Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực công ích phải đối mặt với yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, sử dụng vốn ngân sách minh bạch và bảo đảm tính tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Đối với một doanh nghiệp vừa thực hiện nhiệm vụ công ích theo đơn đặt hàng của Nhà nước, vừa triển khai các hoạt động kinh doanh thương mại và đầu tư phát triển đô thị, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt. Việc theo dõi, hạch toán chính xác các yếu tố này không chỉ phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn của chủ sở hữu nhà nước, kiểm soát chi phí thực tế so với định mức dự toán, mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh và hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội được giao.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể thông qua 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công ích quận 5, tập trung chuyên sâu vào mảng hoạt động dịch vụ thuê bao công viên.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong quy trình kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, trọng tâm là các tài khoản kế toán từ loại 5 đến loại 9 phản ánh hoạt động dịch vụ thuê bao công viên.
  • Không gian nghiên cứu: Phòng Kế toán - Tài vụ và các phòng ban liên quan tại Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công ích quận 5 (Địa chỉ: 153 Lê Hồng Phong, Phường 3, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu kế toán phát sinh trong Quý 2 năm 2015 và số liệu báo cáo tài chính tổng hợp năm 2014, năm 2015 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tài chính - kế toán:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2015).
  • Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05/08/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 và Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 của Bộ Tài chính về trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp.
  • Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 22% áp dụng cho năm tài chính 2015.

Khái niệm và nguyên tắc kế toán cốt lõi

  • Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và hoạt động khác, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu). Hạch toán qua TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm chiết khấu thương mại (TK 521), hàng bán bị trả lại (TK 531), giảm giá hàng bán (TK 532).
  • Chi phí: Tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, giảm trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu. Hạch toán qua TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Tổng hợp kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác thông qua TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Nguyên tắc ghi nhận: Tuân thủ nguyên tắc kế toán dồn tích, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu kế toán trực tiếp từ phần mềm kế toán của công ty; trích xuất các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có, bảng nghiệm thu khối lượng, biên bản quyết toán công trình) và báo cáo tài chính năm 2014, năm 2015.
  • Phương pháp học hỏi kinh nghiệm và phỏng vấn: Trao đổi chuyên môn trực tiếp với cán bộ phụ trách phòng Kế toán - Tài vụ (Phó phòng kế toán) để nắm bắt chu trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu giữa quy định của chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp; phân tích cơ cấu chi phí, biến động doanh thu và kết quả kinh doanh qua các kỳ báo cáo.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Chương 1 thiết lập khung tổng thể của đề tài nghiên cứu. Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong bối cảnh các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi mô hình hoạt động sang công ty TNHH MTV. Mục tiêu nghiên cứu được cụ thể hóa thành hệ thống hóa lý thuyết, khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận 5 và đưa ra giải pháp hoàn thiện. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong quý 2/2015 và cả năm 2015, đi sâu vào mảng dịch vụ thuê bao công viên. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp từ phần mềm kế toán, phỏng vấn thực tế và phân tích so sánh. Bố cục khóa luận được cấu trúc thành 5 chương tuần tự từ cơ sở lý luận, tổng quan đơn vị, thực trạng hạch toán đến nhận xét và kiến nghị.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT SƠ BỘ VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Chương 2 trình bày có hệ thống các quy định kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Định nghĩa chuẩn xác về doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản, hoạt động tài chính, hoạt động khác).
  • Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hợp đồng xây dựng (theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu).
  • Kết cấu tài khoản, chứng từ kế toán và sơ đồ định khoản của các tài khoản doanh thu (TK 511 - 6 tài khoản cấp 2, TK 515, TK 711) và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532).
  • Phương pháp hạch toán chi phí giá vốn (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641 - 7 tài khoản cấp 2), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 - 8 tài khoản cấp 2), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN hiện hành/hoãn lại (TK 8211, TK 8212).
  • Quy trình kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào TK 421.

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẬN 5

Chương 3 khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị:

  • Lịch sử và tư cách pháp lý: Tiền thân là Xí nghiệp Công trình Đô thị quận 5 thành lập tháng 10/1986 (trên cơ sở sáp nhập Đội Vệ sinh và Đội Công trình Công cộng). Năm 1992 sáp nhập Đội Công trình Giao thông. Năm 1993 chuyển thành DNNN theo Nghị định 388/NĐ-CP. Năm 1996 đổi tên thành Công ty Công trình Giao thông Công chánh quận 5. Ngày 28/01/2010, theo Quyết định số 504/QĐ-UBND của UBND TP.HCM, sáp nhập thêm Công ty Quản lý và Phát triển nhà quận 5 và chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận 5 từ tháng 10/2010 với 100% vốn nhà nước (chủ sở hữu là UBND TP.HCM).
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc (Giám đốc và các Phó Giám đốc), 5 phòng ban chức năng (Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Kỹ thuật, Phòng Quản lý công trình công cộng, Phòng Quản lý dự án, Phòng Tổ chức - Lao động tiền lương) và 2 đội sản xuất trực tiếp (Đội Vệ sinh, Đội Công viên).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Thực hiện theo mô hình kế toán tập trung, áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính. Kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ, áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Tình hình hoạt động kinh doanh: Khái quát kết quả hoạt động giai đoạn 2014 - 2015 thông qua báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn, nêu rõ những thuận lợi từ sự chỉ đạo của UBND Quận 5 và khó khăn liên quan đến thủ tục đầu tư dự án phức tạp cùng rủi ro nợ phải thu khó đòi.

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Chương 4 phản ánh chi tiết thực tế hành nghề kế toán tại công ty đối với mảng dịch vụ thuê bao công viên trong Quý 2/2015:

  • Hệ thống hóa tài khoản chi tiết: Công ty chi tiết hóa các tài khoản để theo dõi riêng từng lĩnh vực hoạt động:
    • Doanh thu: TK 5111 (Doanh thu thuê bao), TK 5112 (Doanh thu xây dựng), TK 5113 (Doanh thu DVVS), TK 5114 (Doanh thu cho thuê nhà), TK 5115 (Doanh thu KDC Vĩnh Lộc), TK 5116 (Doanh thu DV vận chuyển), TK 5117 (Doanh thu HĐ dịch vụ nhà), TK 5118 (Doanh thu khác của NN), TK 5119 (Doanh thu kinh doanh nhà). Tài khoản 515 chi tiết thành 5151 (Lãi tiền gửi ngân hàng), 5152 (Doanh thu HĐTC khác), 5153 (Lãi trả góp).
    • Chi phí giá vốn: TK 6321 (Giá vốn thuê bao), TK 6322 (Giá vốn công trình), TK 6323 (Giá vốn DV ngoài), TK 6324 (Giá vốn HĐ quản lý nhà NN), TK 6325 (Giá vốn nền KDC Vĩnh Lộc), TK 6326 (Giá vốn HĐ vận chuyển), TK 6327 (Giá vốn HĐ dịch vụ nhà), TK 6328 (Giá vốn HĐ khác), TK 6329 (Giá vốn BĐS KD).
    • Kết quả kinh doanh: TK 9111 đến TK 9119 tương ứng từng mảng nghiệp vụ.
  • Quy trình hạch toán doanh thu dịch vụ thuê bao công viên:
    • Đầu năm, Phòng Quản lý công trình công cộng lập dự toán gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch Quận 5 thẩm tra và trình UBND Quận 5 phê duyệt làm cơ sở ký hợp đồng kinh tế.
    • Hàng tháng, lập biên bản nghiệm thu công tác thuê bao. Kết thúc mỗi quý, Phòng Tài chính - Kế hoạch ký biên bản xác nhận khối lượng, giá trị thực hiện.
    • Căn cứ biên bản xác nhận, kế toán xuất hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 đính kèm chứng từ ghi sổ) và nhập liệu vào phần mềm:
      • Định khoản ghi nhận doanh thu: Nợ TK 1311 / Có TK 5111: 1.649.000.000 đồng (số liệu hạch toán quý 2/2015).
      • Cuối quý kết chuyển doanh thu thuần: Nợ TK 5111 / Có TK 9111: 1.649.000.000 đồng.
  • Quy trình tập hợp chi phí và hạch toán giá vốn:
    • Tập hợp chi phí trực tiếp qua các tài khoản: TK 6211 (Chi phí nguyên vật liệu công viên: chổi, cây kiểng, thùng rác), TK 6221 (Chi phí nhân công trực tiếp chăm sóc công viên), TK 6231 (Chi phí sử dụng xe máy thi công: xăng dầu, xe bồn tưới cây, xe ép rác), TK 6271 (Chi phí sản xuất chung phân xưởng công viên).
    • Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất vào TK 154 để tổng hợp giá thành dịch vụ hoàn thành, sau đó kết chuyển vào giá vốn TK 6321 và kết chuyển sang TK 9111 để xác định kết quả kinh doanh riêng của mảng thuê bao công viên.
  • So sánh thực tế và lý thuyết: Đánh giá sự tương thích giữa mô hình kế toán máy của công ty với chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC, chỉ ra các điểm điều chỉnh danh mục tài khoản cấp 2 nhằm đáp ứng đặc thù dịch vụ công ích.

CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Chương 5 đúc kết các đánh giá về hệ thống kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm; áp dụng kịp thời Chế độ kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống phần mềm kế toán xử lý số liệu nhanh chóng, đảm bảo in ấn chứng từ và sổ chi tiết chính xác.
  • Hạn chế: Công tác quản lý nợ phải thu còn lỏng lẻo, số dư công nợ quá hạn từ các hợp đồng dịch vụ công ích và khách hàng còn tồn đọng lớn dẫn đến phát sinh chi phí trích lập dự phòng và tăng chi phí tài chính (lãi vay); tiến độ thanh quyết toán với ngân sách qua Phòng Tài chính - Kế hoạch có thời điểm bị kéo dài; công tác quản trị chi phí quản lý doanh nghiệp chưa thật sự tối ưu.
  • Kiến nghị: Tăng cường quy chế thu hồi công nợ và đôn đốc quyết toán khối lượng nghiệm thu; kiểm soát chặt chẽ các định mức tiêu hao vật tư, chi phí xe máy thi công; hoàn thiện quy trình đối chiếu sổ sách định kỳ nhằm giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Số liệu tài chính thực tế của công ty giai đoạn 2014 - 2015

Theo số liệu từ Báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn năm 2015 của Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận 5, tình hình hoạt động kinh doanh tổng hợp được thể hiện như sau:

Chỉ tiêu Năm 2015 (VNĐ) Năm 2014 (VNĐ) Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu thuần 128.532.000.000 139.739.000.000 -8,02%
Giá vốn hàng bán 110.339.000.000 123.851.000.000 -10,91%
Lợi nhuận gộp 17.193.000.000 14.876.000.000 +15,57%
Doanh thu hoạt động tài chính 5.215.000.000 1.307.000.000 +299,03%
Chi phí tài chính 5.495.000.000 2.400.000.000 +128,99%
Chi phí bán hàng 193.175.000 332.658.000 -41,93%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 12.155.000.000 11.663.000.000 +4,22%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 4.583.000.000 1.644.000.000 +178,80%
Lợi nhuận khác 586.259.000 5.449.000.000 -89,24%
Tổng lợi nhuận trước thuế 5.842.000.000 7.752.000.000 -24,64%

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Làm sáng tỏ cơ chế hạch toán kế toán đặc thù của loại hình dịch vụ công ích nhà nước (thuê bao công viên), nơi doanh thu phụ thuộc vào dự toán, đơn giá định mức của Nhà nước và quy trình phê duyệt ngân sách của UBND quận.
  2. Cung cấp sơ đồ phân cấp tài khoản chi tiết cấp 2 từ loại 5 đến loại 9, phục vụ công tác quản trị chi phí và xác định kết quả kinh doanh độc lập cho từng phân hệ (dịch vụ công ích, xây lắp, kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà nhà nước).
  3. Đánh giá thực trạng chuyển đổi và áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC trong năm đầu tiên triển khai (năm 2015) tại một doanh nghiệp công ích 100% vốn nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và quy định bảo mật số liệu của đơn vị, đề tài chỉ tập trung phân tích sâu quy trình hạch toán của một mảng nghiệp vụ đơn lẻ là dịch vụ thuê bao công viên trong phạm vi số liệu Quý 2/2015, chưa đi sâu phân tích toàn diện 8 mảng hoạt động kinh doanh còn lại của công ty (kinh doanh nhà, xây lắp, khu dân cư Vĩnh Lộc, dịch vụ vệ sinh...).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành dịch vụ cho toàn bộ các mảng hoạt động công ích kết hợp thương mại; nghiên cứu chuyên sâu về các biện pháp kiểm soát rủi ro nợ phải thu khó đòi và cơ chế quản lý tài chính cho doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính: Là tài liệu tham khảo thực tế về cách thức triển khai đề tài khóa luận kế toán xác định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh; cung cấp phương pháp tổ chức tài khoản cấp 2 và luân chuyển chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đối với cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ công ích: Cung cấp mô hình tổ chức hạch toán doanh thu và chi phí đối với dịch vụ đặt hàng từ nguồn ngân sách quận/huyện, quy trình nghiệm thu thanh quyết toán khối lượng với cơ quan quản trị tài chính nhà nước (Phòng Tài chính - Kế hoạch).

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình sở hữu và cơ quan đại diện chủ sở hữu của Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận 5 là gì?

Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận 5 là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước của công ty là Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện nhiệm vụ công ích theo phân cấp và chỉ tiêu giao việc của UBND Quận 5.

2. Quy trình ghi nhận doanh thu mảng dịch vụ thuê bao công viên giữa công ty và cơ quan nhà nước diễn ra như thế nào?

Quy trình gồm 4 bước: (1) Phòng Quản lý công trình công cộng lập dự toán kinh phí hàng năm căn cứ vào đơn giá định mức nhà nước; (2) Phòng Tài chính - Kế hoạch Quận 5 thẩm tra, trình UBND Quận 5 phê duyệt và ký hợp đồng thuê bao; (3) Hàng tháng nghiệm thu khối lượng thực tế và hàng quý Phòng Tài chính - Kế hoạch ký biên bản xác nhận khối lượng, giá trị thực hiện; (4) Phòng Kế toán căn cứ biên bản này để xuất hóa đơn GTGT và ghi nhận doanh thu vào TK 5111 đối ứng TK 1311.

3. Công ty áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong năm tài chính 2015?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, bắt đầu từ ngày 01/01/2015. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán máy tính, kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12) và đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).

4. Hệ thống tài khoản giá vốn (TK 632) được công ty chi tiết hóa như thế nào để theo dõi các mảng hoạt động?

Công ty chi tiết tài khoản 632 thành 9 tài khoản cấp 2: TK 6321 (Giá vốn thuê bao), TK 6322 (Giá vốn công trình), TK 6323 (Giá vốn DV ngoài), TK 6324 (Giá vốn HĐ quản lý nhà NN), TK 6325 (Giá vốn nền KDC Vĩnh Lộc), TK 6326 (Giá vốn HĐ vận chuyển), TK 6327 (Giá vốn HĐ dịch vụ nhà), TK 6328 (Giá vốn HĐ khác) và TK 6329 (Giá vốn hàng bán BĐS KD).

5. Biến động lợi nhuận trước thuế năm 2015 của công ty so với năm 2014 là do những nguyên nhân chính nào?

Năm 2015, tổng lợi nhuận trước thuế đạt 5,842 tỷ đồng, giảm 24,64% so với năm 2014 (7,752 tỷ đồng). Nguyên nhân chính là do khoản lợi nhuận khác giảm mạnh 89,24% (từ 5,449 tỷ đồng năm 2014 xuống còn 586,259 triệu đồng năm 2015) và chi phí tài chính (lãi vay) tăng 128,99% (từ 2,400 tỷ đồng lên 5,495 tỷ đồng), mặc dù lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh thuần vẫn tăng trưởng 15,57%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hà Thanh Luân đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận 5 trong năm đầu tiên áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích chuyên sâu mảng dịch vụ thuê bao công viên trong Quý 2/2015 và tổng hợp số liệu tài chính năm 2015, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và hệ thống tài khoản đặc thù của doanh nghiệp công ích. Các phát hiện về tồn đọng công nợ và biến động chi phí tài chính trong công trình là cơ sở thực tế quan trọng để đơn vị hoàn thiện công tác quản lý tài chính kế toán trong các giai đoạn tiếp theo.