Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bước sang những năm đầu của thế kỷ XXI, nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm hướng tới mục tiêu cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020. Quá trình này đòi hỏi một lượng vốn đầu tư rất lớn, trong đó việc phát huy nội lực trong nước đóng vai trò chủ đạo bên cạnh việc tranh thủ nguồn lực bên ngoài. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định: "Chúng ta không thể thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nếu không huy động được nhiều nguồn vốn, nhất là nguồn vốn trung và dài hạn trong nước mà 'nòng cốt' để thực hiện được nhiệm vụ quan trọng này phải là các ngân hàng thương mại, các công ty tài chính".

Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò là trung gian tài chính quan trọng nhất trong việc huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để tái cấp vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp đặc thù kinh doanh tiền tệ, đòi hỏi phải hoạt động an toàn và hiệu quả để duy trì vai trò dẫn vốn trong nền kinh tế thị trường. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) Hoàng Quốc Việt là một đơn vị thành viên trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), hoạt động trên địa bàn có mức độ cạnh tranh cao giữa các tổ chức tín dụng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Ngọc Hưng đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả công tác tạo lập nguồn vốn tại đơn vị.

Nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chính sách và hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại; làm rõ vai trò và tầm quan trọng của nguồn vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác huy động vốn và chất lượng huy động vốn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2007 – 2009; chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó.
  3. Đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn cùng các kiến nghị về cơ chế, chính sách nhằm hoàn thiện chính sách huy động vốn, nâng cao hiệu quả tạo lập vốn và đảm bảo an toàn kinh doanh cho chi nhánh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác huy động vốn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Quốc Việt.
  • Phạm vi nghiên cứu: Các số liệu phản ánh hoạt động huy động vốn và tình hình kinh doanh trích xuất từ bảng tổng kết tài sản, bảng cân đối vốn và báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Quốc Việt trong giai đoạn 3 năm (2007 – 2009).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Chuyên đề tiếp cận hệ thống lý luận về ngân hàng thương mại và chính sách huy động vốn dựa trên các cơ sở khoa học và văn bản pháp lý:

  • Khái niệm Ngân hàng thương mại: Tổng hợp quan điểm kinh tế học quốc tế (doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ - tín dụng; tổ chức cung cấp danh mục dịch vụ tài chính đa dạng nhất) và định nghĩa theo Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam được Quốc hội khóa X thông qua tại kỳ họp thứ hai (1997): "Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ, và các dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán".
  • Phân loại NHTM: Phân loại theo hình thức sở hữu (NHTM Quốc doanh, NHTM Cổ phần, NHTM Liên doanh, Ngân hàng sở hữu tư nhân) và theo tính chất hoạt động (chuyên doanh và đa năng; bán buôn và bán lẻ).
  • Phân biệt NHTM với các trung gian tài chính khác: So sánh NHTM với Công ty Tài chính, Công ty Cho thuê Tài chính và Công ty Bảo hiểm dựa trên các đặc trưng về chức năng tạo tiền, nhận tiền gửi không kỳ hạn và thực hiện dịch vụ thanh toán.
  • Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM: Kinh doanh ngoại tệ, nhận tiền gửi, cấp tín dụng (cho vay thương mại, chiết khấu thương phiếu, cho vay tiêu dùng, tài trợ dự án), bảo quản vật có giá, cung cấp tài khoản giao dịch và thanh toán không dùng tiền mặt, quản lý ngân quỹ, tài trợ hoạt động của Chính phủ, cho thuê tài chính, dịch vụ ủy thác và tư vấn, môi giới chứng khoán, đại lý và bảo hiểm.
  • Chính sách huy động vốn: Hệ thống các công cụ, cách thức, phương pháp và chương trình cụ thể nhằm thu hút nguồn tiền gửi từ cá nhân và tổ chức. Các nội dung cấu thành gồm: chính sách thu hút khách hàng, chính sách lãi suất, chính sách phát triển mạng lưới, chính sách mở rộng quan hệ đối tác, chính sách marketing, chính sách tư vấn và chính sách chăm sóc khách hàng.
  • Hệ thống nhân tố tác động: Bao gồm nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế - xã hội, hành lang pháp lý, chính sách điều hành của Ngân hàng Nhà nước, môi trường cạnh tranh, thói quen thanh toán tiền mặt của dân cư) và nhóm nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, cấu trúc chính sách huy động, năng lực cạnh tranh và uy tín thương hiệu).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu, phương pháp hệ thống hóa thông tin và tổng kết thực tiễn.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối vốn kinh doanh và các báo cáo nghiệp vụ định kỳ của Chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Quốc Việt từ năm 2007 đến năm 2009.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Chính sách huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Chương 1 tập trung phân tích toàn diện khung lý luận về hoạt động ngân hàng thương mại và vai trò then chốt của công tác tạo lập nguồn vốn:

  • Bản chất và chức năng: Làm rõ quá trình phát triển của NHTM gắn liền với sự mở rộng lưu thông hàng hóa; khẳng định hoạt động huy động vốn là tiền đề quyết định quy mô và khả năng sinh lời của ngân hàng.
  • Các phương thức huy động vốn chủ yếu:
    • Huy động theo đối tượng: Nguồn tiền gửi dân cư (chiếm tỷ trọng chủ yếu, tính ổn định cao, chi phí giao dịch tương đối thấp); nguồn tiền gửi từ doanh nghiệp và tổ chức xã hội (phục vụ thanh toán và quản lý dòng tiền theo chu kỳ kinh doanh); nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng khác (nhằm bù đắp thanh khoản tạm thời hoặc thiếu hụt dự trữ bắt buộc).
    • Huy động theo hình thức/mục đích: Tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiết kiệm bằng vàng/ngoại tệ); tiền gửi thanh toán (gắn với dịch vụ thấu chi và thanh toán không dùng tiền mặt); tiền gửi ủy thác đầu tư; phát hành giấy tờ có giá (trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi).
    • Nguồn vốn đi vay: Vay tái cấp vốn và tái chiết khấu từ Ngân hàng Nhà nước; vay mượn trên thị trường liên ngân hàng; huy động vốn trung và dài hạn thông qua phát hành công cụ nợ trên thị trường vốn.
  • Cấu trúc nội dung chính sách huy động vốn: Tác giả phân tích cơ chế vận hành của công cụ lãi suất, chính sách định vị địa bàn đặt phòng giao dịch, công tác tiếp thị - quảng bá sản phẩm, và sự dịch chuyển từ cạnh tranh bằng lãi suất sang cạnh tranh bằng chất lượng phục vụ khách hàng.

Chương 2: Thực trạng chính sách huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, kết quả kinh doanh tổng thể và đi sâu phân tích thực trạng huy động vốn tại chi nhánh trong giai đoạn chuyển đổi mô hình quản lý (2007 – 2009):

1. Quá trình phát triển và mô hình tổ chức

  • Chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Quốc Việt được thành lập và nâng cấp từ chi nhánh cấp II (trực thuộc NHNo&PTNT Bắc Hà Nội) lên chi nhánh cấp I trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam theo Quyết định số 143/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 29/02/2008 của Chủ tịch HĐQT Agribank. Do đó, dữ liệu phân tích năm 2007 và đầu năm 2008 phản ánh giai đoạn đơn vị hoạt động dưới mô hình chi nhánh cấp II.
  • Bộ máy tổ chức của chi nhánh chia làm 3 bộ phận:
    • Ban Giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc.
    • Khối phòng ban chức năng tại trụ sở chính (6 phòng): Phòng Tín dụng, Phòng Thẩm định, Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Thanh toán quốc tế, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Nguồn vốn.
    • Mạng lưới đơn vị trực thuộc: 6 Phòng giao dịch (từ Phòng giao dịch số 1 đến Phòng giao dịch số 6).

2. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể

Hoạt động tài chính của chi nhánh trong giai đoạn 2007 – 2009 ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu liên tục, tuy nhiên lợi nhuận có sự biến động lớn do biến động chi phí huy động vốn trong năm 2008.

Chỉ tiêu Năm 2007 (Tỷ đồng) Năm 2008 (Tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng 2008/2007 (%) Năm 2009 (Tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng 2009/2008 (%)
Tổng thu nhập 25,759 31,723 +23,15% 37,947 +19,61%
Tổng chi phí 19,251 30,256 +57,16% 32,996 +9,05%
Lợi nhuận (Lãi) 6,508 1,467 -77,45% 4,951 +237,40%

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Quốc Việt)

Bên cạnh hoạt động tín dụng, hoạt động dịch vụ ghi nhận sự phát triển: tổng thu phí dịch vụ năm 2007 đạt 447 triệu đồng (thanh toán quốc tế đạt gần 3 triệu USD, thu phí 270 triệu đồng); năm 2008 đạt 715 triệu đồng (thực hiện 248 món thanh toán quốc tế, thu phí 240 triệu đồng); năm 2009 thu phí dịch vụ đạt 802 triệu đồng, vượt kế hoạch được giao (740 triệu đồng).

3. Thực trạng hoạt động tín dụng và dư nợ

Quy mô dư nợ tín dụng của chi nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm, phản ánh sự chuyển dịch mạnh mẽ về đối tượng khách hàng vay vốn.

Tiêu thức phân loại Năm 2007 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2007 (%) Năm 2008 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2008 (%) Năm 2009 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2009 (%)
Tổng dư nợ 167,000 100% 257,359 100% 441,711 100%
Phân theo kỳ hạn:
- Cho vay ngắn hạn 118,319 70,85% 158,257 61,50% 284,461 64,40%
- Cho vay trung, dài hạn 48,681 29,15% 99,102 38,50% 157,250 35,60%
Phân theo thành phần kinh tế:
- Kinh tế quốc doanh 66,116 39,60% 48,541 18,90% 107,335 24,30%
- Kinh tế ngoài quốc doanh 68,884 41,20% 177,925 69,10% 272,536 61,70%
- Cho vay hộ, cá thể 32,000 19,20% 30,893 12,00% 61,840 14,00%
Phân theo loại tiền tệ:
- Cho vay nội tệ (VND) 155,780 93,30% 232,077 90,20% 403,282 91,30%
- Cho vay ngoại tệ 11,220 6,70% 25,282 9,80% 38,429 8,70%

(Nguồn: Bảng cân đối vốn kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2007 – 2009)

4. Phân tích thực trạng công tác huy động vốn

Nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng mạnh mẽ qua 3 năm khảo sát, khẳng định hiệu quả của các chính sách mở rộng mạng lưới và tiếp cận khách hàng dân cư.

Cơ cấu nguồn vốn Năm 2007 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2008 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Chênh lệch 2008/2007 (%) Năm 2009 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Chênh lệch 2009/2008 (%)
Tổng nguồn vốn huy động 508,343 100% 810,220 100% +59,00% 1.409,832 100% +74,00%
Theo kỳ hạn:
- Tiền gửi không kỳ hạn 168,004 33,00% 279,579 35,00% +66,00% 560,450 40,00% +100,46%
- Tiền gửi có kỳ hạn 340,339 67,00% 530,641 65,00% +56,00% 849,382 60,00% +60,07%
Theo thành phần kinh tế:
- Tiền gửi dân cư 223,892 44,00% 402,384 50,00% +80,00% 770,751 55,00% +92,00%
- Tiền gửi tổ chức KTXH 111,125 22,00% 224,200 28,00% +102,00% 406,031 29,00% +81,10%
- Tiền gửi khác 173,326 34,00% 183,636 23,00% +6,00% 233,050 17,00% +27,00%

(Nguồn: Phòng Kinh doanh Chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Quốc Việt)

Về cơ cấu đồng tiền, tỷ trọng vốn huy động ngoại tệ (quy đổi về VND) có xu hướng gia tăng từ 18,4% (355 tỷ đồng năm 2007) lên 13,5% (513 tỷ đồng năm 2008) và đạt 23,43% (946 tỷ đồng năm 2009), trong đó tiền gửi ngoại tệ ngắn hạn chiếm ưu thế (646 tỷ đồng năm 2009).

5. Hiệu suất sử dụng vốn huy động

Hiệu suất sử dụng vốn phản ánh mức độ luân chuyển nguồn vốn huy động vào hoạt động cấp tín dụng của chi nhánh:

$$\text{Hiệu suất } (H) = \frac{\text{Tổng dư nợ cho vay}}{\text{Tổng nguồn vốn huy động}} \times 100%$$

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Dư nợ cho vay (Tỷ đồng) 167,000 257,359 444,711
Tổng nguồn huy động (Tỷ đồng) 508,343 810,220 1.409,832
Hiệu suất sử dụng vốn ($H$) 32,85% 31,76% 20,89%

(Nguồn: Phòng Kinh doanh Chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Quốc Việt)

Tác giả đánh giá chỉ số hiệu suất giảm liên tục qua 3 năm (từ 32,85% xuống 20,89%) cho thấy tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động nhanh hơn tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay. Nguyên nhân xuất phát từ chủ trương kiểm soát tín dụng của ngân hàng cấp trên từ năm 2008 và chi nhánh chưa khai thông được các kênh giải ngân tín dụng an toàn tương xứng với quy mô vốn huy động.

Chương 3: Hoàn thiện chính sách huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hoàng Quốc Việt

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương này được thiết lập nhằm xây dựng hệ thống các giải pháp nghiệp vụ và quản trị mang tính khoa học:

  • Định hướng hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất linh hoạt và cạnh tranh.
  • Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi và dịch vụ ngân hàng hiện đại (thẻ ATM, chuyển tiền điện tử, thanh toán quốc tế).
  • Đẩy mạnh công tác tiếp thị, phân đoạn khách hàng mục tiêu và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và phong cách giao dịch của đội ngũ cán bộ giao dịch viên và nhân viên nguồn vốn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Tăng trưởng nguồn vốn quy mô lớn: Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng từ 508,343 tỷ đồng (2007) lên 810,220 tỷ đồng (2008, tăng 59%) và đạt 1.409,832 tỷ đồng (2009, tăng 74% so với năm 2008). Trong đó, tiền gửi dân cư khẳng định là trụ cột vững chắc khi tăng trưởng từ 223,892 tỷ đồng (chiếm 44% tổng nguồn năm 2007) lên 770,751 tỷ đồng (chiếm 55% năm 2009).
  • Dịch chuyển cơ cấu tín dụng hợp lý: Tỷ trọng cho vay khu vực ngoài quốc doanh tăng mạnh từ 41,2% (2007) lên 69,1% (2008) và giữ ở mức 61,7% (2009), thích ứng với bối cảnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân.
  • Nhận diện điểm nghẽn thanh khoản: Tác giả đã lượng hóa và chỉ ra sự sụt giảm của hiệu suất sử dụng vốn (từ 32,85% năm 2007 xuống 20,89% năm 2009), phản ánh tình trạng ứ đọng vốn cục bộ do công tác mở rộng tín dụng gặp khó khăn trước chính sách thắt chặt chung và đặc thù địa bàn.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Cung cấp bức tranh số liệu xác thực về quá trình hoạt động và chuyển đổi từ chi nhánh cấp II lên cấp I của Chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Quốc Việt trong giai đoạn 2007 – 2009.
  • Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác huy động vốn trên một địa bàn đô thị có mật độ tổ chức tín dụng dày đặc nhưng phần lớn dân cư làm nghề buôn bán nhỏ và các doanh nghiệp sở tại có quy mô nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc giai đoạn 2007 – 2009, gắn liền với giai đoạn đầu sau khi chi nhánh được nâng cấp lên chi nhánh cấp I (tháng 02/2008) và chịu tác động trực tiếp từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu giai đoạn này.
  • Hạn chế về không gian và chiều sâu số liệu: Nghiên cứu tập trung tại một chi nhánh ngân hàng nông nghiệp trên địa bàn đô thị; các giải pháp đề xuất ở Chương 3 mang tính định hướng nghiệp vụ ngân hàng truyền thống, chưa mở rộng phân tích các mô hình định lượng quản trị rủi ro thanh khoản phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Cần tiếp tục theo dõi và đánh giá hiệu quả huy động vốn trong các chu kỳ kinh tế tiếp theo, đồng thời nghiên cứu tác động của việc phát triển ngân hàng số và các sản phẩm phái sinh đối với cơ cấu vốn của chi nhánh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung phân tích thực trạng huy động vốn tại một chi nhánh ngân hàng thương mại, cách thức thu thập và xử lý các bảng số liệu cân đối vốn, dư nợ tín dụng và báo cáo kết quả kinh doanh.
  • Cán bộ quản trị nguồn vốn và tín dụng tại các chi nhánh Agribank: Cung cấp tài liệu thực chứng về sự biến động của cơ cấu tiền gửi theo thành phần kinh tế và mối quan hệ giữa tốc độ huy động với hiệu suất sử dụng vốn trong điều kiện thị trường biến động.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Quốc Việt được chuyển đổi mô hình tổ chức vào thời điểm nào?

Chi nhánh được nâng cấp từ chi nhánh cấp II (trực thuộc NHNo&PTNT Bắc Hà Nội) lên chi nhánh cấp I trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam theo Quyết định số 143/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 29/02/2008 do Chủ tịch Hội đồng Quản trị NHNo&PTNT Việt Nam ký duyệt.

2. Tình hình lợi nhuận của chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn 2007 – 2009?

Năm 2007, lợi nhuận của chi nhánh đạt 6,508 tỷ đồng. Sang năm 2008, lợi nhuận giảm mạnh 77,45% xuống còn 1,467 tỷ đồng do tổng chi phí tăng vọt 57,16% (từ 19,251 tỷ đồng lên 30,256 tỷ đồng). Đến năm 2009, lợi nhuận phục hồi mạnh mẽ đạt 4,951 tỷ đồng, tăng 237,40% so với năm 2008.

3. Thành phần kinh tế nào đóng góp nguồn tiền gửi lớn nhất tại chi nhánh?

Tiền gửi từ dân cư là nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng trưởng ổn định nhất trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh: đạt 223,892 tỷ đồng (chiếm 44% năm 2007), tăng lên 402,384 tỷ đồng (chiếm 50% năm 2008) và đạt 770,751 tỷ đồng (chiếm 55% năm 2009).

4. Tại sao chỉ số hiệu suất sử dụng vốn ($H$) của chi nhánh lại giảm từ 32,85% năm 2007 xuống 20,89% năm 2009?

Chỉ số $H$ giảm do quy mô nguồn vốn huy động tăng trưởng rất nhanh (từ 508,343 tỷ đồng năm 2007 lên 1.409,832 tỷ đồng năm 2009), trong khi dư nợ tín dụng tăng không tương xứng (từ 167 tỷ đồng lên 444,711 tỷ đồng). Sự chênh lệch này chịu ảnh hưởng từ chủ trương hạn chế cho vay của ngân hàng cấp trên từ năm 2008 nhằm kiểm soát rủi ro vĩ mô và việc chi nhánh chưa tìm kiếm được đủ các dự án vay vốn khả thi trên địa bàn.

5. Cơ cấu mạng lưới giao dịch của chi nhánh được tổ chức như thế nào tại thời điểm nghiên cứu?

Chi nhánh tổ chức bộ máy gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc), 6 phòng ban nghiệp vụ tại trụ sở chính (Tín dụng, Thẩm định, Kế toán - Ngân quỹ, Thanh toán quốc tế, Hành chính - Nhân sự, Nguồn vốn) và 6 phòng giao dịch trực thuộc (từ Phòng giao dịch số 1 đến Phòng giao dịch số 6).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Hưng đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn triển khai chính sách huy động vốn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2007 – 2009. Các số liệu trích xuất từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh chứng minh sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô vốn tiền gửi dân cư, đồng thời chỉ ra những áp lực trong việc cân đối giữa tăng trưởng nguồn vốn và hiệu suất sử dụng vốn tín dụng. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, mang lại dữ liệu thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị nghiệp vụ ngân hàng thương mại tại các chi nhánh cơ sở.