Nghiên cứu sự biến đổi của hiện tượng phơn trên khu vực Bắc Trung Bộ

Luận văn thạc sĩ HUS nghiên cứu sự biến đổi của hiện tượng phơn trên khu vực Bắc Trung Bộ, phân tích tác động và xu hướng phát triển.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2013

96
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƠN

1.1. Tổng quan các nghiên cứu về phơn trong và ngoài nước

1.2. Tổng quan về hiện tượng phơn ở khu vực Bắc Trung Bộ

1.2.1. Khái quát về phơn

1.2.2. Phân loại hiện tượng phơn

1.2.3. Hiện tượng phơn ở Bắc Trung Bộ

2. PHƯƠNG PHÁP VÀ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Khái niệm về nắng nóng và phơn

2.1.1. Một số đặc trưng nắng nóng

2.1.2. Một số đặc trưng phơn

2.1.3. Chỉ tiêu phơn

2.2. Số liệu nghiên cứu

2.2.1. Số liệu quan trắc

2.2.2. Số liệu mô hình

3. SỰ BIẾN ĐỔI CỦA GIÓ PHƠN ĐIỂN HÌNH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ

3.1. Sự biến đổi các đặc trưng nắng nóng

3.2. Sự biến đổi các đặc trưng phơn

4. NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHỈ SỐ PHƠN

4.1. Lựa chọn khoảng thời gian mô phỏng

4.2. Xây dựng chỉ số phơn trên cơ sở các trường khí tượng

4.2.1. Mô phỏng giai đoạn trước phơn

4.2.2. Mô phỏng giai đoạn phơn

4.2.3. Mô phỏng giai đoạn sau phơn

4.3. Thử nghiệm mô phỏng các đặc trưng mùa phơn 2006, 2007

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiện tượng phơn tại Bắc Trung Bộ

Hiện tượng phơn là một trong những yếu tố khí hậu đặc trưng của khu vực Bắc Trung Bộ, Việt Nam. Gió phơn thường xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 9, gây ra những đợt nắng nóng khắc nghiệt. Đặc điểm của gió phơn là khô và nóng, làm giảm độ ẩm và tăng nhiệt độ, ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất nông nghiệp. Nghiên cứu về hiện tượng này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về khí hậu mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc dự báo thời tiết và ứng phó với biến đổi khí hậu.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của hiện tượng phơn

Gió phơn là loại gió khô nóng, thường thổi từ trên núi xuống. Tại Bắc Trung Bộ, gió phơn chủ yếu xuất phát từ dãy Trường Sơn, mang theo không khí khô và nóng. Đặc điểm nổi bật của gió phơn là sự gia tăng nhiệt độ và giảm độ ẩm, có thể lên tới 43°C và độ ẩm giảm xuống dưới 30%.

1.2. Tác động của hiện tượng phơn đến khí hậu Bắc Trung Bộ

Hiện tượng phơn có tác động mạnh mẽ đến khí hậu Bắc Trung Bộ, gây ra những đợt nắng nóng kéo dài. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe con người mà còn tác động đến sản xuất nông nghiệp, làm giảm năng suất cây trồng và tăng nguy cơ hạn hán. Các nghiên cứu cho thấy, số ngày có gió phơn trung bình hàng năm ở khu vực này dao động từ 20 đến 70 ngày.

II. Vấn đề và thách thức liên quan đến hiện tượng phơn

Sự biến đổi của hiện tượng phơn tại Bắc Trung Bộ đang trở thành một vấn đề đáng lo ngại. Biến đổi khí hậu và các hoạt động con người đang làm gia tăng tần suất và cường độ của gió phơn. Điều này dẫn đến những thách thức lớn trong việc quản lý tài nguyên nước, sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường. Cần có những nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến đổi này.

2.1. Nguyên nhân gây ra sự biến đổi hiện tượng phơn

Sự biến đổi của hiện tượng phơn có thể do nhiều nguyên nhân, bao gồm biến đổi khí hậu toàn cầu, sự thay đổi trong cấu trúc địa hình và các hoạt động của con người như đô thị hóa và khai thác tài nguyên. Những yếu tố này làm thay đổi mô hình gió và ảnh hưởng đến cường độ của gió phơn.

2.2. Hệ quả của hiện tượng phơn đối với đời sống

Gió phơn không chỉ gây ra nắng nóng mà còn làm tăng nguy cơ cháy rừng, hạn hán và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Các nghiên cứu cho thấy, sự gia tăng tần suất của gió phơn có thể dẫn đến tình trạng khan hiếm nước, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sinh kế của người dân.

III. Phương pháp nghiên cứu hiện tượng phơn tại Bắc Trung Bộ

Để nghiên cứu hiện tượng phơn, các nhà khoa học thường sử dụng các phương pháp quan trắc khí tượng, mô hình hóa khí hậu và phân tích số liệu lịch sử. Việc kết hợp giữa các phương pháp này giúp cung cấp cái nhìn tổng quan về sự biến đổi của gió phơn và các yếu tố ảnh hưởng đến nó. Các mô hình khí hậu hiện đại cũng được áp dụng để dự đoán xu hướng tương lai của hiện tượng này.

3.1. Phương pháp quan trắc khí tượng

Phương pháp quan trắc khí tượng bao gồm việc thu thập dữ liệu từ các trạm khí tượng, theo dõi các chỉ số như nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió và áp suất không khí. Dữ liệu này giúp phân tích sự biến đổi của hiện tượng phơn theo thời gian.

3.2. Mô hình hóa khí hậu

Mô hình hóa khí hậu là một công cụ quan trọng trong nghiên cứu hiện tượng phơn. Các mô hình này giúp dự đoán sự thay đổi của khí hậu và các hiện tượng thời tiết cực đoan, từ đó đưa ra các giải pháp ứng phó hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu hiện tượng phơn

Nghiên cứu về hiện tượng phơn không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc lập kế hoạch sản xuất nông nghiệp, quản lý tài nguyên nước và phát triển bền vững. Ngoài ra, việc dự báo chính xác hiện tượng phơn cũng giúp cộng đồng chuẩn bị tốt hơn cho các tình huống khắc nghiệt.

4.1. Ứng dụng trong nông nghiệp

Nghiên cứu hiện tượng phơn giúp nông dân dự đoán thời tiết, từ đó có kế hoạch trồng trọt và chăm sóc cây trồng hợp lý. Việc nắm bắt thông tin về gió phơn giúp giảm thiểu thiệt hại do nắng nóng gây ra.

4.2. Quản lý tài nguyên nước

Hiện tượng phơn ảnh hưởng lớn đến nguồn nước. Nghiên cứu giúp các cơ quan chức năng có kế hoạch quản lý nước hiệu quả hơn, đảm bảo cung cấp đủ nước cho sinh hoạt và sản xuất trong mùa khô.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu hiện tượng phơn

Nghiên cứu hiện tượng phơn tại Bắc Trung Bộ là một lĩnh vực quan trọng, cần được tiếp tục khai thác. Sự biến đổi của hiện tượng này không chỉ ảnh hưởng đến khí hậu mà còn tác động đến đời sống con người. Cần có những nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng và tìm ra các giải pháp ứng phó hiệu quả. Tương lai của nghiên cứu này sẽ đóng góp vào việc phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phân tích sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng phơn, từ đó đưa ra các giải pháp ứng phó hiệu quả hơn. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống mà còn bảo vệ môi trường.

5.2. Hướng đi trong tương lai

Hướng đi trong tương lai của nghiên cứu hiện tượng phơn cần kết hợp giữa khoa học và công nghệ, áp dụng các công nghệ mới trong việc dự báo và quản lý khí hậu. Điều này sẽ giúp nâng cao khả năng ứng phó với các hiện tượng thời tiết cực đoan.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc bố cục nhƣ sau: Chƣơng 1. Tổng quan về phơn. Phƣơng pháp và số liệu nghiên cƣ́u. Sự biến đổi của gió phơn điển hình khu vực Bắc Trung Bộ.

11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 4. Nghiên cứu xây dựng chỉ số phơn. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ PHƠN 1.

Tổng quan các nghiên cứu về phơn trong và ngoài nƣớc 1. Tổng quan những nghiên cứu ngoài nước Hiê ̣n nay trên Thế giới viê ̣c nghiên cƣ́u sƣ̣ biế n đổ i của hiê ̣n tƣơ ̣ng phơn đã đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n ở rấ t nhiề u quố c gia nhƣ New Zealand, Mỹ, Canada, Bulgari. Ngày 2 tháng 1 năm 1999, một đợt gió phơn đông nam đã gây ra dải nhiê ̣t đô ̣ hẹp ấm hơn 100C (180F) so với khu vực xung quanh ở trung tâm Đại thung lũng Tennessee phía tây bắc dãy núi Smoky. Hiện tƣợng này đặc biệt thú vị so với các hiện tƣợng gió phơn khác đã đƣợc ghi nhận trƣớc đó bởi trong hiện tƣợng này , nhiệt độ điểm sƣơng và nhiệt độ thực tế tăng lên đáng kể dẫn đến mô ̣t thay đổi nhỏ trong độ ẩm tƣơng đối bề mặt quan trắ c đƣợc.

Một khối khí tƣơng đối ấm và gần bão hòa mƣ̣c 850 hPa xung quanh rặng núi cao nhất của dãy núi Smoky là nguồn gốc của không khí đoạn nhiệt bị nén quan trắ c đƣơ ̣c trên sƣờn phiá tây bắc dãy núi Smoky. Bình thƣờng các g ió phơn quan trắ c đƣơ ̣c trên trung tâm Đại thung lũng Tennessee không mạnh vào buổi chiều tuy nhiên, các sóng núi có thể kết hợp với gió phơn vào ngày 2 tháng 1 năm 1999 vì một gradient khí áp bề mă ̣t mạnh đã xuấ t hiê ̣n trên cả dãy núi, gió vƣợt quá 15 m/s (30 kt) quan sát đƣợc trong một lớp ổn định ở mƣ̣c 850 hPa thổi gần vuông góc với những dải núi Smoky cao nhất cùng sƣ̣ đóng góp của gió thẳng đứng và profile địa hình thuận lợi. Ngoài ra, các mực độ ẩm tƣơng đối cao (> 70 %) trong nhiều lớp ranh giới gần thung lũ ng Tennessee cũng có thể làm giảm cƣờng đô ̣ của những cơn gió phơn (David M. Gaffin đã tiế n hành nghiên cƣ́u 30 năm (1971 - 2000) với mu ̣c đić h: - Xác định nhƣ̃ng đặc trƣng điển hình và các điề u kiê ̣n synop của nhƣ̃ng hiê ̣n tƣơ ̣ng phơn gây ra chênh lê ̣ch nhiê ̣t đô ̣ lớn gần phía nam daỹ núi Appalachian.

- Tiếp tục kiểm tra những hiện tƣợng này đố i với chênh lê ̣ch điểm sƣơng. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các sự kiện gió phơn đƣợc xác định trên cả hai sƣờn phía tây và phía đông Nam Appalachian bằng cách so sánh nhiệt độ tƣ́c thời của tra ̣m với tra ̣m ở phiá nam Appalachian (trạm phơn) và hai tra ̣m gần đó nằm xa núi hơn (trạm không phơn). Một hiện tƣợng gió phơn xảy ra khi nhƣ̃ng tiêu chí sau đây đƣợc đáp ứng : nhiê ̣t đô ̣ tố i thấ p hoă ̣c tố i cao hàng ngày tại trạm phơn phải cao hơn ít nhất 3°C (5°F) so với trạm không phơn, tố c đô ̣ gió đi xuố ng nhỏ nhất là 2.5 m/s (5 kt) tại trạm phơn và sự nóng lên ít nhất là 3°C (5°F) phải diễn ra trong thời kỳ gió đi xuố ng. Các sự kiê ̣n gió phơn ở sƣờn tây thƣờng xảy ra khi gió đông nam phát triển phía trƣớc một hệ thống áp thấp giƣ̃a thung lũng sông Mississippi , trong khi các hiện tƣợng gió phơn ở sƣờn đông thƣờng là kết quả của gió tây bắc sau front lạnh nông.

Khố i khí tƣơng đố i ấ m mƣ̣c 850 hPa (chỉ mát hơn một vài độ so với nhiệt độ bề mặt) gầ n nhƣ là khu vƣ̣c phát sinh của gió phơn trên cả hai sƣờn. Các thử nghiệm tổng hợp của hiện tƣợng gió phơn cho thấ y gradient nhiệt độ thẳng đứng và profile gió đó là thuận lợi để hình thành sóng núi biên độ lớn , đặc biệt là ở sƣờn tây của nam Appalachian. Mô ̣t điề u thú vi ̣ (và có thể là duy nhất ) quan trắ c đƣơ ̣c với các sƣ̣ kiê ̣n gió phơn ở nam Appalachian (so với các hiện tƣợng gió phơn đã đƣơ ̣c nghiên cƣ́u kh ác) là sự gia tăng điể m sƣơng bề mặt ta ̣i các tra ̣m phơn trong gần ba phần tƣ các hiện tƣợng ở sƣờn tây và gầ n một phần ba các hiện tƣợng ở sƣờn đông. So sánh nhƣ̃ng thƣ̉ nghiê ̣m điểm sƣơng tăng với tất cả các hiện tƣợng gió phơn gần miền nam Appalachian cho thấy sự gia tăng trong điể m sƣơng bề mặt chủ yếu là kết quả của một khối không khí bề mặt ban đầu khô (so với khố i khí mƣ̣c 850 hPa ở sƣờn đón gió) [13,14].

Gió phơn thƣờng phụ thuộc vào các đặc điểm địa hình do đó, dự báo phơn thành công phụ thuộc nhiề u vào kinh nghiệm của các dự báo viên. Susanne Drechsel và Georg J. Mayr đã đƣa ra một phƣơng pháp dự báo xác suất khách quan sƣ̣ xuấ t hiê ̣n và cƣờng đô ̣ của phơn dựa trên số liê ̣u toàn cầ u (ECMWF). 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vì địa hình mô hình khác địa hình thực tế nên gió dƣ̣ báo đƣơ ̣c không phải là một chỉ số phơn đáng tin cậy.

Thay vào đó, bằng cách sử dụng dấ u hiê ̣u biế n đổ i quy mô lớn hơn của phơn tƣ̀ chênh lệch áp suất mă ̣t nằ m ngang và sƣ̣ giảm xuố ng của đƣờng đẳng nhiệt độ thế cho kế t quả tố t hơn. Những dự báo phơn đã đƣợc thử nghiệm trong khoảng thời gian 3 năm với quy mô dƣới lƣới cho thung lũng Wipp ở trung tâm dãy núi Alp để dƣ̣ báo xác xuấ t khách quan sự xuất hiện và cƣờng độ của phơn. Sƣ̣ chênh lê ̣ch áp suấ t lớn và sƣ̣ đi xuố ng đƣờng đẳ ng nhiê ̣t đô ̣ thế càng lớn thì khả năng có phơn càng cao. Khi tốc độ gió và gradient áp suấ t đƣơ ̣c liên hê ̣ trực tiếp bằng phƣơng trình Bernoulli, sƣ̣ chênh lê ̣ch áp suấ t mă ̣t nằ m ngang trong mô hình chứng tỏ nó là một nhân tố dự báo phù hợp để dự báo cƣờng độ phơn [11].

Trong nhiều thế kỷ phơn đóng một vai trò quan trọng trong các thung lũng núi cao của Thụy Sĩ. Tại các khu vực này , phơn gây ra các gió giật mạnh hơn các gió tây. Hachler đã thu thâ ̣p thông tin khí tƣợng của một số trạm và kể từ những năm 1960 ở Thụy Sĩ đã có sự đo lƣờng các cơn gió giật 1 giây để đánh giá khí hậu và phân tích đặc biệt các đỉnh gió cực trị. Từ những năm 1980 trở lại đây Thụy Sĩ đã có thể cảnh báo các gió giật phơn.

- Hệ thống cảnh báo ở Thụy Sĩ Trung tâm Khí tƣợng Thụy Sĩ đã thiế t lâ ̣p mô ̣t hê ̣ thố ng cảnh báo cho dân cƣ và chính quyền trong trƣờng hợp có thời tiết khắc nghiệt từ cách đây vài năm với cảnh báo các gió đạt 100 km/h trên hơn 50 % bề mặt. Các cảnh báo đƣợc phát từ 1 đến 3 ngày trƣớc khi có những dấu hiệu của gió tối đa có thể xảy ra và thời gian có thể xảy ra nhất. Các nhà chức trách của các bang ở Thụy Sĩ đƣợc thông báo bởi mạng nội bộ trong khi những ngƣời dân có thể nhận đƣợc tin nhắn SMS hoặc Fax. Chất lƣợng của tất cả các cảnh báo này (mƣa và gió) là khá tốt: trong năm 2004, POD đạt 94% và FAR đạt 48%.

Thƣờng các cảnh báo nhƣ vậy đƣợc tạo ra trên cơ sở của mô hình Thụy Sĩ ALMO và từ các dự báo viên [16]. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tổng quan những nghiên cứu trong nước Do nhiều nguyên nhân khác nhau, cả khách quan và chủ quan, ở Việt Nam đến thời điể m hiê ̣n nay hầ u nhƣ vẫn chƣa có nhiề u nhƣ̃ng nghiên cƣ́u đi sâu vào sƣ̣ biế n đổ i của hiê ̣n tƣơ ̣ng phơn mà thƣờng chỉ dừng lại ở việc thống kê số liệu th ông thƣờng và các khái niê ̣m ban đầ u. Trong tài liê ̣u “Khí hâ ̣u Viê ̣t Nam” , các tác giả Phạm Ngọc Toàn , Phan Tấ t Đắc đã nhận thấy ở Bắc Trung Bộ sự xuất hiện một thời kỳ khô nóng gió Tây vào đầ u mùa ha ̣ liên quan với hiê ̣u ứng phơn của Trƣờng Sơn đối với luồng gió mùa Tây Nam.

Đặc biệt ở đồng bằng Nghệ An - Hà Tĩnh thời tiết gió tây phát triển rất mạnh. Còn ở Trung Trung Bộ , trong mùa gió mùa mùa hè , luồ ng gió ẩ m tƣ̀ phiá tây thổ i tới bi ̣ dãy Trƣờng Sơn ngăn cản. Sau khi để la ̣i mô ̣t lƣơ ̣ng ẩ m đáng kể dƣới da ̣ng mƣa bên sƣờn tây , vƣơ ̣t qua núi chiụ tác du ̣ng phơn, đã đem la ̣i cho sƣờn đông và vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ một kiểu thời tiết khô nóng rất đặc tr ƣng (thời tiế t gió tây). Trong tài liê ̣u “Khí hâ ̣u và tài nguyên khí hâ ̣u Viê ̣t Nam” , các tác giả Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Tro ̣ng Hiê ̣u đã chỉ ra m ột trong những loại hình thời tiết đặc sắc của mùa hè là gió Tây khô nóng.

Thời tiết khô nóng làm thay đổi chế độ mƣa ở nhiều vùng duyên hải Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ. - Số ngày thời tiết khô nóng trung bình năm phổ biến là 20 - 40 ở vùng núi thấp Tây Bắc, 5 - 20 ở vùng núi thấp Đông Bắc, 10 - 20 ở đồng bằng Bắc Bộ, 30 - 60 ở vùng đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. Một số nơi ở vùng thấp Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ, hàng năm trung bình có trên 60 ngày khô nóng. - Mùa thời tiết khô nóng bắt đầu từ tháng III, tháng IV, cao điểm vào tháng V, tháng VI, tháng VII ở các khu vực phía Bắc hoặc tháng VI, tháng VII, tháng VIII ở Nam Trung Bộ và kết thúc vào tháng VIII (các khu vực phía Bắc) hoặc tháng IX (Nam Trung Bộ).

16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu biến đổi hiện tượng phơn tại Bắc Trung Bộ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự biến đổi của hiện tượng phơn, một yếu tố khí hậu quan trọng ảnh hưởng đến thời tiết và khí hậu khu vực Bắc Trung Bộ Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích nguyên nhân và tác động của hiện tượng phơn mà còn đưa ra những dự báo về xu hướng biến đổi trong tương lai. Điều này giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức mà hiện tượng này có thể ảnh hưởng đến nông nghiệp, sinh hoạt và các hoạt động kinh tế khác trong khu vực.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các hiện tượng khí hậu liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá diễn biến năng lượng bão trên biển đông và khả năng dự báo, nơi nghiên cứu về năng lượng bão và khả năng dự báo, hoặc tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu mối liên hệ giữa hoạt động xâm nhập lạnh với các trường khí quyển qui mô lớn trong các tháng mùa đông ở việt nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa các yếu tố khí hậu. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu khả năng dự báo hạn mùa của mô hình regcm đối với một số cực đoan nhiệt độ mùa hè trên khu vực bắc trung bộ việt nam cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về dự báo khí hậu trong khu vực này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các hiện tượng khí hậu và sự biến đổi của chúng.