Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống an sinh xã hội đóng vai trò là trụ cột thiết yếu trong việc bảo đảm ổn định đời sống nhân dân và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Tính đến hết ngày 31/12/2019, tổng số người tham gia các loại hình bảo hiểm trên địa bàn huyện Bảo Thắng đạt 111.451 người, mang lại tổng số thu lũy kế 107.667 triệu đồng, trong đó nguồn thu bảo hiểm xã hội bắt buộc chiếm 103.975 triệu đồng. Mặc dù nguồn thu tăng trưởng đều qua các năm, công tác quản lý thu tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng: tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện còn rất thấp với 698 người, tình trạng trốn đóng và nợ đọng tại khối doanh nghiệp tư nhân có xu hướng kéo dài, cùng với sự thiếu liên kết đồng bộ giữa cơ quan bảo hiểm và chính quyền cơ sở.

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019 và số liệu điều tra thực địa năm 2020. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện công tác quản lý đối tượng thu, lập kế hoạch thu, tổ chức thu nộp và kiểm soát nợ đọng; nhận diện rõ các nhân tố khách quan, chủ quan chi phối hoạt động thu; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp có tính ứng dụng cao nhằm mở rộng diện bao phủ, tăng trưởng quỹ an sinh và hoàn thiện bộ máy quản trị đến năm 2025.

Về mặt lý luận và thực tiễn, đề tài cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác để cơ quan chức năng hoàn thiện quy trình thu nộp, giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới mức 2%, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho lực lượng lao động và nâng cao tỷ lệ bao phủ an sinh trên tổng quy mô dân số 108.501 người thuộc 15 xã, thị trấn toàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân phối lại thu nhập và chia sẻ rủi ro xã hội trong kinh tế học công cộng, khẳng định việc huy động quỹ an sinh tập trung là phương thức tối ưu để giảm thiểu tổn thương kinh tế cho người lao động khi mất hoặc giảm thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động hoặc tử tuất. Đồng thời, đề tài tích hợp thuyết thứ bậc nhu cầu Maslow để lý giải hành vi tham gia bảo hiểm: nhu cầu bảo đảm an toàn tài chính dài hạn thông qua chế độ hưu trí chỉ được kích hoạt khi các nhu cầu sinh kế căn bản đã ổn định.

Khung lý thuyết của luận văn bao hàm bốn khái niệm cốt lõi:

  • Thu bảo hiểm xã hội: Việc cơ quan chức năng sử dụng quyền lực pháp định để huy động nguồn đóng góp từ người lao động và đơn vị sử dụng lao động theo tỷ lệ quy định nhằm hình thành quỹ tài chính tập trung.
  • Quản lý thu bảo hiểm xã hội: Hệ thống các hoạt động tổ chức, điều hành, lập kế hoạch, đôn đốc và thanh tra kiểm tra nhằm bảo đảm việc thu nộp diễn ra đúng, đủ, kịp thời theo quy chuẩn pháp luật.
  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Loại hình an sinh pháp định áp dụng mức trích đóng 25,5% trên quỹ tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 17,5% và người lao động đóng 8% theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Chính sách an sinh mở cho phép công dân từ đủ 15 tuổi trở lên tự chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập để hưởng quyền lợi hưu trí và tử tuất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2017 - 2019 của Bảo hiểm xã hội huyện Bảo Thắng, Chi cục Thống kê và Ủy ban nhân dân huyện Bảo Thắng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế trong năm 2020. Cỡ mẫu khảo sát được xác định theo công thức chọn mẫu ngẫu nhiên của Slovin với tổng thể 174 đơn vị sử dụng lao động đang hoạt động có đóng bảo hiểm trên địa bàn, mức sai số chuẩn e = 0,1 tại khoảng tin cậy 90%:

$$n = \frac{N}{1 + N \times e^2} = \frac{174}{1 + 174 \times 0,1^2} \approx 64\text{ đơn vị}$$

Tại mỗi đơn vị trong số 64 đơn vị này, tác giả thực hiện phỏng vấn 02 cá nhân gồm 01 lãnh đạo phụ trách và 01 nhân viên theo dõi chế độ bảo hiểm, tạo nên mẫu khảo sát gồm 128 đối tượng. Ngoài ra, tác giả điều tra toàn bộ 17 cán bộ, viên chức đang công tác tại Bảo hiểm xã hội huyện Bảo Thắng, nâng tổng quy mô mẫu sơ cấp lên 145 người. Do đặc thù địa bàn miền núi chia cắt, kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất thuận tiện được áp dụng tại thị trấn Phố Lu (50 doanh nghiệp) và thị trấn Tằng Loỏng (35 doanh nghiệp).

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp giữa thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và phân tích chuỗi thời gian nhằm đánh giá sự biến động của nguồn thu. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) được vận dụng để lượng hóa các đánh giá của cán bộ và doanh nghiệp về quy trình thu, thủ tục hành chính, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và năng lực đội ngũ quản lý. Việc kết hợp phương pháp định lượng và phương pháp chuyên gia giúp các kết luận nghiên cứu đạt độ khách quan, khoa học và phản ánh trung thực bối cảnh thực tiễn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Bảo hiểm xã hội huyện Bảo Thắng giai đoạn 2017 - 2019 đưa ra các phát hiện chủ yếu sau:

  • Tăng trưởng tổng thu đạt chỉ tiêu nhưng cơ cấu phân bổ chưa đồng đều: Tổng số thu bảo hiểm lũy kế đến hết ngày 31/12/2019 đạt 107.667 triệu đồng, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân trên 8% mỗi năm so với giai đoạn 2017 - 2018. Tuy nhiên, nguồn thu chủ yếu dựa vào bảo hiểm bắt buộc với 103.975 triệu đồng, trong khi nguồn thu từ bảo hiểm tự nguyện chỉ đạt hơn 3.690 triệu đồng, chiếm tỷ trọng rất nhỏ dưới 3,5% tổng nguồn thu.
  • Tỷ lệ bao phủ đối tượng tham gia còn khoảng cách lớn giữa các khu vực: Toàn huyện đạt 111.451 người tham gia các chính sách an sinh, song đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chỉ có 9.009 người và bảo hiểm tự nguyện dừng lại ở mức 698 người. Phần lớn người tham gia còn lại thuộc diện thụ hưởng thẻ bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước hỗ trợ tại các xã vùng khó khăn.
  • Tình trạng nợ đọng tập trung cao tại khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Toàn huyện có 174 đơn vị tham gia đóng bảo hiểm bắt buộc cho người lao động, bao gồm 95 doanh nghiệp ngoài quốc doanh (chiếm 54,59%), 39 đơn vị hành chính sự nghiệp cấp huyện (22,41%), 35 đơn vị cấp xã (20,12%) và 5 hợp tác xã (2,88%). Số nợ đọng bảo hiểm tăng nhanh qua các năm và tập trung chủ yếu ở 95 doanh nghiệp ngoài quốc doanh với tỷ lệ nợ quá hạn trên 6 tháng chiếm hơn 65% tổng số nợ đọng toàn huyện.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, huyện Bảo Thắng có địa bàn rộng trên 68.219 ha, dân số 108.501 người với 17 dân tộc, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 31,1%, đời sống kinh tế tại 50 thôn bản đặc biệt khó khăn còn thấp, dẫn đến khả năng trích thu nhập tham gia bảo hiểm tự nguyện bị hạn chế. Về chủ quan, nhận thức pháp luật của người sử dụng lao động khối tư nhân chưa đầy đủ, nhiều đơn vị cố tình kê khai thiếu số lao động thực tế hoặc chậm đóng để chiếm dụng vốn kinh doanh. Công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành chưa đủ sức răn đe, đội ngũ quản lý thu gồm 17 cán bộ phải đảm nhiệm khối lượng công việc lớn trên địa bàn rộng.

Khi đối chiếu với bài học kinh nghiệm từ Bảo hiểm xã hội huyện Đại Từ (tỉnh Thái Nguyên - đạt tổng thu 127,2 tỷ đồng trong 9 tháng năm 2019 nhờ lập kế hoạch sát thực tế) và huyện Tĩnh Gia (tỉnh Thanh Hóa - phát triển được 2.069 người tham gia bảo hiểm tự nguyện nhờ mạng lưới đại lý rà soát định kỳ trước ngày 5 hàng tháng), Bảo Thắng còn thiếu các tổ chuyên trách bám sát cơ sở.

Dữ liệu nghiên cứu của đề tài có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột chồng mô tả cơ cấu tăng trưởng nguồn thu 4 khối đơn vị giai đoạn 2017 - 2019, kết hợp bảng ma trận đối chiếu giữa mức lương đóng bảo hiểm theo hợp đồng với tiền lương thực tế của người lao động. Cách hiển thị này giúp cơ quan quản lý nhận diện rõ nét khoảng trống thất thoát quỹ lương và khoanh vùng chính xác các nhóm doanh nghiệp có nguy cơ nợ đọng cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Bảo Thắng đến năm 2025, bốn nhóm giải pháp hành động trọng tâm được đề xuất:

  • Tái cơ cấu bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ thu: Bảo hiểm xã hội huyện Bảo Thắng chủ trì tổ chức bồi dưỡng định kỳ 100% cán bộ thu về nghiệp vụ khai thác dữ liệu và kỹ năng đôn đốc nợ, hoàn thành chuẩn hóa quy trình phân công địa bàn trước quý 4 năm 2021.
  • Mở rộng mạng lưới đại lý và phát triển đối tượng tham gia: Phối hợp với Ủy ban nhân dân 15 xã, thị trấn thiết lập các điểm thu bảo hiểm tại 260 thôn, bản; giao chỉ tiêu cụ thể cho Hội Phụ nữ và Hội Nông dân nhằm nâng tổng số người tham gia bảo hiểm tự nguyện từ 698 người lên trên 2.500 người trước năm 2025.
  • Thiết lập cơ chế thanh tra liên ngành và xử lý dứt điểm nợ đọng: Cơ quan bảo hiểm xã hội huyện phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thuế, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Công an huyện tiến hành thanh tra đột xuất 100% doanh nghiệp có thời gian nợ bảo hiểm kéo dài trên 3 tháng, đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới mức 2% tổng số phải thu trước năm 2023.
  • Đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ và giao dịch điện tử: Triển khai tiếp nhận 100% hồ sơ thu qua phần mềm quản lý thu - sổ thẻ tập trung của ngành; hỗ trợ 174 đơn vị sử dụng lao động thực hiện trích nộp không dùng tiền mặt qua tài khoản chuyên thu ngân hàng trong giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ ngành Bảo hiểm xã hội: Tài liệu cung cấp quy trình chuẩn hóa từ lập kế hoạch, quản lý 174 đơn vị sử dụng lao động đến kỹ năng phân loại, xử lý nợ đọng thực tế tại cơ quan bảo hiểm cấp huyện.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp và cán bộ quản trị nhân sự: Hướng dẫn chi tiết việc thực thi nghĩa vụ trích đóng 25,5% quỹ tiền lương đúng luật định, giúp đơn vị phòng ngừa rủi ro pháp lý và xây dựng chính sách phúc lợi minh bạch cho người lao động.
  • Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng, ứng dụng công thức Slovin chọn mẫu 145 đối tượng và kỹ thuật xử lý dữ liệu Likert trong lĩnh vực an sinh công.
  • Cơ quan hoạch định chính sách cấp huyện và tỉnh: Cơ sở thực tiễn vững chắc giúp Ủy ban nhân dân huyện Bảo Thắng và tỉnh Lào Cai ban hành các chỉ thị liên ngành nhằm gia tăng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm cho hơn 108.500 cư dân địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Căn cứ pháp lý chủ yếu điều chỉnh công tác thu bảo hiểm xã hội trong luận văn là gì?

Luận văn dựa trên Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Các văn bản này quy định chi tiết tỷ lệ đóng bắt buộc 25,5% tiền lương tháng, quy trình quản lý sổ thẻ, thủ tục chuyển khoản vào tài khoản chuyên thu và nguyên tắc hoàn trả tiền đóng thừa.

Cơ sở khoa học của quy mô mẫu khảo sát 145 đối tượng được xác định như thế nào?

Cỡ mẫu được tính theo công thức Slovin với độ tin cậy 90% từ tổng thể 174 đơn vị sử dụng lao động, xác định được 64 đơn vị đại diện. Khảo sát 2 người mỗi đơn vị tạo ra 128 phiếu từ doanh nghiệp, kết hợp cùng toàn bộ 17 cán bộ của Bảo hiểm xã hội huyện Bảo Thắng để tạo nên tổng mẫu 145 người hợp lệ.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội tại huyện Bảo Thắng là gì?

Tình trạng nợ đọng tập trung chủ yếu ở khối 95 doanh nghiệp ngoài quốc doanh (chiếm 54,59% tổng số đơn vị quản lý). Nguyên nhân do nhiều doanh nghiệp tư nhân gặp khó khăn trong lưu chuyển dòng tiền sản xuất hoặc cố tình chiếm dụng tiền trích đóng bảo hiểm của người lao động để phục vụ mục đích kinh doanh khác.

Bài học thực tiễn từ các địa phương khác có giá trị ứng dụng như thế nào đối với Bảo Thắng?

Kinh nghiệm thu đạt 127,2 tỷ đồng của huyện Đại Từ và mô hình phát triển 2.069 người tham gia tự nguyện của huyện Tĩnh Gia cho thấy tầm quan trọng của việc thành lập tổ công tác chuyên quản và mở rộng đại lý cơ sở, giúp Bảo Thắng khắc phục đặc thù địa bàn miền núi chia cắt.

Làm thế nào để gia tăng nhanh số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại địa bàn?

Cần phát triển mạng lưới cộng tác viên đại lý thu tới 260 thôn, bản kết hợp tuyên truyền linh hoạt theo văn hóa của 17 dân tộc bản địa. Đồng thời, cơ quan bảo hiểm cần phổ biến chính sách hỗ trợ tiền đóng từ ngân sách theo Nghị định 134/2015/NĐ-CP để khuyến khích người lao động nông thôn tham gia đều đặn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội và vai trò điều tiết an sinh trong nền kinh tế thị trường.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng thu bảo hiểm tại huyện Bảo Thắng giai đoạn 2017 - 2019 với tổng nguồn thu đạt mốc 107.667 triệu đồng.
  • Nhận diện các nguyên nhân cốt lõi gây nợ đọng tại 95 doanh nghiệp tư nhân và hạn chế trong phát triển bảo hiểm tự nguyện qua khảo sát 145 mẫu thực địa.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao kèm mục tiêu kiểm soát nợ đọng dưới 2% và nâng quy mô bảo hiểm tự nguyện lên trên 2.500 người.
  • Đóng góp luận cứ khoa học phục vụ công tác xây dựng kế hoạch quản lý thu an sinh giai đoạn 2021 - 2025 cho Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là cung cấp khung giải pháp quản trị thu đồng bộ kết hợp giữa số hóa quy trình và cơ chế kiểm tra liên ngành. Các cơ quan quản lý và đơn vị sử dụng lao động cần nhanh chóng áp dụng các khuyến nghị này vào kế hoạch công tác để bảo đảm phát triển quỹ an sinh bền vững.