Tổng quan nghiên cứu

Khu vực ven biển Việt Nam với hơn 3.260 km bờ biển đang chịu áp lực kép từ biến đổi khí hậu toàn cầu và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Tại tỉnh Thái Bình, khu vực Cồn Vành thuộc huyện Tiền Hải có bờ biển dài 23 km chạy dọc từ cửa Trà Lý đến cửa Ba Lạt, giữ vị trí xung yếu về phòng hộ môi trường và phát triển kinh tế biển. Sự bồi tụ phù sa liên tục kết hợp với hoạt động khai thác nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch sinh thái đã tạo nên những biến đổi sâu sắc về cảnh quan mặt đất. Vấn đề cốt lõi đặt ra là việc thiếu hụt dữ liệu không gian định lượng có độ chính xác cao trong thời gian dài để phục vụ công tác giám sát tài nguyên đất.

Mục tiêu của nghiên cứu là ứng dụng công nghệ viễn thám đa thời gian kết hợp Hệ thông tin địa lý (GIS) nhằm xây dựng bản đồ hiện trạng và đánh giá biến động lớp phủ, sử dụng đất tại Cồn Vành trong chuỗi thời gian 29 năm từ năm 1990 đến năm 2019. Phạm vi không gian của đề tài bao quát toàn bộ khu vực Cồn Vành nằm trong tọa độ từ 20°17' đến 20°28' vĩ độ Bắc và từ 106°27' đến 106°35' kinh độ Đông.

Về ý nghĩa thực tiễn, công trình nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu số với độ tin cậy đạt trên 85%, giúp các nhà quản lý địa phương nắm bắt quy luật biến đổi địa mạo và dòng chuyển dịch cơ cấu đất. Kết quả nghiên cứu là tài liệu khoa học trực tiếp hỗ trợ công tác quy hoạch sử dụng đất, tối ưu hóa phân bổ tài nguyên và nâng cao năng lực ứng phó với xói lở bờ biển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của lý thuyết vật lý viễn thám quang học và tương tác bức xạ điện từ. Mỗi đối tượng tự nhiên trên bề mặt trái đất có một đặc trưng phản xạ phổ riêng biệt trong các dải sóng từ ánh sáng nhìn thấy (0,45 µm) đến hồng ngoại nhiệt (12,5 µm). Dựa trên sự khác biệt về giá trị phản xạ phổ, các thuật toán xử lý ảnh có thể bóc tách và phân loại chính xác từng đối tượng như thảm thực vật rừng ngập mặn, mặt nước nuôi trồng thủy sản hay bãi cát ven biển.

Bên cạnh đó, khung lý thuyết Hệ thông tin địa lý (GIS) của Dueker và Kjerne được áp dụng để quản lý, phân tích và mô hình hóa không gian. Cấu trúc dữ liệu Raster dạng lưới ô vuông pixel kích thước 30m x 30m được tích hợp đồng bộ với cấu trúc Vector dạng vùng polygon nhằm mô tả ranh giới địa lý chuẩn xác.

Nghiên cứu vận dụng hệ thống phân loại lớp phủ mặt đất đa cấp thích ứng từ tiêu chuẩn quốc tế của Sokal và hệ thống phân loại đất của Tổng cục Quản lý Đất đai. Ba khái niệm trung tâm được làm rõ gồm:

  • Lớp phủ mặt đất: Thể hiện trạng thái sinh lý - vật chất quan sát được trên bề mặt như rừng, nước, bãi cát.
  • Hiện trạng sử dụng đất: Phản ánh mục đích hoạt động kinh tế - xã hội của con người gắn liền với thửa đất.
  • Biến động không gian: Quá trình chuyển dịch diện tích giữa các loại hình sử dụng đất qua hai hay nhiều mốc thời gian.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm 2 cảnh ảnh vệ tinh Landsat đa thời gian có mã hiệu Path 126 và Row 46 thu nhận từ cơ quan Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ (USGS). Bộ dữ liệu bao gồm ảnh Landsat 5 TM chụp ngày 07/09/1990 và ảnh Landsat 8 OLI/TIRS chụp ngày 18/05/2019. Toàn bộ ảnh được chọn lọc với tỷ lệ che phủ mây dưới 10% nhằm đảm bảo chất lượng giải đoán quang phổ.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ lưới pixel bao phủ vùng nghiên cứu Cồn Vành, kết hợp tập mẫu kiểm chứng gồm 150 điểm lấy mẫu thực địa phân bố ngẫu nhiên phân tầng đại diện cho 6 loại hình lớp phủ chính. Phương pháp chọn mẫu phân tầng giúp phản ánh đầy đủ các đối tượng có diện tích nhỏ hoặc phân tán như đầm nuôi tôm và dải phi lao chắn gió.

Quy trình phân tích dữ liệu được thực hiện qua các bước kỹ thuật:

  • Tiền xử lý: Hiệu chỉnh hình học tọa độ chuẩn VN-2000, nắn chỉnh sai số khí quyển và tổ hợp màu tự nhiên (kênh 3-2-1 cho Landsat 5 và kênh 4-3-2 cho Landsat 8) trên môi trường ArcGIS.
  • Phân đoạn ảnh: Ứng dụng kỹ thuật phân đoạn đa tỷ lệ (Multi-resolution Segmentation) trên phần mềm eCognition Developer để gom cụm các pixel đồng nhất thành các đối tượng không gian.
  • Giải đoán và số hóa: Kết hợp giải đoán tự động hướng đối tượng với phân tích thị giác dựa trên 8 chuẩn nhận biết (màu sắc, cấu trúc, kích thước, hình dạng, độ sáng, bóng, phân bố và mối quan hệ không gian).
  • Chồng xếp lớp và phân tích ma trận biến động: Ứng dụng công cụ Overlay trong ArcGIS để tạo lập bản đồ biến động và tính toán diện tích chuyển hóa trong toàn bộ giai đoạn 1990 - 2019.

Lý do lựa chọn phương pháp phân loại hướng đối tượng kết hợp GIS là nhằm khắc phục triệt để hiện tượng "nhiễu muối tiêu" của phương pháp phân loại điểm ảnh truyền thống, từ đó nâng cao tính đồng nhất của các đường bao phân loại trên bản đồ tỷ lệ 1:150.000.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích ảnh viễn thám đa thời gian giai đoạn 1990 - 2019 đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng về biến động địa bàn Cồn Vành:

Thứ nhất, diện tích nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng dịch vụ tăng trưởng vượt bậc với mức tăng hơn 120% trong 29 năm. Từ những bãi bồi hoang sơ năm 1990, khu vực đã hình thành hàng loạt hệ thống đầm nuôi tôm, cua nước lợ và các công trình du lịch sinh thái tập trung tại phía trong đê biển.

Thứ hai, quá trình bồi tụ và xói lở diễn ra mạnh mẽ dưới tác động của dòng chảy sông - biển. Với lượng phù sa bồi đắp ước tính khoảng 60.000 tấn/năm từ sông Hồng và sông Trà Lý, dải cồn cát ngoài khơi Cồn Vành đã mở rộng ra phía biển từ 1,5 km đến 2,5 km. Ngược lại, một số khu vực bờ biển phía Đông Bắc lại ghi nhận hiện tượng xói lở bờ biển cục bộ với tốc độ xâm thực từ 5 m đến 10 m mỗi năm.

Thứ ba, thảm thực vật rừng ngập mặn và rừng phi lao phòng hộ trải qua hai xu hướng trái ngược. Trong giai đoạn 1990 - 2000, diện tích rừng ngập mặn tự nhiên bị suy giảm khoảng 35% do hoạt động đắp đầm nuôi trồng thủy sản tự phát. Tuy nhiên, giai đoạn 2001 - 2019 ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ với mức tăng diện tích rừng trồng phòng hộ đạt trên 45% nhờ các dự án phục hồi rừng ven biển.

Thứ tư, diện tích đất mặt nước tự nhiên và bãi triều không thực vật bị thu hẹp khoảng 28% do bị chuyển đổi thành đất nuôi trồng thủy sản và bãi bồi bồi lắng cao tạo thành thảm thực vật ngập mặn tiên phong.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua hệ thống Bản đồ hiện trạng lớp phủ năm 1990, Bản đồ năm 2019 và Bản đồ biến động tỷ lệ 1:150.000, kết hợp Biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu diện tích và Bảng ma trận chuyển dịch đất đai đa chiều. Ma trận chuyển dịch cho thấy rõ luồng chuyển đổi: hơn 40% diện tích bãi bồi ngập triều năm 1990 đã chuyển hóa thành đất nuôi trồng thủy sản và đất rừng ngập mặn vào năm 2019.

Nguyên nhân của sự biến động bắt nguồn từ sự tương tác phức tạp giữa tự nhiên và nhân tạo. Về mặt tự nhiên, huyện Tiền Hải nhận hơn 200 triệu m3 nước mỗi năm cùng hàm lượng phù sa mùa mưa đạt độ đục trung bình 850 g/m3, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các cồn ngầm chắn ngoài đê. Về mặt xã hội, chính sách phát triển kinh tế biển sau thời kỳ Đổi mới và các dự án mở rộng đê biển đã thúc đẩy cộng đồng dân cư chuyển đổi cơ cấu sản xuất từ thuần nông sang nuôi trồng thủy hải sản giá trị cao.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại dải ven biển Tây Nam Bộ của Viện Địa lý Tài nguyên TP.HCM và vùng ven biển Giao Thủy (Nam Định), kết quả tại Cồn Vành thể hiện tính tương đồng cao về quy luật chuyển dịch đất nông nghiệp và bãi triều sang thủy sản. Điều này khẳng định tư liệu viễn thám Landsat 30m kết hợp kỹ thuật phân tích GIS hoàn toàn đáp ứng độ chính xác khoa học trong việc theo dõi động thái bờ biển châu thổ sông Hồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích biến động lớp phủ và địa mạo giai đoạn 1990 - 2019, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Thiết lập hệ thống viễn thám giám sát định kỳ dải ven biển 23 km: Ứng dụng nguồn dữ liệu ảnh vệ tinh quang học Sentinel-2 kết hợp ảnh vệ tinh Radar LOTUSat-1 để quét và cập nhật trạng thái đường bờ 6 tháng một lần. Mục tiêu nhằm rút ngắn chu kỳ cập nhật dữ liệu biến động từ 5 năm xuống dưới 30 ngày. Chủ thể thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình phối hợp cùng Viện Công nghệ Vũ trụ. Thời gian triển khai: 2021 - 2023.

  • Khoanh vùng bảo vệ và phục hồi hành lang rừng ngập mặn phòng hộ: Nghiêm cấm mọi hành vi chuyển đổi đất rừng ngập mặn ven đê sang đầm tôm cá công nghiệp, đồng thời thực hiện dự án trồng mới rừng ngập mặn trên các bãi bồi mới hình thành. Mục tiêu nâng tỷ lệ che phủ thảm thực vật phòng hộ ven biển thêm 25%, tương đương bổ sung hơn 300 ha rừng trước năm 2025. Chủ thể thực hiện: Chi cục Kiểm lâm Thái Bình và UBND huyện Tiền Hải. Thời gian triển khai: 2022 - 2025.

  • Tái cấu trúc không gian nuôi trồng thủy sản theo hướng sinh thái bền vững: Quy hoạch lại mạng lưới đầm nuôi tôm tại các vùng đất trũng nội đồng, kiểm soát xả thải và duy trì diện tích mặt nước bãi triều tự nhiên nhằm bảo tồn đa dạng sinh học cửa Ba Lạt. Mục tiêu nâng giá trị kinh tế trên mỗi hecta mặt nước thêm 20% nhưng giảm thiểu ô nhiễm đáy đầm. Chủ thể thực hiện: Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Tiền Hải cùng cộng đồng ngư dân. Thời gian triển khai: 2023 - 2026.

  • Chuẩn hóa và số hóa toàn diện cơ sở dữ liệu địa chính không gian: Tích hợp bản đồ biến động đất đai từ viễn thám vào hệ thống thông tin đất đai quốc gia (VBDLIS), bảo đảm 100% thửa đất ven biển Cồn Vành được cấp mã định danh số và quản lý trên nền tảng GIS trực tuyến. Chủ thể thực hiện: UBND tỉnh Thái Bình và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thời gian hoàn thành: Trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường và nông nghiệp: Các đơn vị như Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Bình, UBND huyện Tiền Hải có thể khai thác trực tiếp bản đồ biến động và ma trận chuyển dịch đất đai để lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn 2021 - 2030, quản lý cấp phép đầm nuôi thủy sản và xây dựng đê kè chắn sóng.

  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học: Các cá nhân thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Viễn thám, Bản đồ học và Lâm nghiệp có thể tham khảo quy trình xử lý ảnh Landsat đa thời gian, phương pháp phân đoạn đa tỷ lệ eCognition và kỹ thuật chồng xếp lớp GIS làm tài liệu học tập, nghiên cứu mở rộng.

  • Các tổ chức phi chính phủ và viện nghiên cứu môi trường biển: Nhóm chuyên gia về biến đổi khí hậu và bảo tồn thiên nhiên có thể sử dụng dữ liệu 29 năm về bồi tụ - xói lở Cồn Vành để đánh giá tính dễ bị tổn thương sinh thái, xây dựng các dự án trồng rừng ngập mặn thích ứng với nước biển dâng.

  • Doanh nghiệp đầu tư hạ tầng du lịch và thủy sản ven biển: Các chủ đầu tư dự án khu du lịch sinh thái Cồn Vành có thể tra cứu thông tin địa chất, địa mạo và lịch sử xói lở dải cát ven biển để lựa chọn vị trí xây dựng công trình kiên cố, phòng ngừa rủi ro thiên tai.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao nghiên cứu lại lựa chọn chuỗi tư liệu ảnh Landsat 5 và Landsat 8 thay vì các loại ảnh vệ tinh khác? Ảnh vệ tinh Landsat cung cấp chuỗi dữ liệu liên tục và miễn phí dài nhất thế giới từ năm 1972 đến nay. Việc chọn Landsat 5 (1990) và Landsat 8 (2019) có cùng độ phân giải không gian 30m giúp đảm bảo tính đồng nhất quang phổ và kích thước pixel, tạo điều kiện thuận lợi để so sánh chuỗi biến động kéo dài 29 năm mà không bị sai lệch tỷ lệ bản đồ.

  • Kỹ thuật phân đoạn ảnh (Segmentation) trên eCognition mang lại ưu điểm gì so với phân loại pixel truyền thống? Phân đoạn ảnh gom các pixel lân cận có tính chất tương đồng về quang phổ, hình dạng và độ mịn thành các đa giác đối tượng. Kỹ thuật này giúp loại bỏ hoàn toàn lỗi "muối tiêu" thường thấy trên ảnh quang học 30m, phản ánh đúng ranh giới tự nhiên của các đầm thủy sản và nâng độ chính xác toàn diện của bản đồ lên trên 85%.

  • Các nhân tố tự nhiên nào chi phối mạnh nhất đến diễn biến lớp phủ tại Cồn Vành? Hai nhân tố tự nhiên chủ đạo là lượng phù sa bồi đắp ước tính 60.000 tấn/năm từ cửa sông Hồng, sông Trà Lý và chế độ thủy triều - sóng biển duyên hải. Các cồn ngầm ngoài đê được bồi đắp liên tục tạo thành bãi bồi mở rộng ra phía ngoài từ 1,5 km đến 2,5 km sau gần 3 thập kỷ.

  • Ma trận biến động lớp phủ trong phần mềm ArcGIS được thành lập theo nguyên lý nào? Ma trận biến động được thành lập dựa trên phép giao cắt không gian (Overlay/Intersect) giữa hai lớp bản đồ hiện trạng năm 1990 và năm 2019. Hệ thống tự động truy xuất bảng dữ liệu thuộc tính so sánh từng cặp loại đất, tính toán chính xác diện tích giữ nguyên và diện tích chuyển đổi qua lại giữa các trạng thái sử dụng đất.

  • Quy trình ứng dụng viễn thám và GIS trong luận văn có thể áp dụng cho các khu vực ven biển khác không? Quy trình từ thu thập ảnh Landsat trên USGS, tiền xử lý tổ hợp màu, phân đoạn eCognition đến phân tích GIS đều tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế và sử dụng dữ liệu mở. Do đó, toàn bộ quy trình công nghệ này hoàn toàn có thể nhân rộng tại 28 tỉnh, thành phố ven biển của Việt Nam có điều kiện địa mạo tương tự.

Kết luận

  • Luận văn đã ứng dụng thành công công nghệ viễn thám đa thời gian và GIS để đánh giá toàn diện biến động lớp phủ, sử dụng đất khu vực Cồn Vành trong 29 năm (1990 - 2019).
  • Hệ thống dữ liệu định lượng đã làm rõ xu thế gia tăng trên 120% của đất nuôi trồng thủy sản và sự mở rộng bãi bồi ven biển ra phía Đông Nam từ 1,5 km đến 2,5 km.
  • Đã phân tích rõ nét tác động tương hỗ giữa 60.000 tấn phù sa/năm từ hệ thống sông Hồng với các hoạt động quai đê lấn biển phát triển kinh tế của con người.
  • Thành lập bộ bản đồ hiện trạng và bản đồ biến động lớp phủ tỷ lệ 1:150.000 đạt độ tin cậy trên 85%, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý tài nguyên địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và cơ chế chính sách khả thi nhằm phát triển bền vững dải bờ biển 23 km huyện Tiền Hải.

Về lộ trình tiếp theo, các đơn vị quản lý cần tiếp tục mở rộng chuỗi quan trắc viễn thám giai đoạn 2020 - 2025, tích hợp ảnh Radar đa phân cực để theo dõi biến động đường bờ trong mọi điều kiện thời tiết. Hãy chủ động ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS vào công tác quản lý tài nguyên đất đai ngay hôm nay để nâng cao hiệu lực quy hoạch và bảo vệ bền vững môi trường sinh thái ven biển!