Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 2015 - 2018 ghi nhận sự ổn định rõ rệt với mặt bằng lãi suất huy động tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng dao động phổ biến từ 6,4% đến 7,2%/năm. Cùng với sự phục hồi của nền kinh tế, các kênh đầu tư thay thế như bất động sản, chứng khoán và sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng, tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với hoạt động huy động vốn của hệ thống ngân hàng thương mại. Tại tỉnh Bắc Ninh, tổng nguồn vốn huy động đến cuối năm 2017 đạt 90.000 tỷ đồng, tăng 31,6% so với năm 2016, trong đó tiền gửi dân cư chiếm 56.951 tỷ đồng (tương đương 63,3% tổng nguồn vốn).

Thành phố Bắc Ninh là đô thị trung tâm với mật độ mạng lưới tài chính dày đặc gồm 28 ngân hàng thương mại và 54 điểm giao dịch. Mặc dù tổng vốn huy động toàn địa bàn tăng trưởng cao hơn mức bình quân cả nước từ 4% đến 6%, song sự phân bổ thị phần giữa các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần có sự phân hóa sâu sắc. Vấn đề cốt lõi đặt ra là các tổ chức tín dụng cần xác định chính xác những tiêu chí then chốt chi phối hành vi gửi tiền của người dân để xây dựng chiến lược thu hút vốn hiệu quả.

Nghiên cứu của học viên Nguyễn Thị Nhung được thực hiện nhằm mục tiêu xác định, phân tích và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiền của khách hàng cá nhân trên địa bàn thành phố Bắc Ninh. Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát thực tế trong giai đoạn 2015 - 2018, tập trung vào đối tượng khách hàng cá nhân trực tiếp thực hiện giao dịch gửi tiết kiệm. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp các nhà quản trị ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa chi phí huy động vốn và mở rộng thị phần tiền gửi bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) cùng Mô hình năm giai đoạn quyết định mua của Engel, Blackwell và Miniard (1992). Theo lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Kotler và Levy (1969), quá trình đưa ra quyết định của khách hàng cá nhân là sự tương tác phức hợp giữa các kích thích môi trường bên ngoài và nhận thức tâm lý bên trong, trải qua các bước từ nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá phương án đến quyết định và đánh giá sau giao dịch.

Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế của Anderson và cộng sự (1976), Martenson (1985), Almossawi (2001) và các nghiên cứu tại Việt Nam, mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 7 nhóm yếu tố độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiền của khách hàng cá nhân:

  • Phương tiện hữu hình: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, không gian giao dịch và nền tảng công nghệ số.
  • Lợi ích tài chính: Mức lãi suất tiền gửi cạnh tranh, biểu phí dịch vụ ưu đãi và các chính sách sinh lời kèm theo.
  • Thương hiệu: Mức độ uy tín, quy mô vốn, lịch sử hoạt động và yếu tố sở hữu nhà nước.
  • Sự thuận tiện: Mạng lưới chi nhánh, vị trí giao dịch, hệ thống máy ATM và thời gian xử lý thủ tục.
  • Chất lượng dịch vụ: Năng lực chuyên môn, thái độ phục vụ của nhân viên và tính bảo mật của giao dịch.
  • Chính sách Marketing: Chương trình khuyến mãi, quà tặng tri ân và các chính sách chăm sóc khách hàng.
  • Ảnh hưởng của người liên quan: Tác động từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và mối quan hệ quen biết với cán bộ ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2018 của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh, Cục Thống kê và báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại trên địa bàn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi thiết kế sẵn với 34 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng tại 10 ngân hàng thương mại đại diện trên địa bàn thành phố Bắc Ninh (gồm Vietinbank, PGBank, BIDV, Vietcombank, MSB, ACB, Techcombank, SCB, SHB, HDBank). Tổng số 200 phiếu khảo sát được phát ra trực tiếp (20 phiếu cho mỗi ngân hàng), thu về 187 phiếu hợp lệ sau khi sàng lọc loại bỏ các phiếu thiếu thông tin (đạt tỷ lệ 93,5%). Kích thước mẫu 187 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu định lượng theo Hair và cộng sự (2003), với tỷ lệ số mẫu trên biến quan sát đạt 5,5:1 (vượt ngưỡng tối thiểu 5:1 đối với 34 biến quan sát).

Quy trình xử lý dữ liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS phiên bản 18.0 qua các bước phân tích:

  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến khi Alpha từ 0,6 trở lên và hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. nhỏ hơn 0,05 và tổng phương sai trích lớn hơn 50%.
  • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (OLS), kiểm định ANOVA và hệ số phóng đại phương sai (VIF) nhằm kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến và đánh giá mức độ phù hợp của mô hình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả 187 mẫu khảo sát cho thấy cấu trúc nhân khẩu học của khách hàng gửi tiền tại thành phố Bắc Ninh có sự phân hóa rõ nét:

  • Về giới tính: Nữ giới chiếm tỷ trọng chủ đạo với 62,6% (117 khách hàng), trong khi nam giới chiếm 37,4% (70 khách hàng).
  • Về độ tuổi: Khách hàng trong độ tuổi 40 - 50 chiếm tỷ lệ cao nhất với 49,2% (92 người), tiếp theo là nhóm trên 50 tuổi chiếm 25,1% (47 người), nhóm 30 - 40 tuổi chiếm 20,3% (38 người) và nhóm 20 - 30 tuổi chỉ chiếm 5,4% (10 người).
  • Về thu nhập: Nhóm khách hàng có thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng chiếm đa số với 55,6% (104 người), nhóm thu nhập 10 - 15 triệu đồng/tháng chiếm 23,5% (44 người) và nhóm thu nhập 5 - 10 triệu đồng/tháng chiếm 20,9% (39 người).

Thực trạng huy động vốn năm 2017 cho thấy sự chênh lệch lớn về hiệu suất giữa các ngân hàng. Vietcombank dẫn đầu quy mô huy động vốn dân cư với gần 3.500 tỷ đồng chỉ với 1 chi nhánh duy nhất. VietinBank đạt gần 2.000 tỷ đồng thông qua 14 điểm giao dịch (bình quân 142,8 tỷ đồng/điểm), BIDV đạt hơn 1.800 tỷ đồng với 6 điểm giao dịch (bình quân 300 tỷ đồng/điểm). Trong khối ngân hàng thương mại cổ phần, Sacombank dẫn đầu với hơn 770 tỷ đồng, ACB đạt trên 600 tỷ đồng, SCB đạt mức bình quân ấn tượng trên 330 tỷ đồng/phòng giao dịch.

Kết quả kiểm định mô hình định lượng chỉ ra rằng các yếu tố Thương hiệu, Lợi ích tài chính, Chất lượng dịch vụ và Sự thuận tiện có tác động thuận chiều mạnh nhất đến quyết định gửi tiền của khách hàng. Yếu tố Phương tiện hữu hình, Chính sách Marketing và Ảnh hưởng người liên quan có ý nghĩa hỗ trợ quan trọng trong việc gia tăng sự an tâm và thúc đẩy lòng trung thành của người gửi tiền.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sát thực tế phát triển kinh tế tại Bắc Ninh - trung tâm công nghiệp lớn với nguồn tiền nhàn rỗi tích lũy cao trong dân cư. Nhóm khách hàng từ 40 đến 50 tuổi có thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng là phân khúc khách hàng gửi tiền chủ lực. Nhóm đối tượng này ưu tiên hàng đầu sự an toàn tài sản và tính ổn định, giải thích vì sao các ngân hàng có uy tín thương hiệu lớn và nguồn vốn nhà nước chi phối chiếm lĩnh phần lớn thị phần huy động.

Kết quả này hoàn toàn nhất quán với các kết luận của Boyd và cộng sự (1994) về việc danh tiếng là tiêu chí hàng đầu, đồng thời củng cố nghiên cứu của Tan và Chua (1986) về độ nhạy cảm của khách hàng phương Đông đối với mức lãi suất và sự an toàn vốn. Điểm đặc biệt tại Bắc Ninh là hiệu suất huy động trên từng điểm giao dịch của các ngân hàng cổ phần linh hoạt như SCB hay VPBank đạt mức rất cao (trên 300 tỷ đồng/điểm), chứng minh rằng chất lượng phục vụ và chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân hóa có thể bù đắp cho sự hạn chế về quy mô mạng lưới.

Để trình bày bức tranh toàn diện của nghiên cứu, các dữ liệu định lượng có thể được trực quan hóa thông qua hệ thống bảng và biểu đồ khoa học:

  • Biểu đồ hình cột so sánh tương quan giữa số lượng chi nhánh và tổng quy mô vốn huy động thực tế của từng ngân hàng trên địa bàn.
  • Biểu đồ tròn phân bổ cơ cấu nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nhóm thu nhập) của khách hàng tham gia gửi tiết kiệm.
  • Bảng ma trận xoay nhân tố EFA và bảng tổng hợp kết quả hồi quy đa biến thể hiện chi tiết hệ số Beta chuẩn hóa, giá trị kiểm định t và mức ý nghĩa thống kê của từng nhân tố tác động.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao khả năng huy động tiền gửi từ khách hàng cá nhân cho các ngân hàng thương mại tại thành phố Bắc Ninh:

  • Tăng cường chính sách lợi ích tài chính và đa dạng hóa sản phẩm: Các ngân hàng thương mại cần thiết kế các gói tiền gửi linh hoạt theo bậc thang số dư, phát hành chứng chỉ tiền gửi trung và dài hạn với mức lãi suất hấp dẫn từ 6,9% đến 9,2%/năm. Triển khai chính sách miễn phí 100% phí chuyển tiền nội mạng và ngoại mạng, giảm phí duy trì dịch vụ thông báo số dư SMS Banking nhằm gia tăng tỷ lệ duy trì tài khoản trong giai đoạn 2019 - 2021.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa chất lượng phục vụ của đội ngũ nhân viên: Ban lãnh đạo các chi nhánh cần tổ chức tối thiểu 4 khóa đào tạo định kỳ mỗi năm về kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ tư vấn tài chính cá nhân và xử lý khiếu nại nhanh chóng. Rút ngắn thời gian thực hiện một giao dịch gửi/rút tiền tại quầy xuống dưới 5 phút, hướng tới mục tiêu đạt trên 95% tỷ lệ hài lòng của khách hàng trong giai đoạn 2019 - 2022.
  • Đẩy mạnh đầu tư công nghệ và phát triển hệ thống ngân hàng số: Học tập mô hình ngân hàng di động như Jinbun Bank (Nhật Bản), các tổ chức tín dụng cần tối ưu hóa giao diện ứng dụng Mobile Banking, tích hợp các tiện ích gửi tiết kiệm online cộng thêm lãi suất từ 0,1% đến 0,3%/năm so với tại quầy. Mở rộng hệ thống máy ATM đa chức năng (CDM) cho phép nộp tiền tự động 24/7, phấn đấu nâng tỷ trọng tiền gửi trực tuyến đạt trên 40% tổng huy động cá nhân vào năm 2023.
  • Xây dựng thương hiệu và hoàn thiện chính sách Marketing cá nhân hóa: Phòng Marketing của các ngân hàng cần đẩy mạnh truyền thông đa kênh, thực hiện các chương trình tích điểm đổi quà, tri ân khách hàng thân thiết vào các dịp lễ tết. Chủ động liên kết với các doanh nghiệp, khu công nghiệp trên địa bàn để mở tài khoản trả lương, tiếp cận nguồn vốn nhàn rỗi của hơn 700.000 lao động tại Bắc Ninh với mục tiêu tăng trưởng huy động đạt từ 15% đến 20%/năm.

Về phía cơ quan quản lý, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh cần tăng cường giám sát việc thực thi trần lãi suất, duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh. Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh cần tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và phối hợp triển khai hiệu quả chương trình kết nối ngân hàng với người dân và doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn và lý luận cao, là tài liệu tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban giám đốc và Trưởng phòng kinh doanh các ngân hàng thương mại: Ứng dụng mô hình nghiên cứu để nhận diện chính xác chân dung khách hàng gửi tiền, từ đó xây dựng kế hoạch phân bổ mạng lưới phòng giao dịch, định giá lãi suất và phân bổ chỉ tiêu huy động vốn sát với thực tế địa bàn.
  • Chuyên viên Marketing và Phát triển sản phẩm tài chính ngân hàng: Sử dụng các số liệu phân tích về hành vi và nhân khẩu học để thiết kế các gói sản phẩm tiết kiệm chuyên biệt cho nhóm khách hàng trung niên (40 - 50 tuổi) và tối ưu hóa thông điệp truyền thông quảng bá thương hiệu.
  • Học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu định lượng chuẩn mực, cách thức ứng dụng phần mềm SPSS trong phân tích Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính và quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát thực địa.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước cấp chi nhánh: Sử dụng số liệu thống kê toàn diện về thị trường tiền tệ vi mô tại Bắc Ninh để xây dựng chính sách điều hành, kiểm soát thanh khoản và định hướng phát triển hệ thống tổ chức tín dụng an toàn, hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Khách hàng cá nhân tại thành phố Bắc Ninh quan tâm nhất đến yếu tố nào khi chọn ngân hàng gửi tiền? Khách hàng ưu tiên hàng đầu yếu tố Thương hiệu và Lợi ích tài chính. Trong thực tế, các ngân hàng có quy mô vốn lớn, mạng lưới uy tín như Vietcombank (huy động gần 3.500 tỷ đồng) hoặc ngân hàng áp dụng mức lãi suất cạnh tranh từ 6,9% đến 9,2%/năm luôn thu hút được dòng tiền nhàn rỗi lớn nhất từ người dân.

Đặc điểm nhân khẩu học nào chi phối mạnh nhất đến quyết định gửi tiết kiệm tại địa phương? Khảo sát thực tế 187 mẫu cho thấy nữ giới chiếm tỷ lệ áp đảo 62,6%, độ tuổi từ 40 đến 50 tuổi chiếm 49,2% và nhóm thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng chiếm 55,6%. Đây là nhóm khách hàng trụ cột gia đình, có tích lũy tài chính ổn định và xu hướng gửi tiết kiệm để bảo toàn vốn an toàn.

Quy mô mạng lưới chi nhánh có phải là yếu tố duy nhất quyết định lượng vốn huy động không? Không hoàn toàn. Mặc dù mạng lưới rộng giúp tăng nhận diện, nhưng dữ liệu thực tế cho thấy Vietcombank chỉ với 1 chi nhánh đã huy động gần 3.500 tỷ đồng, vượt xa VietinBank với 14 điểm giao dịch đạt 2.000 tỷ đồng. Hiệu suất huy động phụ thuộc lớn vào uy tín thương hiệu và chất lượng dịch vụ.

Các ngân hàng thương mại cổ phần có thể áp dụng chiến lược gì để cạnh tranh với ngân hàng quốc doanh? Các ngân hàng cổ phần cần tập trung vào chất lượng dịch vụ vượt trội, rút ngắn thời gian giao dịch dưới 5 phút, ưu đãi biểu phí và linh hoạt lãi suất. Điển hình như SCB đã đạt mức huy động bình quân ấn tượng trên 330 tỷ đồng/phòng giao dịch nhờ chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân hóa.

Quy mô mẫu 187 phiếu có đảm bảo độ tin cậy khoa học cho kết quả nghiên cứu không? Hoàn toàn đảm bảo. Nghiên cứu sử dụng 34 biến quan sát, theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2003) tỷ lệ cỡ mẫu trên biến đo lường cần đạt tối thiểu 5:1 (tương đương 170 mẫu). Kích thước mẫu 187 đạt tỷ lệ 5,5:1, các kiểm định Cronbach's Alpha và KMO đều đạt chuẩn thống kê tin cậy cao.

Kết luận

Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng để gửi tiền của khách hàng cá nhân trên địa bàn thành phố Bắc Ninh đã đạt được các kết quả nổi bật sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân và kiểm định thành công mô hình 7 nhân tố ảnh hưởng tại thị trường Bắc Ninh.
  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng huy động vốn dân cư năm 2017 đạt 56.951 tỷ đồng với sự cạnh tranh quyết liệt của 28 ngân hàng trên 54 điểm giao dịch.
  • Xác định rõ phân khúc khách hàng mục tiêu là nữ giới (chiếm 62,6%), độ tuổi 40 - 50 (chiếm 49,2%) và thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng (chiếm 55,6%).
  • Chứng minh các yếu tố Thương hiệu, Lợi ích tài chính và Chất lượng dịch vụ đóng vai trò quyết định đến thị phần huy động của các tổ chức tín dụng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi cho các ngân hàng thương mại, kèm theo các kiến nghị chính sách cụ thể cho Ngân hàng Nhà nước và chính quyền địa phương trong lộ trình 2019 - 2023.

Để duy trì tăng trưởng nguồn vốn huy động ổn định và bền vững, các ngân hàng thương mại tại thành phố Bắc Ninh cần khẩn trương rà soát lại quy trình phục vụ, đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số và cá nhân hóa chính sách khách hàng ngay trong giai đoạn hiện nay.