Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng thương mại, hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò huyết mạch và là nguồn tạo thu nhập chủ yếu cho toàn hệ thống. Hoạt động này được cấu thành từ hai phân khúc trọng tâm: tín dụng khách hàng doanh nghiệp và tín dụng khách hàng cá nhân. Tại Việt Nam, trước đây hoạt động tín dụng cá nhân gặp nhiều rào cản do tâm lý người dân e ngại rủi ro tài chính, lo ngại thủ tục hành chính phức tạp và việc bảo mật thông tin thu nhập. Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng dân số trẻ có thu nhập ổn định, nhu cầu tiêu dùng, nhà ở và khởi sự kinh doanh cá thể tăng nhanh, phân khúc bán lẻ đã trở thành mảng thị trường sôi động, đem lại biên lợi nhuận đáng kể và giúp các tổ chức tín dụng phân tán rủi ro danh mục.
Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) - Chi nhánh Trần Quang Diệu trong giai đoạn từ ngày 13/04/2015 đến ngày 02/06/2015, tác giả Phạm Hồng Phúc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Làm rõ các cơ sở lý luận nền tảng về tín dụng, bản chất, đặc điểm, vai trò và quy trình cấp tín dụng khách hàng cá nhân trong ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Techcombank thông qua hệ thống số liệu phản ánh doanh số cho vay, doanh số thu nợ, cơ cấu thời hạn và danh mục sản phẩm.
- Đánh giá quy mô, chất lượng và hiệu quả sinh lời của danh mục tín dụng cá nhân qua các chỉ tiêu định lượng, nhận diện những mặt đạt được cũng như các tồn tại, rủi ro phát sinh.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động thực tế của mảng tín dụng khách hàng cá nhân tại Techcombank.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động chung của toàn hệ thống Techcombank, đồng thời liên hệ trực tiếp với thực tiễn thực tập tại Chi nhánh Trần Quang Diệu.
- Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát, phân tích chuỗi số liệu tài chính và hoạt động tín dụng trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2012 đến hết năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học về quan hệ tín dụng và nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Tín dụng được xác định là quan hệ kinh tế chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tạm thời từ bên cho vay sang bên đi vay trên nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi sau một thời hạn xác định. Hoạt động tín dụng cá nhân được định nghĩa là các khoản cấp tín dụng nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn của cá nhân và hộ gia đình (phục vụ mục đích cư trú, sinh hoạt tiêu dùng, mua sắm tiện nghi hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ). Các đặc thù cốt lõi của tín dụng cá nhân bao gồm: số lượng hợp đồng lớn nhưng giá trị từng khoản vay nhỏ lẻ; chi phí quản lý, thẩm định cao dẫn đến mức lãi suất thường cao hơn so với phân khúc khách hàng doanh nghiệp; thông tin tài chính bất cân xứng và khả năng trả nợ chịu tác động lớn từ biến động thu nhập cá nhân.
Về khung pháp lý và chuẩn mực đo lường chất lượng tín dụng, đề tài áp dụng các văn bản quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
- Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng.
- Thông tư số 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Theo đó, dư nợ được phân loại thành 5 nhóm, trong đó các khoản nợ thuộc Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) được xác định là nợ xấu để tính toán tỷ lệ nợ xấu (NPL).
Hệ thống chỉ tiêu định lượng được tác giả thiết lập để đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân gồm có:
- Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng cá nhân: Phản ánh tỷ lệ phần trăm giữa dư nợ quá hạn và tổng dư nợ tín dụng cá nhân.
- Tỷ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân (NPL): Đo lường tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay cá nhân.
- Tỷ số thu nhập ròng từ cho vay cá nhân trên dư nợ cho vay cá nhân: Đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn cấp tín dụng.
- Tỷ số thu nhập ròng từ cho vay cá nhân trên lợi nhuận trước thuế của ngân hàng: Xác định mức độ đóng góp của phân khúc bán lẻ vào tổng kết quả kinh doanh.
- Tỷ lệ thu nhập từ cho vay cá nhân trên tổng thu nhập cho vay: Phản ánh cơ cấu nguồn thu tín dụng giữa hai nhóm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2012, 2013, 2014) kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp và hệ thống hóa lý luận. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích lục từ Báo cáo thường niên hợp nhất của Techcombank các năm 2012, 2013, 2014, cùng các báo cáo nội bộ tại Chi nhánh Trần Quang Diệu và tài liệu từ các tạp chí chuyên ngành ngân hàng.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và tín dụng cá nhân
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tín dụng ngân hàng và nghiệp vụ tín dụng cá nhân. Tác giả phân loại tín dụng ngân hàng theo 4 tiêu thức chính: căn cứ vào mục đích tín dụng (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, bất động sản, nông nghiệp, xuất nhập khẩu); căn cứ vào thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); căn cứ vào mức độ tín nhiệm (cho vay có bảo đảm và cho vay không có bảo đảm); căn cứ vào phương thức hoàn trả (trả nợ một lần khi đáo hạn, trả góp theo kỳ hạn, trả nợ nhiều lần linh hoạt).
Về mặt vận hành, chương này chuẩn hóa quy trình tín dụng căn bản qua 6 khâu khép kín:
- Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng: Thu thập hồ sơ pháp lý, hồ sơ chứng minh thu nhập/năng lực tài chính, phương án sử dụng vốn và hồ sơ tài sản bảo đảm.
- Phân tích tín dụng: Kiểm tra tính chân thực của hồ sơ, đánh giá đạo đức và khả năng trả nợ, nhận diện rủi ro tiềm ẩn.
- Quyết định và ký hợp đồng tín dụng: Thẩm định độc lập nhằm hạn chế hai loại sai lầm cơ bản (chấp thuận cho vay khách hàng xấu hoặc từ chối khách hàng tốt).
- Giải ngân: Phát tiền vay gắn liền với việc kiểm soát dòng tiền và mục đích sử dụng vốn theo cam kết hợp đồng.
- Giám sát tín dụng: Theo dõi tài khoản, kiểm tra định kỳ tình trạng tài sản bảo đảm và viếng thăm nơi cư trú/sản xuất của khách hàng.
- Thanh lý hợp đồng tín dụng: Thu hồi đầy đủ nợ gốc, lãi vay, giải chấp tài sản bảo đảm hoặc tái xét xử lý nợ quá hạn.
Chương 2: Phân tích về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, nguồn nhân lực và đi sâu phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh cùng kết quả cấp tín dụng cá nhân tại Techcombank giai đoạn 2012 - 2014.
Techcombank được thành lập ngày 27/09/1993 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng tại 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội. Sau quá trình tăng vốn và phát triển hạ tầng kỹ thuật (triển khai phần mềm ngân hàng Globus năm 2003, phần mềm chuyển mạch Compass Plus năm 2004, hợp tác tư vấn chiến lược McKinsey năm 2009), tính đến năm 2014 ngân hàng đã mở rộng mạng lưới lên 312 chi nhánh/phòng giao dịch, 1.231 máy ATM, phục vụ hơn 48.739 khách hàng doanh nghiệp và 3,7 triệu khách hàng cá nhân. Đội ngũ nhân sự năm 2014 gồm 7.242 cán bộ nhân viên, trong đó đa số có trình độ cử nhân và 5% đạt trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ. Thời gian đào tạo bình quân tăng liên tục từ 7 giờ/người (năm 2012) lên 14 giờ/người (năm 2013) và 21 giờ/người (năm 2014). Thu nhập bình quân của cán bộ nhân viên tăng từ 16 triệu đồng/tháng (năm 2013) lên 18 triệu đồng/tháng (năm 2014).
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2012 (triệu đồng) |
Năm 2013 (triệu đồng) |
Năm 2014 (triệu đồng) |
Tăng trưởng 2013/2012 (%) |
Tăng trưởng 2014/2013 (%) |
| Doanh thu thuần |
5.378.000* |
5.836.000* |
7.432.000* |
-1,97% |
+25,83% |
| Chi phí hoạt động |
3.294.041 |
3.355.666 |
3.431.168* |
+1,87% |
+2,25% |
| Chi phí dự phòng rủi ro |
1.449.481 |
1.413.964 |
2.258.366 |
-2,72% |
+59,72% |
| Lợi nhuận trước thuế |
1.017.856 |
878.206 |
1.417.021 |
-13,72% |
+61,35% |
(Ghi chú: Số liệu theo báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh trong văn bản).
Về tình hình doanh số cho vay theo thời hạn, Techcombank duy trì định hướng tập trung vào các khoản vay trung và dài hạn (chiếm tỷ trọng trên 50% tổng doanh số cho vay trong suốt giai đoạn 2013 - 2014). Năm 2013, tổng doanh số cho vay sụt giảm 2.589 triệu đồng do tín dụng ngắn hạn giảm mạnh 61,91% (giảm 6.652 triệu đồng). Đến năm 2014, các chính sách ưu đãi lãi suất đã giúp doanh số cho vay tăng 3.172 triệu đồng (+13,04% so với năm 2013), trong đó phân khúc trung và dài hạn đạt 18.673 triệu đồng, chiếm trên 57% tổng doanh số.
Về doanh số cho vay theo sản phẩm, danh mục được phân bổ vào các nhóm: Cho vay mua nhà mới, Vay tiêu dùng, Vay sản xuất kinh doanh, Vay thấu chi và sản phẩm khác. Vay mua nhà ghi nhận mức tăng trưởng đều đặn (năm 2013 tăng 330.422 triệu đồng so với năm 2012; năm 2014 tăng tiếp 903.625 triệu đồng). Vay thấu chi sau khi giảm 40,45% trong năm 2013 đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2014 với mức tăng trưởng đạt trên 144%.
| Doanh số thu nợ theo sản phẩm (Năm 2014) |
Doanh số thu nợ (triệu đồng) |
Tỷ trọng cơ cấu (%) |
Tăng trưởng so với 2013 (%) |
| Vay sản xuất kinh doanh |
6.106.000* |
57,67% |
Ổn định |
| Vay mua nhà mới |
2.433.000* |
22,99% |
+20,98% (+460.557 tr.đ) |
| Vay tiêu dùng |
1.565.000* |
13,13% |
Ổn định |
| Vay thấu chi |
529.535 |
5,13% |
+18,68% (+93.000* tr.đ) |
| Sản phẩm khác |
124.744 |
1,08% |
Dao động nhỏ |
| Tổng doanh số thu nợ |
11.280.000* |
100,00% |
+6,88% |
(Ghi chú: Tổng doanh số thu nợ tăng từ 10.666 triệu đồng năm 2012 lên 11.280 triệu đồng năm 2014. Tỷ trọng thu nợ ngắn hạn luôn chiếm từ 60% trở lên).
CHƯƠNG 3: Nhận xét và kiến nghị đối với hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank
Chương 3 tổng kết toàn diện mặt thành công, tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động cấp tín dụng cá nhân tại ngân hàng:
- Thành tựu: Techcombank đã xây dựng được mạng lưới giao dịch bán lẻ rộng khắp, duy trì tốc độ thu nợ ổn định, đa dạng hóa gói sản phẩm từ cho vay nhà ở đến thấu chi, cơ sở vật chất và trình độ đội ngũ nhân sự được chuẩn hóa thường xuyên qua đào tạo trực tuyến.
- Hạn chế và nguyên nhân: Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay còn thiếu ổn định (suy giảm trong năm 2013); chi phí dự phòng rủi ro tín dụng năm 2014 tăng vọt 59,72% (đạt 2.258.366 triệu đồng) làm thu hẹp biên lợi nhuận ròng; tỷ trọng nợ trung và dài hạn lớn tiềm ẩn rủi ro thanh khoản và rủi ro biến động lãi suất; công tác thẩm định thu nhập thực tế của khách hàng cá nhân còn gặp khó khăn do tính chính xác của chứng từ tài chính chưa cao.
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nâng cao và cẩn trọng trong công tác quản trị rủi ro: Chủ động nhận diện sớm các dấu hiệu cảnh báo rủi ro tín dụng, thực hiện trích lập dự phòng nghiêm ngặt theo đúng phân loại nợ tại Quyết định 493 và Thông tư 02.
- Nâng cao tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân: Đẩy mạnh các gói tín dụng bán lẻ để phân tán rủi ro tập trung vốn từ phân khúc doanh nghiệp.
- Cải tiến và củng cố công tác thẩm định tín dụng: Thiết lập cơ chế kiểm tra chéo thực địa nơi cư trú và địa điểm kinh doanh, hạn chế phụ thuộc vào xác nhận lương trên giấy tờ.
- Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao nghiệp vụ cán bộ tín dụng: Tiếp tục mở rộng các khóa đào tạo trực tuyến, chuẩn hóa đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng phân tích dòng tiền cá nhân.
- Đẩy mạnh hoạt động marketing: Phân khúc đối tượng khách hàng mục tiêu để thiết kế chính sách lãi suất và chương trình ưu đãi phù hợp từng giai đoạn.
- Bổ sung biện pháp cho vay đồng tài trợ đối với khách hàng cá nhân: Liên kết tài trợ các dự án bất động sản quy mô lớn nhằm tối ưu hóa nguồn lực và chia sẻ rủi ro giữa các tổ chức tín dụng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh kinh doanh của Techcombank qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2012 - 2014:
- Doanh thu thuần năm 2014 đạt mức tăng trưởng 25,83% so với năm 2013 và tăng 23,35% so với năm 2012. Lợi nhuận trước thuế năm 2014 đạt 1.417.021 triệu đồng, phục hồi 61,35% sau giai đoạn sụt giảm năm 2013 (878.206 triệu đồng).
- Chi phí dự phòng rủi ro biến động mạnh: từ 1.449.481 triệu đồng (năm 2012) giảm nhẹ xuống 1.413.964 triệu đồng (năm 2013), sau đó tăng vọt lên 2.258.366 triệu đồng vào năm 2014 (+59,72%), phản ánh sự thận trọng trong việc phân loại nợ và trích lập quỹ dự phòng theo chuẩn mực mới.
- Doanh số cho vay cá nhân năm 2014 đạt trên 32.459 triệu đồng, trong đó tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn chiếm ưu thế (>57%, đạt 18.673 triệu đồng). Doanh số thu nợ tăng trưởng ổn định qua từng năm, đạt 11.280 triệu đồng vào năm 2014 với tỷ trọng thu hồi từ mảng cho vay kinh doanh chiếm đa số (57,67%), tiếp đến là vay mua nhà (22,99%).
Về đóng góp thực tiễn, công trình đã làm rõ mối liên hệ giữa các lý thuyết quản trị tín dụng với số liệu thực tế tại một ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn. Tác giả đã chỉ ra được điểm nghẽn về biến động chi phí dự phòng rủi ro và sự suy giảm cục bộ của tín dụng ngắn hạn, từ đó đưa ra hệ thống 6 khuyến nghị cụ thể, tập trung vào nâng cao năng lực thẩm định và mở rộng hình thức cho vay đồng tài trợ khách hàng cá nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và khả năng tiếp cận dữ liệu:
- Chuỗi dữ liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2012 - 2014, chưa phản ánh được tác động dài hạn của các chính sách tái cơ cấu hệ thống ngân hàng trong các năm tiếp theo.
- Phần lớn số liệu phân tích định lượng dựa trên Báo cáo thường niên hợp nhất toàn hệ thống Techcombank; số liệu phân tích chuyên biệt, bóc tách riêng cho Chi nhánh Trần Quang Diệu chưa được trình bày chi tiết trong hệ thống bảng biểu do tính chất bảo mật số liệu của đơn vị thực tập.
- Đề tài chưa xây dựng mô hình định lượng hồi quy để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô (lạm phát, lãi suất điều hành) đến tỷ lệ nợ quá hạn của khách hàng cá nhân.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu sau năm 2014, đồng thời xây dựng các mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ (Credit Scoring) chuyên biệt cho khách hàng cá nhân vay mua nhà và vay tiêu dùng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ tín dụng bán lẻ và quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng mới tuyển dụng hoặc thực tập sinh ngân hàng cần nắm bắt quy trình thẩm định 6 bước và hệ thống chỉ tiêu phân tích chất lượng nợ (nợ quá hạn, NPL, cơ cấu thu nhập tín dụng).
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến bức tranh hoạt động và cấu trúc tăng trưởng tài chính của Techcombank trong giai đoạn bản lề tái cấu trúc 2012 - 2014.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn điều lệ ban đầu và quy mô mạng lưới của Techcombank năm 2014 thay đổi như thế nào?
Khi thành lập ngày 27/09/1993, Techcombank có vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng. Trải qua các giai đoạn tăng vốn (năm 1995 đạt 51,495 tỷ đồng; năm 2002 đạt 202 tỷ đồng; năm 2004 đạt 412 tỷ đồng; năm 2005 vốn tự có đạt 831,333 tỷ đồng), đến năm 2014 ngân hàng đã phát triển mạng lưới lên 312 chi nhánh/phòng giao dịch, 1.231 máy ATM và phục vụ 3,7 triệu khách hàng cá nhân.
2. Chi phí dự phòng rủi ro và lợi nhuận trước thuế của Techcombank biến động ra sao trong năm 2014?
Năm 2014, chi phí dự phòng rủi ro của Techcombank tăng vọt 59,72% so với năm 2013 (tăng thêm 844.402 triệu đồng, đạt mức 2.258.366 triệu đồng). Dù chi phí dự phòng tăng mạnh, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng vẫn đạt 1.417.021 triệu đồng, tăng 61,35% so với mức 878.206 triệu đồng của năm 2013 nhờ doanh thu thuần tăng trưởng 25,83%.
3. Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn của Techcombank có đặc điểm gì nổi bật?
Techcombank định hướng tập trung tỷ trọng lớn vào danh mục cho vay trung và dài hạn. Trong hai năm 2013 và 2014, doanh số cho vay trung và dài hạn luôn chiếm trên 50% tổng doanh số; riêng năm 2014 đạt 18.673 triệu đồng, chiếm hơn 57% tổng doanh số giải ngân của ngân hàng.
4. Trong cơ cấu thu nợ theo sản phẩm năm 2014, sản phẩm nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng thu nợ cao nhất với 57,67% (tương đương 6.106 triệu đồng), xếp thứ hai là cho vay mua nhà mới chiếm 22,99% (tương đương 2.433 triệu đồng, tăng 20,98% so với năm trước), cho vay tiêu dùng chiếm 13,13%, cho vay thấu chi chiếm 5,13% và các sản phẩm khác chiếm 1,08%.
5. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào của Ngân hàng Nhà nước để xác định nợ xấu?
Khóa luận căn cứ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Dư nợ được phân loại từ Nhóm 1 đến Nhóm 5, trong đó nợ xấu bao gồm Nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3), Nợ nghi ngờ (Nhóm 4) và Nợ có khả năng mất vốn (Nhóm 5).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Hồng Phúc đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) giai đoạn 2012 - 2014. Qua hệ thống phân tích số liệu tài chính, đề tài đã chỉ rõ sự tăng trưởng tích cực về doanh thu thuần và thu nợ, đồng thời nhận diện áp lực gia tăng từ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng. Các nhóm giải pháp về siết chặt quy trình thẩm định thực địa, kiểm soát nợ trung dài hạn và đẩy mạnh cho vay đồng tài trợ mang giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.