Chương 1. Giới thiệu tổng quan về nghiên cứu. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Kết luận và Hàm ý chính sách. Ý NGHĨA THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho hoạt động nghiên cứu,giảng dạy. Những quan điểm và giải pháp được đề xuất có thể gợi mở cho các Cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực thi các chính sách, hạn chế tình trạng các chính sách hỗ trợ DN khó triển khai trong thực tế, một số trường hợp phải chờ các hướng dẫn từ Trung ương (thời gian kéo dài, quy trình xem xét hỗ trợ phức tạp…).
Đồng thời giúp các DN sử dụng hợp lý nguồn vốn tín dụng ngân hàng nhằm cải thiện tốc độ tăng trưởng và đạt hiệu quả hoạt động bền vững. Các DN khác có thể tham khảo và vận dụng phù hợp với điều kiện của mình để hỗ trợ tăng trưởng và đạt hiệu quả cao hơn. 6 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 2.
Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, DNNVV bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: - Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng. - Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng. Cơ sở phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa Xác định quy mô DN cần dựa vào lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Cụ thể, Nghị định 39/2018/NĐ-CP quy định: Bảng 2.1: Xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP Lĩnh vực Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa hoạt động Số lao động tham gia Số lao động tham gia BHXH bình quân năm: BHXH bình quân năm: từ từ >10 – 100 người >100 - 200 người Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy Tổng doanh thu của Tổng doanh thu của năm: từ sản, công nghiệp, xây dựng năm: từ >3 - 50 tỷ đồng >50 - 200 tỷ đồng hoặc tổng hoặc tổng nguồn vốn: từ nguồn vốn: từ >20 - 100 tỷ >3 - 20 tỷ đồng.
Số lao động tham gia Số lao động tham gia Thương mại, dịch vụ BHXH bình quân năm: BHXH bình quân năm: từ từ >10 - 50 người >50 - 100 người 7 Tổng doanh thu của Tổng doanh thu của năm: từ năm: từ >10 - 100 tỷ >100 - 300 tỷ đồng hoặc đồng hoặc tổng nguồn tổng nguồn vốn: từ >50 - vốn: từ >3 - 50 tỷ đồng. Nguồn: Nghị định 39/2018/NĐ-CP (2018) Tuy nhiên, phân loại DNNVV cũng dựa trên độ lớn hay qui mô của DN và phụ thuộc vào nhiều tiêu thức. Theo tiêu chuẩn của Ngân hàng Thế Giới (WB) và Công ty Tài Chính Quốc Tế (IFC) các DN được chia theo qui mô sau: Bảng 2.2: Xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định một số nước Phân Các tiêu chí áp Quốc gia loại Số lao động dụng: Tổng số vốn Doanh thu /năm DNNVV hoặc giá trị tài sản DN nhỏ 1-99 người Úc Không quy định Không quy định DN vừa 100- 499 người DN nhỏ < 49 người Dưới 1 triệu mác Đức Không quy định DN vừa < 499 người 1-100 triệu mác DN nhỏ 5-19 người Khoảng 70 triệu Indo Không quy định DN vừa 20-29 người Rupi <100 người:bán buôn <30 triệu Yên DN nhỏ Nhật Bản <50 người : bán lẻ <10 triệu Yên Không quy định và vừa <300 người: chế tạo <100 triệu Yên DN nhỏ Singapore Không quy định <10 triệu $ Không quy định và vừa DN nhỏ Thái Lan <50 người <20 triệu Baht Không quy định và vừa DN nhỏ Malaysia <250 người <1 triệu Ringis Không quy định và vừa <80.000$/bán lẻ DN nhỏ Mỹ < 500 người/chế tạo Không quy định <220.000$/bán buôn và vừa <1triệu$/nông nghiệp Nguồn: Theo tổng hợp của tác giả (2022) 8 2. TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 2.
Khái niệm về tín dụng và tín dụng ngân hàng Theo Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu về tín dụng vi mô tại Washington tháng 2 năm 1997 thì “Tín dụng vi mô là việc cung cấp các khoản vay quy mô nhỏ đến đối tượng người nghèo với mục đích giúp những người thụ hưởng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh để tạo thuận lợi từ đó nâng cao chất lượng đời sống cho cả người vay vốn và gia đình của họ”. Theo quan điểm của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB): “Tài chính vi mô là việc cung cấp một phạm vi rộng các dịch vụ tài chính như tiền gửi, tài khoản tiết kiệm thanh toán, bảo hiểm, chuyển tiền cho người nghèo hoặc các hộ gia đình có thu nhập thấp, cho những hoạt động kinh doanh cá thể hoặc doanh nghiệp rất nhỏ”. Tóm lại tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hoặc tiền tệ trong một thời gian nhất định từ người cho vay sang người đi vay và đến hạn phải trả lại với một lượng giá trị lớn hơn lượng ban đầu. Chức năng của tín dụng 2.
Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ: Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều tiết từ nơi “thừa” sang nơi “thiếu” để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế. Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là yếu tố quan trọng để thực hiện chức năng quan trọng của tín dụng. Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn điều lệ được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả. Vì vậy, tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả.
Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng mà phần lớn nguồn tiền trong xã hội từ chỗ tiền “nhàn rỗi” một cách tương đối đã được huy động và để đáp ứng cho các yêu cầu trong kinh doanh bao gồm sản xuất và đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, qua đó giúp cho dòng vốn có thể quay vòng tránh để vốn nhà rỗi quá lâu làm giảm hiệu quả của các nguồn vốn xã hội. Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội Nhờ hoạt động của tín dụng mà nó có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội, điều này thể hiện qua các mặt sau đây: - Hoạt động tín dụng, trước hết nó tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, các loại séc, các phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán,… cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quý như trước đây và tiền giấy hiện nay), nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền,… - Với hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau. - Nhờ hoạt động của tín dụng, mà các nguồn vốn trong đang nằm trong xã hội được huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa sẽ có tác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi an toàn xã hội. Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của hai chức năng trên.
Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với sự vận động của vật tư, hàng hóa, chi phí trong các xí nghiệp các tổ chức kinh tế, vì vậy qua đó tín dụng không những là tấm gương phản ánh hoạt động kinh tế của doanh nghiệp mà còn thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực lãng phí, vi phạm luật pháp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC Phần tổng quan tài liệu này tác giả lược khảo và trình bày một số nghiên cứu có liên quan đến nội dung nghiên cứu lý luận chung về tiếp cận tín dụng chính thức, các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức, làm cơ sở cho việc thiết kế các nội dung nghiên cứu. Các nghiên cứu nước ngoài Zhu & De’Armond (2005) đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố nhân khẩu học, kinh tế đến cho vay tiêu dùng.Nghiên cứu sử dụng thông tin từ khảo sát chi tiêu tiêu dùng của 7.579 hộ gia đình ở Hoa Kỳ năm 2001, tác giả sử dụng mô hình hồi quy logit, đã kết luận được các yếu tố có ý nghĩa thống kê tới khả năng tiếp cận tín dụng tiêu dùng của hộ bao gồm: Chủng tộc, tình trạng hôn nhân, tình trạng việc làm và trình độ học vấn của chủ hộ, thu nhập.Các yếu tố tác động cùng chiều đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức gồm có: chủng tộc là người da trắng sẽ có khả năng tiếp cận tín dụng cao hơn so với người da vàng (hệ số hồi quy là 0,432); Trình độ học vấn là đại học sẽ làm tăng khả năng tiếp cận tín dụng (hệ số hồi quy là 0,290); Thu nhập trước thuế tăng làm tăng khả năng tiếp cận tín dụng (hệ số hồi quy là 0,007). Các yếu tố có ảnh hưởng ngược chiều đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức gồm có: Chủ hộ độc thân, thất nghiệp.
Nhóm tác giả: John E.Akten; Yasuyuki Sawada; Keijiro Otsuka, (2006), ‘‘The Determinants of Credit Access and Its Impacts on Micro and Small Enterprises: The case of Garment producers in Kenya’’ (Các yếu tố quyết định đến việc tiếp cận nguồn tín dụng và những tác động của nó đến các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ: Trường hợp những nhà sản xuất y phục tại Kenya). Nghiên cứu phát hiện và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Nghiên cứu chỉ ra rằng: (i) Các nhà sản xuất kinh doanh giải quyết tình trạng thiếu vốn tín dụng bằng cách vay mượn từ các nguồn tín dụng khác nhau, trong đó có ROSCA(Đây là hình thức tín dụng tập thể giống như Hụi (ở miền Nam) hay Hội (ở miền Bắc)); (ii) Trình độ chuyên môn cũng như học vấn của người quản lý ảnh hưởng đến việc vay vốn (khả năng tiếp cận vốn) của các DNNVV.