ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------------------ BÙI VĂN LÂM HỖ TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TIẾP CẬN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TẠI QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÀ NỘI – 2016 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------------------ BÙI VĂN LÂM HỖ TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TIẾP CẬN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TẠI QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành: Công tác xã hội Mã số: 60 90 01 01 LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Bình HÀ NỘI - 2016 Mục lục 2 Danh mục các từ viết tắt…………………. Danh mục các bảng biểu…………………. Lý do chọn đề tài………………….
Tổng quan nghiên cứu…………………. Các nghiên cứu nƣớc ngoài………………………………………………. Các nghiên cứu trong nƣớc…………………. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn…………………………………….
Ý nghĩa khoa học…………………. Ý nghĩa thực tiễn…………………. Mục đích nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu…………………. Mục đích nghiên cứu………………….
Mục tiêu nghiên cứu…………………. Đối tƣợng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu………… 10 5. Đối tƣợng nghiên cứu…………………. Khách thể nghiên cứu………………….
Phạm vi nghiên cứu…………………. Phạm vi về vấn đề nghiên cứu…………………. Phạm vi khảo sát…………………. Giả thuyết nghiên cứu ………………….
Phƣơng pháp nghiên cứu……………………………………………………. Phƣơng pháp điều tra bằng bẳng hỏi……………………………………. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu………………………………………………. Phƣơng pháp phân tích tài liệu………………….
Phƣơng pháp quan sát…………………. Câu hỏi nghiên cứu…………………. 19 Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài…………………. Các khái niệm công cụ…………………………………………………… 20 1.
Khái niệm “Ngƣời khuyết tật”. Khái niệm “Khuyết tật vận động”. Khái niệm “Sự tiếp cận đối với NKT”. Khái niệm “Công tác xã hội với ngƣời khuyết tật”.
Khái niệm "Quy chuẩn xây dựng". Khái niệm “Công trình công cộng”. Hệ thống các lý thuyết vận dụng. Lý thuyết nhu cầu của Maslow………………….
Tiếp cận dựa trên quyền của ngƣời khuyết tật…………………. Cơ sở thực tiễn của đề tài…………………. Các văn bản pháp luật liên quan đến việc tiếp nhận công trình công cộng 29 với ngƣời khuyết tật…………………. Công ƣớc của Liên Hợp quốc về quyền của NKT…………………….
Pháp luật chính sách hỗ trợ tiếp cận công trình công cộng cho NKT tại 33 Việt Nam……………………………………………………………………… 1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu…………………. 35 Chƣơng 2: Thực trạng và nhu cầu tiếp cận của ngƣời khuyết tật vận động với 37 các công trình công cộng tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội……………….1 Quy mô ngƣời khuyết tật và thực trạng mức độ tiếp cận của ngƣời khuyết tật vận động với các công trình công cộng UBND và TYT tại quận Hà Đông, 37 thành phố Hà Nội………………….1 Quy mô NKT tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội………………….2 Thực trạng mức độ tiếp cận của ngƣời khuyết tật vận động với các công 38 trình công cộng UBND và TYT thuộc quận Hà Đông, thành phố Hà Nội…… 2. Mức độ tiếp cận của NKT VĐ với công trình vệ 39 sinh.
Mức độ tiếp cận của NKT VĐ với các hạng mục công trình khác 44. Đánh giá chung về mức độ tiếp cận của NKT VĐ đối với 2 loại công 53 trình UBND và TYT tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội…………………. Nhu cầu đƣợc hỗ trợ tiếp cận các công trình công cộng UBND và TYT 54 4 của ngƣời khuyết tật và các bên liên quan…………………. Nhu cầu đƣợc hỗ trợ của ngƣời khuyết tật vận động………………….
Mong muốn của ngƣời dân trong quận Hà Đông…………………. Mong muốn của gia đình ngƣời khuyết tật vận động……………………. Mong muốn của lãnh đạo, cán bộ nhân viên tại UBND, TYT………… 57 2. Mong muốn của nhân viên xã hội………………….
58 Chƣơng 3: Huy động nguồn lực hỗ trợ tiếp cận các công trình công cộng cho 60 ngƣời khuyết tật vận động tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội……………… 3.1 Nguồn lực và cản trở của quá trình hỗ trợ………………….1 Nguồn lực kinh tế………………….2 Nguồn lực cơ sở vật chất………………….3 Nguồn lực con ngƣời………………….4 Nguồn lực về văn bản pháp luật………………….5 Nguồn lực công tác xã hội…………………. Đề xuất tiến trình hỗ trợ…………………. Tiến trình hỗ trợ…………………. Đánh giá tính khả thi của các hoạt động hỗ trợ………………….
Vai trò của nhân viên trong quá trình hỗ trợ…………………. Vai trò hỗ trợ tƣ vấn pháp lý…………………. Vai trò hỗ trợ vận động thực hiện chính sách …………………. Các kỹ năng chú ý trong quá trình hỗ trợ………………….
88 Tài liệu tham khảo…………………. 92 Danh mục các từ viết tắt CTXH Công tác xã hội 5 CTCC Công trình công cộng NKT Ngƣời khuyết tật NKT VĐ Ngƣời khuyết tật vận động NV CTXH Nhân viên công tác xã hội UBND Ủy ban nhân dân TYT Trạm y tế TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TP Thành phố Danh mục các bảng biểu Biểu 1: Cơ cấu theo tuổi ngƣời tham gia trả lời bảng hỏi. Biểu 2: Cơ cấu theo giới tính ngƣời tham gia trả lời bảng hỏi.1: Cơ cấu ngƣời khuyết tật phân theo dạng tật. Lý do chọn đề tài Việt Nam với khoảng 6,7 triệu ngƣời từ 5 tuổi trở lên là ngƣời khuyết tật tƣơng ứng với khoảng 7,8% dân số(1).
Trong đó ngƣời khuyết tật vận động chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng số các dạng tật cụ thể nhƣ sau: 29% khuyết tật vận động; 17% khuyết tật thần kinh, tâm thần; 14% tật nhìn; 16% khuyết tật nghe, nói; 7% tật trí tuệ và 17% các dạng tật khác. Tại địa bàn quận Hà Đông có 1.900 NKT chiếm 0,67% trong tổng dân số 284. Ngƣời khuyết tật là một trong những nhóm dân cƣ chịu thiệt thòi nhất trong xã hội hiện nay, khi hoạt động sinh sống hòa nhập xã hội họ gặp phải rất nhiều những khó khăn và cản trở. Đảng, Nhà nƣớc và nhân dân đã và đang đẩy mạnh sự quan tâm hỗ trợ NKT có đƣợc cuộc sống tốt hơn về cả vật chất lẫn tinh thần nhằm đảm bảo công bằng, vì con ngƣời và phát triển bền vững quốc gia.
Mặc dù vậy thực tế vẫn còn những vấn đề mà NKT đang gặp phải, đó là sự kỳ thị và phân biệt đối xử, số đông NKT chƣa biết hoặc chƣa biết hoặc chƣa có điều kiện, khả năng tiếp cập, hiểu biết về những chính sách ƣu đãi dành cho họ…, điều đó đã dẫn đến khả năng hòa nhập và phát triển của NKT bị hạn chế. Cơ sở hành lang pháp lý về quyền của NKT bằng hệ thống pháp luật, chính sách, chƣơng trình nhƣ: Luật ngƣời khuyết tật Việt Nam, các thông tƣ, nghị định hƣớng dẫn thi hành luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp cận công trình công cộng đã đƣợc ban hành áp dụng thực hiện và có những thành tựu nhất định. Tuy nhiên việc thực thi các chính sách hỗ trợ ở cấp địa phƣơng còn có những hạn chế nhất định do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó có 2 nhóm nguyên nhân sau: thứ nhất do sự chƣa phổ biến sâu 1 Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 2009 2 Báo cáo số liệu NKT quận Hà Đông năm 2014 – Sở Lao động Thƣơng binh và Xã hội TP Hà Nội cung cấp.
8 rộng về quyền của NKT đến với cán bộ quản lý, cán bộ trực tiếp gúp đỡ NKT cũng nhƣ các tổ chức của NKT và bản thân họ còn hạn chế, thứ hai là sự thực thi các chính sách quyền của NKT còn thiếu sự quan tâm của tất cả những bên liên đới. Bài nghiên cứu tôi muốn làm rõ việc thực hiện hỗ trợ NKT VĐ trong việc tiếp cận sử dụng hiệu quả các công trình công cộng là Ủy ban nhân dân và trạm y tế từ tuyến huyện xuống xã với hai hoạt động cụ thể là tƣ vấn pháp lý về quyền tiếp cận và vận động việc thực thi chính sách về quyền tiếp cận cho NKT VĐ tại một địa bàn cụ thể với tên đề tài: “Hỗ trợ người khuyết tật vận động tiếp cận các công trình công cộng tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội”. Nghiên cứu sẽ chỉ ra những cách thức vận động chính sách phù hợp và sự hỗ trợ về pháp lý cho NKT VĐ về quyền tiếp cận sử dụng các công trình công cộng hiện nay, từ kết quả của đề tài sẽ ghóp phần giúp các nhà quản lý xã hội, nhà hoạch định chính sách, cộng đồng và toàn xã hội có cái nhìn đầy đủ hơn về vấn đề nghiên cứu cũng nhƣ sẽ có những tác động thay đổi nhằm xóa bỏ những rào cản giúp NKT VĐ có thể tiếp cận các công trình công cộng dễ dàng hơn, công bằng hơn. Tổng quan nghiên cứu Kinh tế và xã hội hiện nay ngày càng phát triển đi cùng với nó là các nhu cầu của con ngƣời và đặc biệt là quyền con ngƣời cần đƣợc đảm bảo thực hiện đầy đủ để phù hợp với sự phát triển tiến bộ và công bằng xã hội.
Chính sách phát triển kinh tế đi đôi với đảm bảo an sinh xã hội đang đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm hơn bao giờ hết, sự đảm bảo về mức độ bao phủ của hệ thống an sinh xã hội lên mọi cá nhân trong xã hội luôn đƣợc coi trọng và thể chế hóa trong các văn bản luật pháp cụ thể, đặc biệt là các chính sách hỗ trợ đối với các nhóm ngƣời yếu thế trong xã hội nhằm đảm bảo sự đối xử công bằng và cơ hội bình đẳng ngang nhau. Tuy nhiên hiện nay việc thực hiện chƣa đầy đủ các văn bản pháp luật hỗ trợ đảm bảo an sinh xã hội do nhiều nguyên 9 nhân chủ quan và khách quan dẫn tới việc một số ngƣời bị mất đi các quyền lợi đã đƣợc quy định. Cộng đồng ngƣời khuyết tật nói chung và ngƣời khuyết tật vận động nói riêng hiện nay gặp vô vàn những khó khăn trong cuộc sống, họ bị mất đi nhiều cơ hội để hòa nhập phát triển trong đó có việc họ ít có cơ hội tiếp cận các công trình công cộng do mang trong mình những khiếm khuyết cơ thể, cộng với sự hỗ trợ hạn chế từ cộng đồng và gia đình, những rào cản mà ngƣời khuyết tật vận động gặp phải từ môi trƣờng xã hội là rất nhiều và chúng ta có thể nhìn thấy rất rõ. Đã có rất nhiều những nghiên cứu khoa học xã hội liên quan đến ngƣời khuyết tật nói chung nhƣ: Nghiên cứu về tâm sinh lý của ngƣời khuyết tật; Nghiên cứu về quy mô sự tăng giảm về số lƣợng ngƣời khuyết tật qua các giai đoạn các thời kỳ cụ thể; Sự phân bố địa vực của ngƣời khuyết tật; Sự tiếp cận các công trình giao thông, y tế, trƣờng học, bệnh viện; các nghiên cứu về đánh giá xác định các dạng tật, phân loại khuyết tật, nghiên cứu về việc thực thi chính sách pháp luật về NKT…nhằm giúp ngƣời khuyết tật có thể hòa nhập xã hội tốt hơn.