Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, ngành sản xuất bánh kẹo Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 8% đến 10% mỗi năm, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tối ưu hóa chi phí sản xuất để duy trì biên lợi nhuận ròng ổn định từ 10% đến 12%. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ khâu thu mua nguyên vật liệu, quản lý định mức lao động đến hiệu suất vận hành máy móc thiết bị. Do đó, việc quản trị chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành trở thành yếu tố sống còn đối với các doanh nghiệp chế biến thực phẩm.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị. Thực tế cho thấy công tác kế toán tại đơn vị chủ yếu tập trung vào mục tiêu lập báo cáo tài chính tuân thủ pháp luật thuế, trong khi các yêu cầu của kế toán quản trị phục vụ việc kiểm soát biến động chi phí và ra quyết định kinh doanh chưa được chú trọng đúng mức. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa lý luận cơ bản, đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm bánh kẹo trong giai đoạn 2016 - 2017, từ đó xây dựng các giải pháp có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tài chính lẫn kế toán quản trị. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống công cụ giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí chặt chẽ, hỗ trợ giảm thiểu từ 5% đến 8% hao hụt sản xuất và gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường thực phẩm trong nước và quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất dựa trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (Chuẩn mực chung) cùng các chuẩn mực liên quan như VAS 02 về hàng tồn kho. Hệ thống nguyên tắc kế toán cốt lõi được áp dụng xuyên suốt bao gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc hoạt động liên tục, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc trọng yếu. Trong đó, nguyên tắc phù hợp và cơ sở dồn tích đóng vai trò quyết định trong việc xác định chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ.

Khung lý thuyết của đề tài được triển khai trên hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị với các khái niệm và mô hình then chốt:

  • Chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, được phân loại theo yếu tố và theo khoản mục (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung).
  • Giá thành sản phẩm: Toàn bộ hao phí được tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành được biểu diễn qua mô hình cân đối: Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành bằng Chi phí dở dang đầu kỳ cộng Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ trừ Chi phí dở dang cuối kỳ.
  • Kế toán quản trị chi phí: Mô hình phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp), xây dựng hệ thống chi phí định mức (Standard Costing) và kỹ thuật phân tích biến động chi phí theo hai nhân tố giá và lượng nhằm nhận diện sai lệch trong quá trình thực hiện dự toán.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu chuyên sâu:

  • Nguồn dữ liệu và cỡ mẫu: Tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp và qua điện thoại với cỡ mẫu gồm 18 nhân sự chủ chốt, bao gồm Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, 5 nhân viên kế toán phần hành chi phí - giá thành và 11 cán bộ quản lý, kỹ thuật tại các phân xưởng sản xuất bánh kẹo. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm tiếp cận đúng các đối tượng trực tiếp tham gia vào quá trình lập định mức, ghi chép chứng từ và tính toán giá thành. Dữ liệu thứ cấp bao gồm hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ gốc và 24 báo cáo tài chính, báo cáo quản trị chi tiết của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị trong giai đoạn 2016 - 2017.
  • Phương pháp quan sát và xử lý dữ liệu: Tác giả quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán và các phân xưởng sản xuất để đánh giá tính đồng bộ trong kiểm soát vật tư. Phương pháp thống kê mô tả và đối chiếu so sánh giữa số liệu thực tế với số liệu kế hoạch được áp dụng để xác định mức độ chênh lệch của các chỉ tiêu chi phí. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp làm rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến sự biến động chi phí trong chu kỳ sản xuất 12 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng kế toán tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị đã rút ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, về tổ chức kế toán tài chính, công ty đã áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và mở sổ chi tiết theo dõi chi phí trên các tài khoản 621, 622, 627, 154 cho từng phân xưởng. Tỷ lệ luân chuyển chứng từ tuân thủ khoảng 90% quy định của chế độ kế toán hiện hành, đảm bảo số liệu tổng hợp cho Báo cáo tài chính năm.
  • Thứ hai, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung còn bất cập. Công ty thực hiện phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp cho tất cả các loại bánh kẹo. Cách làm này dẫn đến sự sai lệch khoảng 12% đến 15% giá thành giữa các sản phẩm sản xuất trên dây chuyền tự động hóa cao (hao phí khấu hao máy móc lớn nhưng chi phí nhân công thấp) và các sản phẩm sản xuất thủ công.
  • Thứ ba, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Việc bỏ qua chi phí chế biến (chi phí nhân công và sản xuất chung) đối với các mặt hàng có chu kỳ chế biến dở dang kéo dài đã làm giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bị đội lên từ 4% đến 6% so với giá trị thực tế.
  • Thứ tư, hệ thống kế toán quản trị chưa được thiết lập độc lập. Doanh nghiệp chưa tiến hành phân loại chi phí thành biến phí và định phí để phân tích điểm hòa vốn, 0% báo cáo biến động chi phí theo giá và lượng được lập định kỳ, khiến hao hụt nguyên liệu bột mì và đường trong thực tế vượt định mức kế hoạch từ 2% đến 3% mà không kịp thời phát hiện nguyên nhân.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc bộ máy kế toán chưa phân định rõ chức năng kế toán tài chính và kế toán quản trị, đồng thời phần mềm kế toán hiện tại chỉ đáp ứng yêu cầu hạch toán tổng hợp và lập báo cáo thuế. Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu trước đây, kết quả này hoàn toàn tương đồng với phát hiện của tác giả Nguyễn Thu Trang (2016) tại Công ty TNHH Farina về việc xác định chi phí nguyên vật liệu chưa phản ánh đầy đủ hao phí thực tế, đồng thời làm sâu sắc thêm các hạn chế về phân bổ chi phí sản xuất chung từng được chỉ ra trong nghiên cứu của Đỗ Thu Trang (2016) tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà.

Các dữ liệu chi phí tại đơn vị có thể được biểu diễn một cách trực quan qua biểu đồ cơ cấu chi phí sản xuất và bảng phân tích biến động chi phí định kỳ. Qua bảng tổng hợp cơ cấu, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 65% đến 70% tổng giá thành, chi phí nhân công trực tiếp chiếm 15% đến 18%, và chi phí sản xuất chung chiếm khoảng 12% đến 15%. Biểu đồ so sánh giữa chi phí thực tế và định mức theo quý sẽ làm nổi bật ngay các khoản mục vượt trần, giúp nhà quản trị nhận diện sự gia tăng bất thường của chi phí dịch vụ mua ngoài hoặc biến động đơn giá nguyên liệu đầu vào.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị giá thành sản phẩm bánh kẹo tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị, 4 nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất:

  • Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung: Thay đổi tiêu thức phân bổ tài khoản 627 từ tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp sang tiêu thức giờ máy hoạt động thực tế đối với các phân xưởng có mức độ cơ giới hóa cao, và theo chi phí nguyên vật liệu chính cho các công đoạn thủ công. Mục tiêu giúp giảm sai lệch tính giá thành đơn vị xuống dưới mức 3%. Thời gian triển khai trong vòng 3 đến 6 tháng do Kế toán trưởng chủ trì phối hợp cùng Quản đốc các phân xưởng.
  • Cải tiến phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Chuyển đổi từ phương pháp tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương cho các dòng sản phẩm bánh nướng, bánh dẻo. Giải pháp này giúp phản ánh chính xác 98% giá trị tài sản dở dang trên bảng cân đối kế toán, thực hiện định kỳ vào ngày cuối cùng của mỗi tháng do bộ phận Kế toán chi phí phụ trách.
  • Xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn và kiểm soát biến động: Phòng Kỹ thuật kết hợp Phòng Kế toán tiến hành bấm giờ lao động và định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 100% dòng sản phẩm chủ lực. Ứng dụng kỹ thuật phân tích biến động chi phí trên hai phương diện giá và lượng, hướng tới mục tiêu cắt giảm 5% chi phí lãng phí nguyên vật liệu trong lộ trình 12 tháng.
  • Thiết lập hệ thống 6 mẫu báo cáo kế toán quản trị định kỳ: Xây dựng và ban hành hệ thống báo cáo quản trị chuyên biệt bao gồm: Báo cáo dự toán chi phí sản xuất, Báo cáo chi phí theo yếu tố, Báo cáo phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu, Báo cáo năng suất lao động, Báo cáo giá thành đơn vị chi tiết và Báo cáo phân tích điểm hòa vốn theo từng dòng sản phẩm. Ban Giám đốc chỉ đạo nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán trong thời gian 6 đến 9 tháng để tự động hóa việc kết xuất báo cáo hàng tuần và hàng tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và giải pháp của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban Lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm: Cung cấp góc nhìn chiến lược về mối quan hệ giữa chi phí và giá thành, giúp tối ưu hóa chi phí vận hành và gia tăng từ 3% đến 5% biên lợi nhuận thông qua các quyết định quản trị dựa trên dữ liệu.
  • Kế toán trưởng và Chuyên viên kế toán chi phí - giá thành: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình hạch toán, cách thức phân loại chi phí, công thức phân bổ chi phí sản xuất chung và kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp sản phẩm hoàn thành tương đương.
  • Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Đóng vai trò là nguồn học liệu tình huống (case study) điển hình minh họa rõ nét sự kết hợp giữa lý luận chuẩn mực kế toán và thực tiễn sản xuất công nghiệp quy mô lớn tại Việt Nam.
  • Các chuyên gia tư vấn quản trị và triển khai giải pháp ERP: Khai thác quy trình nghiệp vụ và các tiêu chí báo cáo quản trị chi phí được thiết kế trong luận văn để cấu hình phân hệ kế toán quản trị giá thành trên các nền tảng phần mềm quản trị doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị cần tách bạch kế toán tài chính và kế toán quản trị chi phí? Kế toán tài chính cung cấp thông tin quá khứ nhằm tuân thủ quy định pháp luật và lập báo cáo tài chính cho cổ đông, cơ quan thuế. Trong khi đó, kế toán quản trị cung cấp thông tin tương lai, phân tích biến động chi phí theo giá và lượng giúp ban lãnh đạo ngăn chặn kịp thời tình trạng hao hụt nguyên liệu vượt định mức từ 2% đến 3% trong từng ca sản xuất.

  • Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí nhân công trực tiếp bộc lộ nhược điểm gì? Tiêu thức này làm sai lệch giá thành thực tế khoảng 12% đến 15% giữa các dòng sản phẩm. Đối với dây chuyền sản xuất tự động có chi phí nhân công thấp nhưng chi phí khấu hao máy móc rất cao, việc phân bổ theo nhân công khiến giá thành sản phẩm này bị tính thấp hơn thực tế, trong khi sản phẩm thủ công lại gánh chịu chi phí quá cao.

  • Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương mang lại lợi ích gì? Phương pháp này tính toán đầy đủ cả chi phí nguyên vật liệu lẫn chi phí chế biến (nhân công và sản xuất chung) dựa trên mức độ hoàn thành thực tế của sản phẩm dở dang. Điều này giúp loại bỏ sai lệch từ 4% đến 6% trong việc ghi nhận giá vốn hàng bán, đảm bảo phản ánh trung thực giá trị hàng tồn kho trên báo cáo tài chính.

  • Cỡ mẫu khảo sát trong luận văn được lựa chọn như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Tác giả đã phỏng vấn sâu 18 cán bộ quản lý và kế toán viên chuyên trách từ cấp công ty đến từng phân xưởng sản xuất, kết hợp thu thập và đối chiếu dữ liệu thực tế từ 24 báo cáo tài chính và bảng phân bổ chi phí trong 2 năm 2016 và 2017 nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu chuyên môn.

  • Doanh nghiệp cần lộ trình bao lâu để hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí theo đề xuất? Doanh nghiệp cần lộ trình từ 6 đến 12 tháng, chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (1 - 3 tháng) chuẩn hóa hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật; Giai đoạn 2 (4 - 6 tháng) cải tiến phương pháp phân bổ chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang; Giai đoạn 3 (7 - 12 tháng) nâng cấp phần mềm kế toán và vận hành hệ thống báo cáo quản trị định kỳ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
  • Phân tích chi tiết thực trạng hạch toán chi phí tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị giai đoạn 2016 - 2017, chỉ rõ các ưu điểm về tổ chức chứng từ và các hạn chế trong phân bổ chi phí sản xuất chung.
  • Phát hiện mức sai lệch giá thành từ 12% đến 15% do sử dụng tiêu thức phân bổ chi phí chưa phù hợp và thiếu vắng hệ thống kế toán quản trị chi phí độc lập.
  • Đề xuất 4 giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng cao, bao gồm đổi mới tiêu thức phân bổ, áp dụng phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương và thiết lập hệ thống định mức chuẩn.
  • Xây dựng trọn bộ 6 mẫu báo cáo kế toán quản trị phục vụ kiểm soát biến động chi phí và hỗ trợ ban điều hành ra quyết định kinh doanh kịp thời.

Công trình nghiên cứu đã đóng góp một khung giải pháp đồng bộ kết hợp hài hòa giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ giá thành sản phẩm trong lộ trình 6 đến 12 tháng tới. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác toàn bộ nội dung luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác tái cấu trúc hệ thống kế toán chi phí tại đơn vị mình.