Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. Phương pháp nghiên cứu định đính

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

1.6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

1.7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHẢO LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

2.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.2. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.3. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.2.1. Khái niệm cho vay

2.2.2. Phân loại cho vay

2.2.3. Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.4. Quan điểm về quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3. CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

2.3.1. Lý thuyết trung gian tài chính

2.3.2. Lý thuyết thông tin bất cân xứng

2.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.4.1. Thông tin cứng

2.4.2. Thông tin mềm

2.5. LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

2.5.1. Nghiên cứu trong nước

2.5.2. Nghiên cứu nước ngoài

2.5.3. Khoảng trống nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

3.3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3.3.2. Giả thuyết nghiên cứu

3.4. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU VÀ CỠ MẪU

3.5. CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU

3.5.1. XÂY DỰNG THANG ĐO

3.5.1.1. Thang đo biến độc lập
3.5.1.2. Thang đo biến phụ thuộc

3.6. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

3.6.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo

3.6.2. Phân tích yếu tố khám phá (EFA-Exploratory Factor Analysis)

3.6.3. Phân tích độ tương quan (Pearson)

3.6.4. Phân tích hồi quy nhị phân (Binary Logistic)

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

4.1.1. Thống kê mô tả các biến nhân khẩu học

4.1.2. Thống kê mô tả các biến độc lập

4.2. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC THANG ĐO

4.3. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ

4.4. PHÂN TÍCH HỆ SỐ TƯƠNG QUAN

4.5. PHÂN TÍCH HỒI QUY NHỊ PHÂN

4.6. KIỂM ĐỊNH CÁC YẾU TỐ NHÂN KHẨU HỌC

4.6.1. Sự khác biệt theo giới tính

4.6.2. Sự khác biệt theo độ tuổi

4.6.3. Sự khác biệt theo trình độ học vấn

4.6.4. Sự khác biệt theo thời gian làm việc

4.6.5. Sự khác biệt theo thời gian công tác tín dụng

4.7. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1.1. Hàm ý đối với tài sản thế chấp

5.1.2. Đối với kế hoạch kinh doanh

5.1.3. Hàm ý đối với báo cáo tài chính

5.1.4. Hàm ý đối với lịch sử tín dụng

5.1.5. Hàm ý đối với năng lực

5.1.6. Hàm ý đối với mối quan hệ

5.2. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU MỚI CHO NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.2.1. Hạn chế của khóa luận

5.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hoạt Động Cho Vay DNNVV Vấn Đề Cốt Lõi

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. DNNVV đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và thúc đẩy sự đổi mới. Tuy nhiên, phần lớn DNNVV gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn, đặc biệt là vốn vay từ các ngân hàng thương mại Việt Nam (NHTM). Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay DNNVV tại các NHTM cổ phần Việt Nam. Mục tiêu là làm rõ những yếu tố này và đề xuất các giải pháp để cải thiện khả năng tiếp cận vốn vay cho DNNVV. Việc hiểu rõ thực trạng cho vay DNNVV là rất quan trọng để hỗ trợ sự phát triển của DNNVV và nền kinh tế nói chung. Theo Vũ Long (2022), DNNVV chiếm 98% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam và đóng góp đáng kể vào GDP.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa

Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa là huyết mạch của nền kinh tế. DNNVV khó tiếp cận vốn trực tiếp mà phải thông qua trung gian tài chính, đặc biệt là NHTM. Vốn vay giúp DNNVV duy trì hoạt động, mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh. Việc đảm bảo nguồn vốn vay ổn định cho DNNVV là yếu tố then chốt để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Theo Naoyuki Yoshino (2018), thông tin bất cân xứng và chi phí giao dịch cao là rào cản lớn đối với DNNVV khi tiếp cận vốn vay.

1.2. Khó Khăn Trong Tiếp Cận Vốn Vay Ngân Hàng Của DNNVV

Mặc dù có vai trò quan trọng, DNNVV thường gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận vốn vay ngân hàng. Các rào cản bao gồm yêu cầu về tài sản đảm bảo, lịch sử tín dụng, và đánh giá năng lực tài chính. Thông tin bất cân xứng giữa NHTMDNNVV cũng làm tăng chi phí cho vay. Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng, nhiều DNNVV vẫn phải đối mặt với lãi suất cao và điều kiện vay vốn khắt khe, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh. Phan Thu Trang (2022) nhấn mạnh vai trò của cả bên cung và bên cầu vốn trong việc cải thiện khả năng tiếp cận vốn vay.

II. Yếu Tố Ảnh Hưởng Cho Vay Đâu Là Thách Thức Lớn Nhất

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay DNNVV tại các NHTM. Các yếu tố này có thể chia thành hai nhóm chính: yếu tố bên trong NHTM (chính sách tín dụng, quy trình thẩm định, năng lực cán bộ) và yếu tố bên ngoài NHTM (môi trường kinh doanh, quy mô DNNVV, khả năng trả nợ). Việc xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố là rất quan trọng để các NHTM đưa ra quyết định cho vay hiệu quả. Rủi ro tín dụng DNNVV là một trong những thách thức lớn nhất đối với các NHTM. Việc quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng.

2.1. Các Yếu Tố Bên Trong Ngân Hàng Thương Mại

Các yếu tố nội tại của NHTM có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định cho vay. Điều này bao gồm chính sách cho vay DNNVV, quy trình thẩm định tín dụng, năng lực tài chính DNNVV và kỹ năng của cán bộ tín dụng. Một chính sách cho vay rõ ràng và linh hoạt, quy trình thẩm định hiệu quả và đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm sẽ giúp NHTM giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng cho vay. Quản trị rủi ro ngân hàng hiệu quả là yếu tố then chốt.

2.2. Ảnh Hưởng Từ Môi Trường Kinh Doanh và Năng Lực Tài Chính

Môi trường kinh doanh, bao gồm tăng trưởng kinh tế, lạm phát, và các quy định pháp luật, có tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của DNNVVkhả năng trả nợ của họ. Ngoài ra, năng lực tài chính DNNVV, bao gồm quy mô vốn, tài sản đảm bảo, và lịch sử tín dụng, cũng là những yếu tố quan trọng mà NHTM cân nhắc khi quyết định cho vay. Thông tin bất cân xứng giữa NHTMDNNVV cũng ảnh hưởng đến quá trình đánh giá rủi ro.

2.3. Tác Động Của Chính Sách Tiền Tệ và Cạnh Tranh Ngân Hàng

Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ảnh hưởng đến lãi suất cho vay DNNVV. Cạnh tranh ngân hàng cũng tạo áp lực lên các NHTM trong việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho vay hấp dẫn hơn cho DNNVV. Tuy nhiên, cạnh tranh quá mức có thể dẫn đến việc nới lỏng các tiêu chuẩn tín dụng và gia tăng rủi ro tín dụng DNNVV.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đánh Giá Yếu Tố Mức Độ Ảnh Hưởng

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Phương pháp định tính được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay DNNVV thông qua việc tổng hợp các nghiên cứu trước đây và phỏng vấn chuyên gia. Phương pháp định lượng được sử dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố thông qua khảo sát các cán bộ tín dụng tại các NHTM. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS để kiểm định các giả thuyết và đưa ra kết luận.

3.1. Phân Tích Định Tính Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Phân tích định tính là bước quan trọng để xây dựng cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu. Các yếu tố ảnh hưởng được xác định thông qua việc nghiên cứu các tài liệu học thuật, báo cáo ngành và phỏng vấn chuyên gia trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Kết quả phân tích định tính giúp xây dựng mô hình nghiên cứu và lựa chọn các biến số phù hợp.

3.2. Khảo Sát và Phân Tích Định Lượng

Khảo sát được thực hiện trên mẫu các cán bộ tín dụng tại các NHTM. Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên mô hình nghiên cứu và các biến số đã được xác định. Dữ liệu thu thập được phân tích bằng phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố, và hồi quy để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố. Các phương pháp thống kê như Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy nhị phân được sử dụng.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Hàm Ý Giải Pháp Cho NHTM

Nghiên cứu cung cấp các hàm ý quản trị quan trọng cho các NHTM trong việc cải thiện hoạt động cho vay DNNVV. Các hàm ý này bao gồm việc xây dựng chính sách tín dụng phù hợp, cải thiện quy trình thẩm định, nâng cao năng lực cán bộ, và tăng cường quản lý rủi ro. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp để giảm thiểu thông tin bất cân xứng và tăng cường hợp tác giữa NHTMDNNVV. Việc áp dụng các hàm ý và giải pháp này sẽ giúp các NHTM tăng cường khả năng cho vay DNNVV một cách hiệu quả và bền vững.

4.1. Hoàn Thiện Chính Sách Cho Vay DNNVV

Các NHTM cần xây dựng chính sách cho vay DNNVV rõ ràng, minh bạch và linh hoạt. Chính sách nên tập trung vào việc đánh giá năng lực tài chính và tiềm năng phát triển của DNNVV hơn là chỉ dựa vào tài sản đảm bảo. Chính sách cũng nên tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận vốn vay với lãi suất hợp lý. Các chính sách ưu đãi về lãi suất cho vay DNNVV cần được xem xét.

4.2. Nâng Cao Năng Lực Thẩm Định và Quản Lý Rủi Ro

Các NHTM cần nâng cao năng lực thẩm định tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng đối với DNNVV. Việc đào tạo cán bộ tín dụng về kỹ năng phân tích tài chính và đánh giá rủi ro là rất quan trọng. NHTM cũng nên sử dụng các công cụ và phương pháp quản lý rủi ro hiện đại để giảm thiểu rủi ro tín dụng DNNVV.

4.3. Tăng Cường Hợp Tác và Chia Sẻ Thông Tin

NHTM nên tăng cường hợp tác với các tổ chức hỗ trợ DNNVV, như hiệp hội doanh nghiệp và quỹ bảo lãnh tín dụng, để chia sẻ thông tin và giảm thiểu thông tin bất cân xứng. NHTM cũng nên khuyến khích DNNVV cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về hoạt động kinh doanh của họ để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thẩm định tín dụng.

V. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Mới Tương Lai Cho Cho Vay

Nghiên cứu này đã xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động cho vay DNNVV tại các NHTM cổ phần Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các NHTM trong việc xây dựng chính sách và cải thiện quy trình cho vay. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng có một số hạn chế, như phạm vi khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu. Các nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng phạm vi khảo sát và sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu đa dạng hơn để tăng cường tính khái quát của kết quả.

5.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Chính

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt động cho vay DNNVV bao gồm năng lực tài chính, tài sản đảm bảo, lịch sử tín dụng, và môi trường kinh doanh. Năng lực tài chính DNNVV có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định cho vay của NHTM. Các NHTM có xu hướng ưu tiên cho vay các DNNVVnăng lực tài chính tốt và lịch sử tín dụng đáng tin cậy.

5.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc đánh giá tác động của chuyển đổi số ngân hàngcông nghệ ngân hàng đến hoạt động cho vay DNNVV. Ngoài ra, các nghiên cứu cũng nên xem xét các yếu tố đạo đức tín dụngthông tin bất cân xứng trong quá trình cho vay. Nghiên cứu về giải pháp tăng trưởng tín dụng DNNVV cũng là một hướng đi tiềm năng.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH LÝ NHỰT LONG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH Họ và tên sinh viên: Lý Nhựt Long Mã số sinh viên:050607190241 Lớp sinh hoạt: HQ7-GE07 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.

ĐỖ THỊ HÀ THƢƠNG TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i TÓM TẮT Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam. Các doanh nghiệp này có đóng góp lớn đối với nền kinh tế và góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng tiến. Đối với phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa đều gặp khó khăn trong tìm kiếm nguồn tài chính nổi bật là vốn vay.

Do đó để có thể làm sáng tỏ việc khả năng tiếp cận nguồn tài chính này của doanh nghiệp nhỏ và vừa, nghiên cứu tập trung vào các Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ phần Việt Nam để làm rõ các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay. Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Việt Nam thông qua việc sử dụng 2 phƣơng pháp định tính và định lƣợng từ đó xây dựng các thang đo và bảng câu hỏi. Thông qua 200 mẫu quan sát nghiên cứu đã chỉ ra rằng yếu tố năng lực có ảnh hƣởng lớn đến việc cho vay các yếu tố còn lại ảnh hƣởng quan trọng đến việc cho vay nhƣ: tài sản thế chấp, kế hoạch kinh doanh, báo cáo tài chính, lịch sử tín dụng, mối quan hệ ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa các Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Việt Nam trong nghiên cứu này. Cuối cùng nghiên cứu đã đƣa ra các hàm ý để xây dựng và hoàn thiện chính sách cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của các Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Việt Nam.

ii ABSTRACT Small and medium enterprises play an important role in the Vietnamese economy. These enterprises make a great contribution to the economy and contribute to the growth of the economy. For the majority of small and medium- sized businesses, it is difficult to find a source of outstanding finance, which is loans. Therefore, in order to shed light on the accessibility of this financial source for small and medium-sized enterprises, the study focuses on Vietnam Joint Stock Commercial Banks to clarify the factors affecting decision-making.

The study has pointed out the factors affecting the decision to lend to small and medium-sized enterprises by Vietnam's joint-stock commercial banks through the use of two qualitative and quantitative methods from which to build the scales and question list. Through 200 observational samples, research has shown that the capacity factor has a great influence on lending, while the remaining factors have an important influence on lending, such as collateral, business plans, financial statements, credit histories, and the relationships affecting the decision to lend to small and medium enterprises by Vietnam Joint Stock Commercial Banks in this study. Finally, the study has provided implications for developing and perfecting the lending policy for small and medium-sized enterprises at the Joint Stock Commercial Banks of Vietnam. iii LỜI CAM ĐOAN Em tên là Lý Nhựt Long, em xin cam đoan nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Việt Nam” là nghiên cứu do chính bản thân thực hiện.

Nội dung nghiên cứu và trích dẫn đều minh bạch. Các dữ liệu trong nghiên cứu đƣợc thu thập trung thực Nghiên cứu đƣợc thực hiện một cách trung thực không sao chép và nghiên cứu chƣa đƣợc công bố ở nơi nào khác. Hồ Chí Minh, ngày … tháng 04 năm 2023 Tác giả iv LỜI CẢM ƠN Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trƣờng Đại học Ngân hàng đã thuận lợi hoàn thành nghiên cứu này sau những ngày tháng học tập tại trƣờng. Bên cạnh đó em gửi lời cảm ơn đến TS.

Đỗ Thị Hà Thƣơng đã giúp đỡ, đồng hành và hƣớng dẫn em để hoàn thành tốt bài nghiên cứu về phƣơng pháp và hƣớng đi của nghiên cứu. Cuối cùng em chân thành cảm ơn đến với bạn bè và những ngƣời giúp đỡ, hỗ trợ em trong quá trình nghiên cứu. Em xin chân thành cảm ơn! TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng 04 năm 2023 Tác giả v MỤC LỤC TÓM TẮT.

ii LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN. iv DANH MỤC VIẾT TẮT. ix DANH MỤC BẢNG .x DANH MỤC HÌNH.

xii CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI.

Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp nghiên cứu định đính.

Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHẢO LƢỢC CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC.

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa.

HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Khái niệm cho vay. Phân loại cho vay. Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Quan điểm về quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa. CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN. Lý thuyết trung gian tài chính. Lý thuyết thông tin bất cân xứng.

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Thông tin cứng. Thông tin mềm. LƢỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN.

Nghiên cứu trong nƣớc. Nghiên cứu nƣớc ngoài. Khoảng trống nghiên cứu. MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính. Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng.

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Giả thuyết nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP CHỌN MẪU VÀ CỠ MẪU.

CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU. XÂY DỰNG THANG ĐO. Thang đo biến độc lập. Thang đo biến phụ thuộc.

PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU. Kiểm định độ tin cậy thang đo. Phân tích yếu tố khám phá (EFA-Exploratory Factor Analysis). Phân tích độ tƣơng quan (Pearson).

Phân tích hồi quy nhị phân (Binary Logistic). KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả các biến nhân khẩu học.

Thống kê mô tả các biến độc lập. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC THANG ĐO. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ. PHÂN TÍCH HỆ SỐ TƢƠNG QUAN.

PHÂN TÍCH HỒI QUY NHỊ PHÂN. KIỂM ĐỊNH CÁC YẾU TỐ NHÂN KHẨU HỌC. Sự khác biệt theo giới tính. Sự khác biệt theo độ tuổi.

Sự khác biệt theo trình độ học vấn. Sự khác biệt theo thời gian làm việc. Sự khác biệt theo thời gian công tác tín dụng. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ. HÀM Ý QUẢN TRỊ. Hàm ý đối với tài sản thế chấp. Đối với kế hoạch kinh doanh.

Hàm ý đối với báo cáo tài chính. Hàm ý đối với lịch sử tín dụng. Hàm ý đối với năng lực. Hàm ý đối với mối quan hệ.

HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU MỚI CHO NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. Hạn chế của khóa luận. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo .58 TÀI LIỆU THAM KHẢO .70 ix DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt ANOVA Analysis of Variance Phân tích phƣơng sai BCTC Báo cáo tài chính CFA Confirmatory Factor Analysis Phân tích nhân tố khẳng định DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá FL Factor Loading Hệ số tải KHKD Kế hoạch kinh doanh KMO Kaiser-Meyer-Olkin Hệ số KMO LSTD Lịch sử tín dụng MQH Mối quan hệ NHTM Ngân hàng Thƣơng mại NHTMCP Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần NL Năng lực QDCV Quyết định cho vay SEM Structural Equation Modeling Mô hình cấu trúc tuyến tính SPSS 20.0 Statistical Package for Social Phần mềm thống kê (Phiên Sciences (Version 22) bản 22) TSTC Tài sản thế chấp x DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp.

Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc có liên quan. Thang đo tài sản thế chấp. Thang đo kế hoạch kinh doanh. Thang đo báo cáo tài chính.

Thang đo lịch sử tín dụng. Thang đo năng lực. Thang mối quan hệ. Thống kê mô tả nhân khẩu học.

Thống kê mô tả các quan sát của biến độc lập. Phân tích Cronbach’s Alpha. KMO and Bartlett's Test biến độc lập. Tổng phƣơng sai trích các biến độc lập.

Ma trận xoay các yếu tố độc lập. Ma trận tƣơng quan Pearson. Thử nghiệm Omnibus của các hệ số mô hình. Tóm tắt mô hình.

Lịch sử lặp lại của các biến. Bảng phân loại. Các biến trong phƣơng trình. Kiểm định T-test theo giới tính.

Kiểm định ANOVA theo độ tuổi. Kiểm định ANOVA trình độ học vấn. Kiểm định ANOVA theo thời gian làm việc. Kiểm định ANOVA theo thời gian công tác tín dụng.

Giá trị trung bình về thang đo tài sản thế chấp. Giá trị trung bình về thang đo kế hoạch kinh doanh. Giá trị trung bình về thang đo báo cáo tài chính. Giá trị trung bình về thang đo lịch sử tín dụng.

Giá trị trung bình về thang đo năng lực. Giá trị trung bình về thang đo mối quan hệ. 56 xii DANH MỤC HÌNH Hình 3. Quy trình nghiên cứu.

Mô hình nghiên cứu. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc xem là không thể tách rời đối với trong nền kinh tế.000 doanh nghiệp trong đó 98% là các DNNVV (Vũ Long, 2022). Doanh nghiệp này có số lƣợng đáng kể và có tác động đáng kể trong việc thu hút việc làm và đạt 60% cao hơn so với các loại doanh nghiệp còn lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định đến hoạt động cho vay cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Tài liệu phân tích các yếu tố như chính sách tín dụng, điều kiện kinh tế, và nhu cầu của doanh nghiệp, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về những thách thức và cơ hội trong lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Cà Mau", nơi cung cấp thông tin chi tiết về khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp nhỏ. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Bình Dương" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn. Cuối cùng, tài liệu "Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng kỹ thương Việt Nam chi nhánh Đông Đô" sẽ cung cấp những giải pháp và chiến lược để phát triển hoạt động cho vay cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm bắt thông tin mà còn mở ra nhiều cơ hội để tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực cho vay doanh nghiệp tại Việt Nam.