MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Từ năm 1986, Việt Nam bắt đầu công cuộc đổi mới và chuyển đổi sang thể chế kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc, theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Cho dù xây dựng kinh tế thị trƣờng theo mô hình nào trong lịch sử thì Nhà nƣớc cũng phải thực hiện nhiệm vụ có tầm quan trọng bậc nhất là cung cấp khung khổ pháp lý rõ ràng, nghiêm minh, có hiệu lực và phù hợp với đòi hỏi của cơ chế thị trƣờng. Trong đó có khung luật pháp cho việc xây dựng và vận hành thị trƣờng các yếu tố sản xuất quan trọng nhất nhƣ lao động, vốn, đất đai, tài sản, khoa học công nghệ…Về vấn đề này, Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban hành Nghị quyết số 48/NQ-TW ngày 24 tháng 5 năm 2005 về chiến lƣợc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hƣớng đến năm 2020.
Nghị quyết đã đánh giá thực trạng của hệ thống pháp luật nƣớc ta, nguyên nhân, định hƣớng và các giải pháp thực hiện chiến lƣợc. Tín dụng nói chung và tín dụng NHTM nói riêng là chiếc cầu nối giữa cung và cầu về vốn trong nền kinh tế.Tín dụng NHTM có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế đối với nƣớc ta, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế còn phát triển chủ yếu dựa vào vốn. Tín dụng NHTM là một mối quan hệ kinh tế nên cần phải có một hành lang pháp lý. Hành lang pháp lý cho hoạt động tín dụng NHTM là toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể tham gia vào mối quan hệ tín dụng NHTM ….
Tín dụng là mối quan hệ dựa trên sự chuyển giao tài sản, mục đích sử dụng tài sản, thế chấp, cầm cố, xử lý thu hồi nợ. Do đó đòi hỏi phải có một hành lang pháp lý đầy đủ, thống nhất, minh bạch để tín dụng NHTM có thể vận hành một cách thông suốt, mang lại lơi ích cho nền kinh tế. Nhà nƣớc ta trong gần ba mƣơi năm đổi mới đã đạt nhiều thành công trong việc tạo lập hệ thống pháp luật cho thể chế kinh tế thị trƣờng vận hành và phát triển. Trong đó hành lang pháp lý cho hoạt động tín dụng NHTM cũng từng bƣớc đƣợc hoàn thiện.
Tuy nhiên, thực tiễn cũng chỉ ra hành lang pháp lý cho hoạt động tín dụng của NHTM ở Việt Nam hiện nay còn thiếu nhiều quy định cần thiết, các quy định 10 còn chƣa đồng bộ, chồng chéo, thiếu tính thống nhất, có quy định còn chƣa khả thi, chƣa theo kịp thực tiễn nhƣ về điều kiện cho vay, thế chấp, cầm cố tài sản, xử lý tài sản để thu hồi nợ…. Một khi hành lang pháp lý còn nhiều vấn đề nhƣ trên, các NHTM sẽ lúng túng trong áp dụng luật pháp khi thẩm định các khoản tín dụng, việc thu hồi nợ khi có rủi ro xảy ra gặp nhiều khó khăn…ảnh hƣởng đến sự phát triển của hoạt động tín dụng của NHTM. Nếu những quy định của pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, có nhiều kẽ hở thì sẽ rất khó khăn cho Ngân hàng trong các hoạt động nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng. Với những văn bản pháp luật đầy đủ rõ ràng, đồng bộ sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng yên tâm hoạt động kinh doanh, cạnh tranh trong lĩnh vực này.
Đây là cơ sở pháp lý để Ngân hàng xử lý các khiếu nại, tố cáo khi có tranh chấp xảy ra. Điều đó giúp Ngân hàng tăng cƣờng hoạt động cho vay. Do đó nếu chậm đƣợc hoàn thiện, hành lang pháp lý sẽ là rào cản trong việc phát triển tín dụng NHTM, gây ra nhiều vấn đề pháp lý cần phải giải quyết, gây ách tắc trong hoạt động tín dụng NHTM, ảnh hƣởng đến phát triển kinh tế của đất nƣớc. Từ những lý do trên đây, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động tín dụng của NHTM trong thể chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN ở Việt Nam” làm đề tài luận văn thạc sĩ – chuyên ngành Kinh tế chính trị.
Tình hình nghiên cứu Vấn đề tín dụng các NHTM đã đƣợc nghiên cứu trong rất nhiều công trình khoa học của các tác giả trong nƣớc. Một số công trình nghiên cứu cơ bản nhƣ: - Giải pháp hoàn thiện quan hệ tín dụng giữa NHTM với các doanh nghiệp ở Việt Nam - Lê Thị Thanh Hà. Trƣờng Đại Học Kinh Tế, 2003. Trong công trình này, tác giả trình bày những lý luận cơ bản, nêu một số thực trạng về hoạt đông tín dụng tại các NHTM tại Việt Nam cũng nhƣ đƣa ra các giải pháp để hoàn thiện quan hệ tín dụng giữa NHTM với các doanh nghiệp ở Việt Nam - Giải Pháp Mở Rộng và Phát Triển Hình Thức Tín Dụng Ngân Hàng trong Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước - Lê Minh Vũ.HCM : Trƣờng Đại Học Kinh Tế, 2001.
Với công trình này, ngoài những lý luận cơ bản, một số thực 11 trạng về hoạt đông tín dụng tại các NHTM tại Việt Nam, tác giả đƣa ra các giải pháp mở rộng và phát triển các hình thức tín dụng Ngân hàng ở Việt Nam. - Nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam : Luận văn thạc sĩ - Trần Thị Ngọc Hạnh ; ngƣời hƣớng dẫn: TS Nguyễn Thị Loan.HCM : Trƣờng Đại Học Kinh Tế, 2012. Trong nghiên cứu này tác giả đã phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả cũng nhƣ đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam - Hoàn thiện hệ thống pháp luật đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN - PGS, TS Hà Hùng Cƣờng, 2008, Tạp chí nghiên cứu lập pháp. Trong nghiên cứu này, tác giả phân tích thực trạng chung và các giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung của nƣớc ta - Thực trạng xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt nam - TS Đinh Văn Ân, 2006, Cổng thông tin Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ƣơng.
Một số vấn đề về xây dựng pháp luật cho kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở nƣớc ta đã đƣợc tác giả phân tích. Tuy nhiên các công trình trên chƣa đi sâu phân tích thực trạng cũng nhƣ đề ra các giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động tín dụng của các NHTM. Trong luận văn của này, tác giả kế thừa những thành quả của những nghiên cứu trƣớc, đồng thời cố gắng làm rõ những lý luận cơ bản , hệ thống hóa các vấn đề về thực trạng hành lang pháp lý cho hoạt động tín dụng NHTM tại Việt Nam cũng nhƣ đƣa ra các giải pháp hoàn thiện. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.
Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn đƣợc xác định là những vấn đề cơ bản thuộc về khung pháp lý mà Nhà nƣớc đã ban hành nhằm điều chỉnh mối quan hệ tín dụng giữa các NHTM và khách hàng. Phạm vi nghiên cứu và giới hạn Luận văn nghiên cứu thực trạng hệ thống các văn bản pháp luật dƣới góc độ tín dụng của các NHTM. Tín dụng ngân hàng là hoạt động trung gian tài chính huy động vốn của 12 xã hội để cấp tín dụng đối với nền kinh tế. Cấp tín dụng của NHTM bao gồm nhiều nghiệp vụ nhƣ : cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, chiết khấu giấy tờ có giá và một số nghiệp vụ khác đƣợc quy định tại Luật các TCTD 2010.
Luận văn sẽ nghiên cứu các vấn đề của hành lang pháp lý cho hoạt động huy động vốn và các hình thức cấp tín dụng của các NHTM. Mục đích nghiên cứu Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về vai trò của Nhà nƣớc trong việc ban hành khung pháp lý để điều chỉnh mối quan hệ tín dụng; về hệ thống pháp luật; về tín dụng NHTM, từ đó đề xuất phƣơng hƣớng, quan điểm và các giải pháp chủ yếu để hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động tín dụng các NHTM. Nhiệm vụ nghiên cứu - Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản nhƣ vai trò của Nhà nƣớc trong việc ban hành hệ thống pháp luật trong thể chế kinh tế thị trƣờng ; hành lang pháp lý ở nƣớc ta cho tín dụng NHTM. - Phân tích thực trạng hệ thống văn bản pháp luật ở nƣớc ta điều chỉnh mối quan hệ tín dụng NHTM ở nƣớc ta từ năm 1986 đến nay Trên cơ sở những phân tích về lý luận, thực tiễn có những đề xuất phƣơng hƣớng, quan điểm và các giải pháp chủ yếu để hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động tín dụng các NHTM ở nƣớc ta.
Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu 6.1 Phƣơng pháp luận Luận văn dựa trên nền tảng thế giới quan, phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phƣơng pháp trừu tƣợng hoá khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, các nguyên lý của kinh tế chính trị Mác - Lênin 6.2 Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp phân tích so sánh và suy luận logic để tổng hợp các dữ liệu, sự kiện nhằm xác định kết quả phù hợp. - Phƣơng pháp tổng hợp các phần nghiên cứu để đƣa luận điểm khoa học. - Phƣơng pháp thống kê mô tả 13 7. Kết cấu của luận văn Chƣơng 1: Lý luận chung về NHTM và hành lang pháp lý cho hoạt động tín dụng NHTM.trong thể chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN Chƣơng 2: Thực trạng hệ thống hành lang pháp lý điều chỉnh mối quan hệ tín dụng NHTM ở nƣớc ta Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp chủ yếu để hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động tín dụng NHTM ở nƣớc ta.
14 CHƢƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ HÀNH LANG PHÁP LÝ CHO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TRONG THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƢỜNG ĐỊNH HƢỚNG XHCN 1.1 Tổng quan về NHTM 1.1 Quan điểm của một số tác giả về tƣ bản tài chính và ngân hàng Theo V.Lê nin, sự tập trung sản xuất, cách tổ chức độc quyền sinh ra từ sự tập trung đó. Sự hợp nhất hay sự hợp vào nhau giữa ngân hàng và công nghiệp đó là lịch sử phát sinh tài chính và là nội dung của khái niệm tƣ bản tài chính. Nhƣ vậy tƣ bản tài chính là sự dung hợp, thâm nhập vào nhau giữa tƣ bản độc quyền ngân hàng và tƣ bản độc quyền công nghiệp.