Tổng quan nghiên cứu

Dự án trồng mới 5 triệu hecta rừng, thường gọi là Dự án 661, được Quốc hội khóa X thông qua theo Nghị quyết số 08/1997/QH10 và triển khai thực hiện theo Quyết định số 661/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đây là chương trình kinh tế, xã hội và môi trường có quy mô lớn nhất trong ngành lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 1998–2010. Trước khi dự án ra đời, Việt Nam mất bình quân gần 100.000 ha rừng mỗi năm trong hơn 50 năm, khiến tỷ lệ đất trống đồi núi trọc chiếm tới 18,59% tổng diện tích tự nhiên và đe dọa trực tiếp đến an ninh môi trường sinh thái quốc gia.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là hầu hết các báo cáo tổng kết dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước trước đây thường mang nặng tính kiểm tra hành chính từ trên xuống, thiên về các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc hiệu quả kinh tế ngắn hạn mà chưa đánh giá tổng hợp, đa chiều trên cả 3 trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp của tác giả Đoàn Hữu Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lê Sỹ Việt tại Trường Đại học Lâm nghiệp (năm 2010), đã giải quyết thỏa đáng khoảng trống nghiên cứu này. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là đánh giá toàn diện các kết quả thực hiện và phân tích tác động đa chiều của Dự án 661, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi cho giai đoạn hậu dự án và các chương trình lâm nghiệp tiếp theo.

Nghiên cứu được giới hạn thực hiện tại Ban quản lý Vườn quốc gia Xuân Sơn (huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ), tập trung khảo sát chuyên sâu tại 2 xã trọng điểm là Xuân Sơn và Kim Thượng trong toàn bộ chu kỳ dự án 1998–2010. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách lâm nghiệp, hỗ trợ trực tiếp cho mục tiêu nâng độ che phủ rừng toàn quốc lên mức 43% và nâng cao sinh kế bền vững cho 2.730 nhân khẩu sinh sống tại vùng lõi và vùng đệm Vườn quốc gia Xuân Sơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân tích dự án lâm nghiệp của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) và Ngân hàng Thế giới (World Bank), kết hợp quan điểm phát triển bền vững từ báo cáo của Ủy ban Brundtland năm 1987. Tác giả vận dụng mô hình đánh giá tổng hợp đa mục tiêu của Walfredo Raqual Rola (năm 1994), trong đó xem xét hiệu quả của các biện pháp canh tác và bảo vệ rừng trên sự tương tác chặt chẽ giữa 3 yếu tố: sinh thái môi trường, hiệu quả kinh tế và công bằng xã hội.

Hệ thống khái niệm chủ đạo được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  1. Quản lý rừng có sự tham gia của cộng đồng (Participatory Forest Management): Phương thức quản trị huy động nguồn lực và trao quyền giám sát cho người dân bản địa.
  2. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung: Biện pháp lâm sinh kỹ thuật nhằm phục hồi cấu trúc rừng tự nhiên bằng cây bản địa.
  3. Đánh giá tác động môi trường (EIA): Quá trình nhận dạng, dự báo và lượng hóa các biến động lý hóa của đất, nước và đa dạng sinh học do can thiệp lâm sinh tạo ra.
  4. Suất đầu tư lâm nghiệp: Định mức chi phí ngân sách phân bổ trên một đơn vị diện tích rừng trồng hoặc nhận khoán bảo vệ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa phương pháp kế thừa dữ liệu thứ cấp và điều tra thực địa sơ cấp trong giai đoạn 1998–2010. Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các văn bản pháp quy, số liệu khí tượng thủy văn trạm Minh Đài và Thanh Sơn (nhiệt độ trung bình năm 22,5–22,8°C, lượng mưa trung bình 1.660 mm/năm), cùng hồ sơ thiết kế kỹ thuật của Ban quản lý dự án.

Về phương pháp khảo sát xã hội học, tác giả áp dụng công cụ Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) kết hợp phỏng vấn bán cấu trúc. Cỡ mẫu điều tra xã hội học gồm 30 hộ gia đình điển hình được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích tại 2 xã Xuân Sơn và Kim Thượng, chia đều thành 3 nhóm: 10 hộ khá, 10 hộ trung bình và 10 hộ nghèo. Việc chọn mẫu phân tầng giúp phản ánh khách quan cơ cấu thu nhập, chi phí và mức độ hưởng lợi của các tầng lớp dân cư.

Về phương pháp điều tra lâm sinh và môi trường, tác giả thiết lập hệ thống các ô tiêu chuẩn (ÔTC) diện tích 500 m2 (kích thước 20m x 25m) tại các vị trí rừng trồng điển hình để đo đếm đường kính thân cây (D1.3) bằng thước kẹp kính, đo chiều cao vút ngọn (Hvn) bằng thước đo cao. Trong mỗi ô tiêu chuẩn, lập các ô dạng bản (ÔDB) để theo dõi mật độ cây tái sinh, độ che phủ của cây bụi và thảm tươi. Đồng thời, nghiên cứu tiến hành đào phẫu diện đất với ống dung trọng 100 cm3 để phân tích các chỉ tiêu lý hóa học đất trong phòng thí nghiệm: dung trọng, mùn tổng số theo phương pháp Tjurin, đạm tổng số theo phương pháp Kjeldahl, lân và kali dễ tiêu theo phương pháp Oniani và quang kế ngọn lửa. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm Excel để thống kê mô tả, tính toán giá trị trung bình và so sánh đối chứng giữa thời điểm trước và sau khi có dự án.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quản lý và thực hiện chỉ tiêu lâm sinh, Ban quản lý Vườn quốc gia Xuân Sơn đã hoàn thành 100% kế hoạch giao khoán bảo vệ rừng với tổng số 1.027 hộ gia đình tham gia trên 352 lô rừng. Diện tích trồng mới và khoanh nuôi phục hồi rừng đạt 85% so với chỉ tiêu kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Toàn bộ kinh phí hỗ trợ được thanh quyết toán kịp thời, đúng đối tượng và không phát sinh khiếu nại, tranh chấp.

Thứ hai, về tác động môi trường sinh thái, độ che phủ rừng tại khu vực Vườn quốc gia Xuân Sơn đã tăng lên rõ rệt qua từng năm, góp phần bảo tồn nguyên vẹn hệ thực vật phong phú gồm 726 loài thuộc 475 chi, 134 họ và hệ động vật có xương sống gồm 365 loài. Dữ liệu phân tích đất cho thấy hàm lượng mùn tổng số tầng mặt tăng đáng kể sau chu kỳ thực hiện dự án. Cường độ xói mòn đất giảm mạnh ở các mô hình rừng trồng Lát hoa xen Keo lai và Keo tai tượng trên sườn dốc 20 độ so với đất trống đồi trọc, hạn chế hiện tượng rửa trôi dinh dưỡng trong mùa mưa.

Thứ ba, về tác động kinh tế hộ gia đình, thu nhập bình quân của 30 hộ điều tra tại 2 xã Xuân Sơn và Kim Thượng có sự tăng trưởng vững chắc. Trước dự án, thu nhập bình quân đầu người của các hộ nghèo chỉ đạt dưới 700.000 đồng/năm và thường xuyên thiếu đói 1–5 tháng giáp hạt. Sau khi tham gia nhận khoán và trồng rừng, cơ cấu thu nhập đã chuyển dịch tích cực: nguồn thu từ tiền công nhận khoán và sản phẩm phụ chiếm tỷ trọng từ 20% đến 35% tổng thu nhập hàng năm của hộ nghèo, giúp giải quyết tình trạng thiếu lương thực tại chỗ.

Thứ tư, về chuyển biến xã hội, dự án đã thu hút và tạo việc làm cho 1.440 lao động tại 10 xóm thuộc vùng dự án, trong đó có 541 lao động nữ. Dự án nâng cao rõ rệt vai trò bình đẳng giới và thay đổi tập quán sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số, cụ thể là người Dao (chiếm 65,42% dân số) và người Mường (chiếm 34,43% dân số), chuyển từ canh tác nương rẫy du canh sang quản lý bảo vệ rừng cố định.

Thảo luận kết quả

Kết quả thành công của Dự án 661 tại Vườn quốc gia Xuân Sơn khẳng định tính đúng đắn của chính sách gắn quyền lợi kinh tế của người dân với diện tích rừng nhận khoán. Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua các bảng thống kê cơ cấu thu nhập hộ gia đình và biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng độ che phủ rừng từ năm 1998 đến năm 2010. Đồng thời, biểu đồ cột so sánh lượng đất xói mòn giữa mô hình rừng hỗn loài và đất nương rẫy cũ đã chứng minh rõ nét hiệu quả phòng hộ đầu nguồn sông Bứa.

So sánh với các nghiên cứu đánh giá Dự án 327 trước đây hoặc Dự án KFW1 tại Bắc Giang, dự án 661 tại Xuân Sơn đạt tỷ lệ đồng thuận xã hội cao hơn nhờ cơ chế quản lý trực tiếp gọn nhẹ từ cấp tỉnh xuống Ban quản lý cơ sở, loại bỏ các khâu trung gian phiền hà. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế cố hữu: suất đầu tư bình quân áp dụng theo mức chung toàn tỉnh là chưa phù hợp với địa hình núi đá vôi hiểm trở (đỉnh núi cao nhất đạt 1.386 m); công tác cắm mốc phân định ranh giới giữa rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên thực địa chưa được triển khai triệt để, gây khó khăn cho việc tổ chức khai thác lâm sản phụ lâu dài.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Thực hiện bàn giao và cắm mốc ranh giới 3 loại rừng trên thực địa: Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Phú Thọ chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Tân Sơn tiến hành cắm mốc phân định rõ ràng 100% ranh giới giữa rừng đặc dụng và rừng sản xuất trong vòng 12 tháng, giúp người dân an tâm đầu tư sản xuất lâm nghiệp bền vững.
  2. Tăng cường định mức chi trả dịch vụ môi trường rừng và hỗ trợ vốn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ kiến nghị nâng suất đầu tư bảo vệ rừng thêm khoảng 25% đến 30% cho các khu vực vùng sâu, vùng xa có độ dốc trên 20 độ, triển khai áp dụng trong giai đoạn 2011–2015.
  3. Mở rộng mô hình phát triển sinh kế phi gỗ và nông lâm kết hợp: Ban quản lý Vườn quốc gia Xuân Sơn phối hợp với chính quyền xã Xuân Sơn và Kim Thượng chuyển giao kỹ thuật trồng xen cây đặc sản bản địa dưới tán rừng (như cây Giổi, Chò chỉ, chè Shan tuyết, Sa nhân) và phát triển chăn nuôi có kiểm soát cho hơn 1.000 hộ dân vùng đệm từ năm 2011.
  4. Kiện toàn tổ chức bộ máy và đào tạo nâng cao năng lực cán bộ: Thành lập bộ phận chuyên trách quản lý dự án lâm nghiệp tại cơ sở thay thế cơ chế kiêm nhiệm; tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn kỹ thuật lâm sinh và phòng cháy chữa cháy rừng mỗi năm cho toàn bộ cán bộ thôn bản và cộng tác viên cơ sở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và Ban quản lý các dự án lâm nghiệp: Tham khảo phương pháp xây dựng hợp đồng giao khoán, cơ chế chi trả tài chính minh bạch và mô hình tổ chức bộ máy gọn nhẹ để áp dụng cho các chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững cấp quốc gia và cấp tỉnh.
  2. Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng: Vận dụng hệ thống phương pháp luận chuẩn xác kết hợp giữa đánh giá xã hội học (PRA) với kỹ thuật đo đếm lâm sinh trên ô tiêu chuẩn 500 m2 và phương pháp phân tích hóa tính đất (Tjurin, Kjeldahl, Oniani) làm tài liệu tham khảo học thuật.
  3. Chính quyền địa phương và Ban quản lý các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: Ứng dụng bài học kinh nghiệm về giải quyết mâu thuẫn giữa bảo tồn đa dạng sinh học và nhu cầu sinh kế của cộng đồng dân tộc thiểu số sống trong vùng lõi vườn quốc gia.
  4. Các tổ chức phi chính phủ và tổ chức phát triển quốc tế: Sử dụng công trình như một case study điển hình về phân tích chi phí - lợi ích và đánh giá tác động môi trường của các dự án trồng rừng công quy mô lớn tại các nước đang phát triển.

Câu hỏi thường gặp

Dự án 661 tại Vườn quốc gia Xuân Sơn đạt được kết quả nổi bật nào về mặt lâm sinh?
Dự án đã hoàn thành 100% kế hoạch giao khoán bảo vệ rừng với 1.027 hộ gia đình tham gia trên 352 lô rừng, đồng thời diện tích trồng mới và phục hồi rừng đạt 85% chỉ tiêu. Hệ thống rừng trồng hỗn loài bản địa sinh trưởng tốt, gia tăng độ che phủ rừng và bảo vệ an toàn cho 726 loài thực vật cùng 365 loài động vật hoang dã.

Dự án đã cải thiện sinh kế của đồng bào dân tộc Dao và Mường như thế nào?
Trước khi triển khai dự án, thu nhập bình quân của các hộ nghèo chưa đạt 700.000 đồng/năm và thường xuyên thiếu đói nhiều tháng. Dự án đã tạo việc làm cho 1.440 lao động (trong đó có 541 lao động nữ), mang lại nguồn thu ổn định từ tiền công nhận khoán chiếm tới 20–35% tổng thu nhập hộ gia đình nghèo.

Phương pháp khoa học nào được sử dụng để phân tích chất lượng đất và mức độ xói mòn?
Nghiên cứu lập các ô tiêu chuẩn 500 m2 để thu thập mẫu đất phẫu diện 100 cm3. Tác giả phân tích mùn tổng số bằng phương pháp Tjurin, đạm tổng số bằng phương pháp Kjeldahl, lân và kali dễ tiêu bằng phương pháp Oniani và quang kế ngọn lửa, đồng thời đo lường định lượng lượng đất xói mòn trên sườn dốc 20 độ.

Những khó khăn lớn nhất trong quá trình triển khai Dự án 661 tại địa bàn là gì?
Khó khăn trọng tâm gồm: địa hình núi đá vôi hiểm trở gây trở ngại cho thi công nhưng áp dụng suất đầu tư cào bằng; tập quán chăn thả gia súc tự do làm tổn hại rừng non; cán bộ quản lý dự án cơ sở hoạt động theo hình thức kiêm nhiệm và việc cắm mốc phân định 3 loại rừng trên thực địa chưa dứt điểm.

Bài học kinh nghiệm then chốt nào có thể rút ra cho các dự án lâm nghiệp tương lai?
Thành công bền vững của dự án phụ thuộc vào việc gắn quyền lợi kinh tế thiết thực của người dân bản địa với trách nhiệm bảo vệ rừng. Quản lý dự án phải phân cấp gọn nhẹ, thanh toán minh bạch, đi đôi với hỗ trợ kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp dưới tán rừng nhằm duy trì sinh kế lâu dài.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện, khách quan toàn bộ chu kỳ thực hiện Dự án 661 (1998–2010) tại Ban quản lý Vườn quốc gia Xuân Sơn trên cả 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái.
  • Dự án ghi nhận thành tựu vượt bậc khi hoàn thành 100% chỉ tiêu giao khoán bảo vệ rừng cho 1.027 hộ dân, giảm thiểu xói mòn đất sườn dốc 20 độ và cải thiện độ phì tầng đất mặt.
  • Chương trình giải quyết việc làm cho 1.440 lao động địa phương, nâng cao thu nhập và bình đẳng giới cho đồng bào dân tộc Dao (chiếm 65,42%) và Mường (chiếm 34,43%).
  • Đóng góp khoa học cốt lõi của đề tài là xây dựng thành công khung phương pháp luận tích hợp giữa điều tra xã hội học có sự tham gia (PRA) với phân tích định lượng lâm sinh và hóa tính đất chuyên sâu.
  • Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan hoạch định chính sách lâm nghiệp hãy tải toàn văn luận văn để khai thác chi tiết hệ thống số liệu thực nghiệm và áp dụng các giải pháp quản trị rừng bền vững vào thực tiễn.