Luận văn thạc sĩ hỗ trợ người khuyết tật vận động tiếp cận các công trình công cộng tại quận hà đông thành phố hà nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hỗ trợ người khuyết tật vận động tiếp cận các công trình công cộng tại quận hà đông thành phố hà nội, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Công tác xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2016

106
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về đề tài

Đề tài 'Hỗ trợ người khuyết tật vận động tiếp cận công trình công cộng tại Hà Đông, Hà Nội' được thực hiện nhằm tìm hiểu và phân tích thực trạng cũng như nhu cầu của người khuyết tật vận động trong việc tiếp cận các công trình công cộng. Tại Việt Nam, số lượng người khuyết tật ngày càng gia tăng, trong đó người khuyết tật vận động chiếm tỷ lệ lớn. Đề tài này không chỉ mang tính lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cao, góp phần nâng cao nhận thức và cải thiện điều kiện sống cho nhóm đối tượng này.

1.1. Lý do chọn đề tài

Việt Nam có khoảng 6,7 triệu người khuyết tật, trong đó người khuyết tật vận động chiếm tỷ lệ lớn. Họ thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận các công trình công cộng, dẫn đến việc hạn chế khả năng hòa nhập xã hội. Đề tài này nhằm làm rõ những rào cản mà người khuyết tật phải đối mặt và đề xuất các giải pháp hỗ trợ hiệu quả. Việc nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về quyền của người khuyết tật mà còn thúc đẩy việc thực hiện các chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương.

II. Tổng quan nghiên cứu

Tổng quan nghiên cứu cho thấy rằng mặc dù đã có nhiều chính sách hỗ trợ cho người khuyết tật, nhưng việc thực hiện còn nhiều hạn chế. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào người khuyết tật nói chung, trong khi người khuyết tật vận động lại ít được đề cập. Đặc biệt, các nghiên cứu nước ngoài như 'Disability and social inclusion in Ireland' đã chỉ ra rằng người khuyết tật thường gặp khó khăn trong việc hòa nhập xã hội do sự kỳ thị và thiếu hỗ trợ từ cộng đồng. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có những nghiên cứu cụ thể hơn về người khuyết tật vận động tại Việt Nam.

2.1. Các nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu trong nước đã chỉ ra rằng người khuyết tật gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các công trình công cộng. Các báo cáo từ Bộ Lao động Thương binh và Xã hội cũng nhấn mạnh rằng việc thực hiện các chính sách hỗ trợ cho người khuyết tật còn thiếu sót. Đặc biệt, các nghiên cứu về người khuyết tật vận động trong việc tiếp cận công trình công cộng vẫn còn hạn chế, điều này cho thấy sự cần thiết phải có những nghiên cứu sâu hơn để cải thiện tình hình.

III. Thực trạng và nhu cầu tiếp cận

Thực trạng cho thấy rằng người khuyết tật vận động tại quận Hà Đông gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các công trình công cộng như UBND và trạm y tế. Nhu cầu được hỗ trợ tiếp cận của họ rất lớn, nhưng hiện tại vẫn chưa được đáp ứng đầy đủ. Các rào cản về cơ sở hạ tầng, nhận thức của cộng đồng và chính sách hỗ trợ còn nhiều hạn chế. Việc nghiên cứu nhu cầu này không chỉ giúp xác định các vấn đề cụ thể mà còn đề xuất các giải pháp hỗ trợ hiệu quả cho người khuyết tật.

3.1. Đánh giá mức độ tiếp cận

Mức độ tiếp cận của người khuyết tật vận động với các công trình công cộng hiện nay rất thấp. Nhiều công trình không được thiết kế phù hợp, dẫn đến việc người khuyết tật không thể sử dụng. Đánh giá này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện thiết kế và xây dựng các công trình công cộng để đảm bảo quyền tiếp cận cho người khuyết tật. Việc này không chỉ giúp họ hòa nhập xã hội mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống.

IV. Đề xuất giải pháp hỗ trợ

Đề xuất giải pháp hỗ trợ cho người khuyết tật vận động cần được thực hiện đồng bộ từ các cấp chính quyền và cộng đồng. Cần có các chương trình đào tạo cho cán bộ quản lý về quyền của người khuyết tật và cách thức hỗ trợ họ tiếp cận các công trình công cộng. Bên cạnh đó, việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về quyền của người khuyết tật cũng rất quan trọng. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình hiện tại mà còn tạo ra một môi trường sống công bằng hơn cho người khuyết tật.

4.1. Huy động nguồn lực

Huy động nguồn lực từ các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng là rất cần thiết để hỗ trợ người khuyết tật vận động. Các chương trình hỗ trợ cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của họ, từ đó tạo ra những thay đổi tích cực trong việc tiếp cận công trình công cộng. Việc này không chỉ giúp người khuyết tật mà còn góp phần xây dựng một xã hội công bằng và phát triển bền vững.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ hỗ trợ người khuyết tật vận động tiếp cận các công trình công cộng tại quận hà đông thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------------------ BÙI VĂN LÂM HỖ TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TIẾP CẬN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TẠI QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÀ NỘI – 2016 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------------------ BÙI VĂN LÂM HỖ TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TIẾP CẬN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TẠI QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành: Công tác xã hội Mã số: 60 90 01 01 LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Bình HÀ NỘI - 2016 Mục lục 2 Danh mục các từ viết tắt…………………. Danh mục các bảng biểu…………………. Lý do chọn đề tài………………….

Tổng quan nghiên cứu…………………. Các nghiên cứu nƣớc ngoài………………………………………………. Các nghiên cứu trong nƣớc…………………. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn…………………………………….

Ý nghĩa khoa học…………………. Ý nghĩa thực tiễn…………………. Mục đích nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu…………………. Mục đích nghiên cứu………………….

Mục tiêu nghiên cứu…………………. Đối tƣợng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu………… 10 5. Đối tƣợng nghiên cứu…………………. Khách thể nghiên cứu………………….

Phạm vi nghiên cứu…………………. Phạm vi về vấn đề nghiên cứu…………………. Phạm vi khảo sát…………………. Giả thuyết nghiên cứu ………………….

Phƣơng pháp nghiên cứu……………………………………………………. Phƣơng pháp điều tra bằng bẳng hỏi……………………………………. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu………………………………………………. Phƣơng pháp phân tích tài liệu………………….

Phƣơng pháp quan sát…………………. Câu hỏi nghiên cứu…………………. 19 Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài…………………. Các khái niệm công cụ…………………………………………………… 20 1.

Khái niệm “Ngƣời khuyết tật”. Khái niệm “Khuyết tật vận động”. Khái niệm “Sự tiếp cận đối với NKT”. Khái niệm “Công tác xã hội với ngƣời khuyết tật”.

Khái niệm "Quy chuẩn xây dựng". Khái niệm “Công trình công cộng”. Hệ thống các lý thuyết vận dụng. Lý thuyết nhu cầu của Maslow………………….

Tiếp cận dựa trên quyền của ngƣời khuyết tật…………………. Cơ sở thực tiễn của đề tài…………………. Các văn bản pháp luật liên quan đến việc tiếp nhận công trình công cộng 29 với ngƣời khuyết tật…………………. Công ƣớc của Liên Hợp quốc về quyền của NKT…………………….

Pháp luật chính sách hỗ trợ tiếp cận công trình công cộng cho NKT tại 33 Việt Nam……………………………………………………………………… 1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu…………………. 35 Chƣơng 2: Thực trạng và nhu cầu tiếp cận của ngƣời khuyết tật vận động với 37 các công trình công cộng tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội……………….1 Quy mô ngƣời khuyết tật và thực trạng mức độ tiếp cận của ngƣời khuyết tật vận động với các công trình công cộng UBND và TYT tại quận Hà Đông, 37 thành phố Hà Nội………………….1 Quy mô NKT tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội………………….2 Thực trạng mức độ tiếp cận của ngƣời khuyết tật vận động với các công 38 trình công cộng UBND và TYT thuộc quận Hà Đông, thành phố Hà Nội…… 2. Mức độ tiếp cận của NKT VĐ với công trình vệ 39 sinh.

Mức độ tiếp cận của NKT VĐ với các hạng mục công trình khác 44. Đánh giá chung về mức độ tiếp cận của NKT VĐ đối với 2 loại công 53 trình UBND và TYT tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội…………………. Nhu cầu đƣợc hỗ trợ tiếp cận các công trình công cộng UBND và TYT 54 4 của ngƣời khuyết tật và các bên liên quan…………………. Nhu cầu đƣợc hỗ trợ của ngƣời khuyết tật vận động………………….

Mong muốn của ngƣời dân trong quận Hà Đông…………………. Mong muốn của gia đình ngƣời khuyết tật vận động……………………. Mong muốn của lãnh đạo, cán bộ nhân viên tại UBND, TYT………… 57 2. Mong muốn của nhân viên xã hội………………….

58 Chƣơng 3: Huy động nguồn lực hỗ trợ tiếp cận các công trình công cộng cho 60 ngƣời khuyết tật vận động tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội……………… 3.1 Nguồn lực và cản trở của quá trình hỗ trợ………………….1 Nguồn lực kinh tế………………….2 Nguồn lực cơ sở vật chất………………….3 Nguồn lực con ngƣời………………….4 Nguồn lực về văn bản pháp luật………………….5 Nguồn lực công tác xã hội…………………. Đề xuất tiến trình hỗ trợ…………………. Tiến trình hỗ trợ…………………. Đánh giá tính khả thi của các hoạt động hỗ trợ………………….

Vai trò của nhân viên trong quá trình hỗ trợ…………………. Vai trò hỗ trợ tƣ vấn pháp lý…………………. Vai trò hỗ trợ vận động thực hiện chính sách …………………. Các kỹ năng chú ý trong quá trình hỗ trợ………………….

88 Tài liệu tham khảo…………………. 92 Danh mục các từ viết tắt CTXH Công tác xã hội 5 CTCC Công trình công cộng NKT Ngƣời khuyết tật NKT VĐ Ngƣời khuyết tật vận động NV CTXH Nhân viên công tác xã hội UBND Ủy ban nhân dân TYT Trạm y tế TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TP Thành phố Danh mục các bảng biểu Biểu 1: Cơ cấu theo tuổi ngƣời tham gia trả lời bảng hỏi. Biểu 2: Cơ cấu theo giới tính ngƣời tham gia trả lời bảng hỏi.1: Cơ cấu ngƣời khuyết tật phân theo dạng tật. Lý do chọn đề tài Việt Nam với khoảng 6,7 triệu ngƣời từ 5 tuổi trở lên là ngƣời khuyết tật tƣơng ứng với khoảng 7,8% dân số(1).

Trong đó ngƣời khuyết tật vận động chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng số các dạng tật cụ thể nhƣ sau: 29% khuyết tật vận động; 17% khuyết tật thần kinh, tâm thần; 14% tật nhìn; 16% khuyết tật nghe, nói; 7% tật trí tuệ và 17% các dạng tật khác. Tại địa bàn quận Hà Đông có 1.900 NKT chiếm 0,67% trong tổng dân số 284. Ngƣời khuyết tật là một trong những nhóm dân cƣ chịu thiệt thòi nhất trong xã hội hiện nay, khi hoạt động sinh sống hòa nhập xã hội họ gặp phải rất nhiều những khó khăn và cản trở. Đảng, Nhà nƣớc và nhân dân đã và đang đẩy mạnh sự quan tâm hỗ trợ NKT có đƣợc cuộc sống tốt hơn về cả vật chất lẫn tinh thần nhằm đảm bảo công bằng, vì con ngƣời và phát triển bền vững quốc gia.

Mặc dù vậy thực tế vẫn còn những vấn đề mà NKT đang gặp phải, đó là sự kỳ thị và phân biệt đối xử, số đông NKT chƣa biết hoặc chƣa biết hoặc chƣa có điều kiện, khả năng tiếp cập, hiểu biết về những chính sách ƣu đãi dành cho họ…, điều đó đã dẫn đến khả năng hòa nhập và phát triển của NKT bị hạn chế. Cơ sở hành lang pháp lý về quyền của NKT bằng hệ thống pháp luật, chính sách, chƣơng trình nhƣ: Luật ngƣời khuyết tật Việt Nam, các thông tƣ, nghị định hƣớng dẫn thi hành luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp cận công trình công cộng đã đƣợc ban hành áp dụng thực hiện và có những thành tựu nhất định. Tuy nhiên việc thực thi các chính sách hỗ trợ ở cấp địa phƣơng còn có những hạn chế nhất định do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó có 2 nhóm nguyên nhân sau: thứ nhất do sự chƣa phổ biến sâu 1 Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 2009 2 Báo cáo số liệu NKT quận Hà Đông năm 2014 – Sở Lao động Thƣơng binh và Xã hội TP Hà Nội cung cấp.

8 rộng về quyền của NKT đến với cán bộ quản lý, cán bộ trực tiếp gúp đỡ NKT cũng nhƣ các tổ chức của NKT và bản thân họ còn hạn chế, thứ hai là sự thực thi các chính sách quyền của NKT còn thiếu sự quan tâm của tất cả những bên liên đới. Bài nghiên cứu tôi muốn làm rõ việc thực hiện hỗ trợ NKT VĐ trong việc tiếp cận sử dụng hiệu quả các công trình công cộng là Ủy ban nhân dân và trạm y tế từ tuyến huyện xuống xã với hai hoạt động cụ thể là tƣ vấn pháp lý về quyền tiếp cận và vận động việc thực thi chính sách về quyền tiếp cận cho NKT VĐ tại một địa bàn cụ thể với tên đề tài: “Hỗ trợ người khuyết tật vận động tiếp cận các công trình công cộng tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội”. Nghiên cứu sẽ chỉ ra những cách thức vận động chính sách phù hợp và sự hỗ trợ về pháp lý cho NKT VĐ về quyền tiếp cận sử dụng các công trình công cộng hiện nay, từ kết quả của đề tài sẽ ghóp phần giúp các nhà quản lý xã hội, nhà hoạch định chính sách, cộng đồng và toàn xã hội có cái nhìn đầy đủ hơn về vấn đề nghiên cứu cũng nhƣ sẽ có những tác động thay đổi nhằm xóa bỏ những rào cản giúp NKT VĐ có thể tiếp cận các công trình công cộng dễ dàng hơn, công bằng hơn. Tổng quan nghiên cứu Kinh tế và xã hội hiện nay ngày càng phát triển đi cùng với nó là các nhu cầu của con ngƣời và đặc biệt là quyền con ngƣời cần đƣợc đảm bảo thực hiện đầy đủ để phù hợp với sự phát triển tiến bộ và công bằng xã hội.

Chính sách phát triển kinh tế đi đôi với đảm bảo an sinh xã hội đang đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm hơn bao giờ hết, sự đảm bảo về mức độ bao phủ của hệ thống an sinh xã hội lên mọi cá nhân trong xã hội luôn đƣợc coi trọng và thể chế hóa trong các văn bản luật pháp cụ thể, đặc biệt là các chính sách hỗ trợ đối với các nhóm ngƣời yếu thế trong xã hội nhằm đảm bảo sự đối xử công bằng và cơ hội bình đẳng ngang nhau. Tuy nhiên hiện nay việc thực hiện chƣa đầy đủ các văn bản pháp luật hỗ trợ đảm bảo an sinh xã hội do nhiều nguyên 9 nhân chủ quan và khách quan dẫn tới việc một số ngƣời bị mất đi các quyền lợi đã đƣợc quy định. Cộng đồng ngƣời khuyết tật nói chung và ngƣời khuyết tật vận động nói riêng hiện nay gặp vô vàn những khó khăn trong cuộc sống, họ bị mất đi nhiều cơ hội để hòa nhập phát triển trong đó có việc họ ít có cơ hội tiếp cận các công trình công cộng do mang trong mình những khiếm khuyết cơ thể, cộng với sự hỗ trợ hạn chế từ cộng đồng và gia đình, những rào cản mà ngƣời khuyết tật vận động gặp phải từ môi trƣờng xã hội là rất nhiều và chúng ta có thể nhìn thấy rất rõ. Đã có rất nhiều những nghiên cứu khoa học xã hội liên quan đến ngƣời khuyết tật nói chung nhƣ: Nghiên cứu về tâm sinh lý của ngƣời khuyết tật; Nghiên cứu về quy mô sự tăng giảm về số lƣợng ngƣời khuyết tật qua các giai đoạn các thời kỳ cụ thể; Sự phân bố địa vực của ngƣời khuyết tật; Sự tiếp cận các công trình giao thông, y tế, trƣờng học, bệnh viện; các nghiên cứu về đánh giá xác định các dạng tật, phân loại khuyết tật, nghiên cứu về việc thực thi chính sách pháp luật về NKT…nhằm giúp ngƣời khuyết tật có thể hòa nhập xã hội tốt hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ "Hỗ Trợ Người Khuyết Tật Vận Động Tiếp Cận Công Trình Công Cộng Tại Hà Đông, Hà Nội" tập trung vào việc cải thiện khả năng tiếp cận của người khuyết tật vận động đối với các công trình công cộng. Tài liệu này không chỉ nêu rõ những thách thức mà người khuyết tật gặp phải trong việc di chuyển mà còn đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho họ. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về chính sách, công nghệ hỗ trợ và các mô hình thực tiễn có thể áp dụng.

Nếu bạn quan tâm đến các mô hình hỗ trợ người khuyết tật khác, hãy tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ mô hình trợ giúp người khuyết tật vận động tại trung tâm sống độc lập 42 kim mã thượng ba đình hà nội. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ thực hiện chính sách đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh lâm đồng, nơi đề cập đến các chính sách hỗ trợ cho người khuyết tật. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý khoa học và công nghệ vận động nguồn lực cộng đồng nhằm hỗ trợ đào tạo kỹ năng sử dụng máy vi tính cho người khiếm thị nghiên cứu can thiệp trường hợp thôn đông trung xã đông xá huyện vân đồn tỉnh quảng ninh cũng sẽ cung cấp thêm góc nhìn về việc hỗ trợ người khuyết tật trong lĩnh vực công nghệ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các vấn đề liên quan đến người khuyết tật.