Thông tư 133/2016/TT-BTC tại Công ty San Hiền trong các niên độ kế toán tiếp theo.
- Mở rộng nghiên cứu sang kế toán quản trị chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải đường bộ cho từng tuyến đường hoặc từng phương tiện vận tải.
Giá trị tham khảo
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM & VT San Hiền áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật chuyển sang Thông tư 133/2016/TT-BTC tại thời điểm khảo sát), sử dụng kết hợp hình thức kế toán Nhật ký chung và kế toán máy trên phần mềm AC Soft. Phương pháp tính thuế GTGT là khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
2. Tình hình doanh thu và quy mô tài sản của Công ty San Hiền biến động như thế nào qua 3 năm 2016 – 2018?
Theo số liệu trong văn bản, quy mô kinh doanh của công ty có xu hướng thu hẹp rõ rệt:
- Doanh thu thuần giảm liên tục từ 93.146 nghìn đồng (2016) xuống 38.427 nghìn đồng (2017, giảm 58,36%) và 23.359 nghìn đồng (2018, giảm 38,87%).
- Tổng tài sản giảm từ 98.804 nghìn đồng (2016) xuống 57.872 nghìn đồng (2017, giảm 41,36%) và 41.201 nghìn đồng (2018, giảm 27,38%), nguyên nhân chủ yếu do tài sản dài hạn giảm mạnh (năm 2017 giảm 53,76%, năm 2018 giảm 37,35%).
3. Ba lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty San Hiền có mối quan hệ tương hỗ ra sao?
Ba lĩnh vực của công ty gồm: Thương mại (mua bán bia, rượu, nước ngọt, thuốc lá), Vận tải đường bộ (đoàn xe tải 63 chiếc) và Xưởng cơ khí sửa chữa ô tô. Ba mảng tạo thành vòng tròn khép kín: Hàng hóa thương mại tạo nguồn hàng vận chuyển cho đoàn xe; hoạt động vận tải hỗ trợ phân phối hàng thương mại đến khách hàng; xưởng cơ khí đảm bảo sửa chữa, bảo dưỡng an toàn cho đoàn xe và gia công cho khách hàng ngoài, giúp tiết kiệm chi phí vận hành.
4. Tác giả đã chỉ ra những điểm khác biệt cơ bản nào giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC?
Các điểm khác biệt được phân tích gồm: Thông tư 133 cho phép sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ ghi sổ; bãi bỏ các tài khoản (TK 1113, 1123, 142, 171, 221, 244, 311, 351, 315); đổi tên và sửa đổi TK 121, TK 242, TK 341; bổ sung TK 128, TK 136, TK 151, TK 343; thay thế TK 159 bằng TK 229; không bắt buộc định khoản chi tiết mẫu mà cho phép doanh nghiệp tự chủ theo quy trình chứng từ; biểu mẫu Báo cáo tài chính linh hoạt hơn theo tính thanh khoản.
5. Dữ liệu thực tế phần hành kế toán được tác giả thu thập và minh họa trong giai đoạn nào?
Số liệu thực tế về quy trình hạch toán, hóa đơn chứng từ (Hóa đơn GTGT số 0000555, 0000563, Bảng kê cước vận chuyển Pallet, Phiếu xuất kho, Bảng lương, Bảng xác nhận chi phí bốc xếp, các Chứng từ kế toán số 30 đến 33) được tác giả thu thập và minh họa chi tiết trong Quý 2 năm 2019.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thu Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải San Hiền. Thông qua phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2018 và quy trình xử lý chứng từ Quý 2/2019, nghiên cứu đã làm rõ những điểm phù hợp cũng như hạn chế trong việc chậm chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các đề xuất hoàn thiện hệ thống tài khoản, chuẩn hóa luân chuyển chứng từ và nâng cấp phần mềm kế toán mang tính ứng dụng thiết thực cho hoạt động quản lý tại doanh nghiệp.